Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 Sản phẩm của dự án

1 Sản phẩm của dự án

Tải bản đầy đủ - 0trang

ở bảng 5. Ngồi số lượng cá rơ phi bố mẹ nhập về từ Trung Quốc, Cơng ty Thái

Dương còn nhập 20.000 con cá rô phi ông bà (cá hương 3-5gr/con). Sau khi

thuần dưỡng, cá khoẻ mạnh chúng được chuyển đến các đơn vị phối hợp khác là

Công ty TNHH và Thương mại Hải Thanh và Viện nghiên cứu nuôi trồng thuỷ

sản I.

Đàn cá rô phi nhập từ Trung Quốc sau đó được chuyển từ Hà Nội đến

Thành phố Hồ Chí Minh cho Cơng ty TNHH và Thương mại Hải Thanh (Công

ty Hải Thanh) bằng đường bộ, phương pháp vận chuyển hở, mật độ 200

con/thùng nhựa 400 lít có sục khí và thay nước trên đường vận chuyển. Do

quãng đường và thời gian vận chuyển dài nên cá chết khá nhiều, số lượng cá còn

sống và được Cơng ty Hải Thanh nhận gồm 1.684 con rô phi vằn và 612 con cá

rô phi xanh (tổng số cá vận chuyển là 3.036 con cá rô phi vằn và 1.000 con cá rơ

phi xanh dòng Trung Quốc).

Cơng ty Thái Dương đã nhập đàn cá rơ phi bố mẹ và ơng bà dòng Trung

Quốc về Việt Nam gồm cả cá cỡ lớn 4.000 con (200-400gr/con) và cá cỡ nhỏ

20.000 con (3-5gr/con). Cá được nuôi lớn đến cỡ cá hậu bị và cá bố mẹ, sau đó

mới chuyển đến các cơ quan phối hợp để cùng thực hiện nghiên cứu. Cá rô phi

nhập từ Trung Quốc sau đó cũng đã được chuyển từ Cơng ty Thái Dương đến

Viện nghiên cứu nuôi trồng thuỷ sản I, Bắc Ninh. Số lượng cá chuyển cho Viện

nghiên cứu nuôi trồng thuỷ sản I gồm 4.000 con cá bố mẹ và 400 con cá ông bà.

Tại Viện I và Viện II nhập cá rô phi vằn và rô phi xanh thuần dòng Israel:

Do quãng đường vận chuyển dài, chi phí vận chuyển lớn nên dự án đã nhập cá

hương rơ phi dòng Israel, cỡ cá nhập trung bình khoảng 0,5g/con. Cá rô phi

xanh và cá rô phi vằn đã được nhập đủ số lượng từ Israel về Việt Nam và được

chuyển cho 2 viện. Do thời gian vận chuyển dài nên số lượng cá bị hao hụt đáng

kể, sau khi đến Việt Nam thì cá đã được vận chuyển đến Viện nghiên cứu nuôi

trồng thuỷ sản I và Viện nghiên cứu nuôi trồng thuỷ sản II để phục vụ nghiên

cứu và thử nghiệm.

16



- Tại Viện II: nhập 6.000 cá rô phi xanh và cá rô phi vằn Israel được

chuyển về Trung tâm Quốc gia giống thuỷ sản nước ngọt Nam bộ (xã An Thái

Trung, huyện Cái bè, tỉnh Tiền Giang). Sau khi nhập về cá được thả riêng rẽ theo

lồi, cá được chăm sóc tốt. Tổng số cá nhập về bị hao hụt còn 2.000 con cá rơ

phi vằn Oreochromis niloticus và 929 con cá rô phi xanh Oreochromis aureus.

Cá bố mẹ đã được sử dụng để tái tạo quần đàn và hiện nay đang lưu giữ 2.500

con rô phi xanh và 2.900 con rô phi vằn.

- Tại Viện I: Đàn cá bố mẹ rô phi xanh và rô phi vằn có nguồn gốc từ

Trung Quốc chuyển về Trung tâm Quốc gia giống thuỷ sản nước ngọt miền Bắc

đã được đánh dấu vị trí (dấu CWT) để tránh pha tạp với các dòng, lồi cá đang

lưu giữ tại Trung tâm. Sau khi đánh dấu vị trí tách biệt quần đàn thì chúng được

tách ni riêng trong 2 ao (300 m2/ao), 4 bể (25 m3/bể) và 4 giai (40 m2/giai). Cá

được cho ăn bằng thức ăn viên có hàm lượng đạm tổng số 25%. Lượng thức ăn

hàng ngày cho cá ăn tương đương với 2% trọng lượng cá, cho ăn vào buổi sáng

và buổi chiều.

Đàn cá rô phi ông bà dòng Trung Quốc O. niloticus và O. aureus cũng

được đánh dấu vị trí CWT và tách ni riêng các bể khác nhau, mỗi lồi cá được

ni trong 2 bể (25 m3/bể). Chế độ cho ăn và chăm sóc giống với đàn cá rơ phi

bố mẹ. Sau 30 ngày ni thì trong bể đã thấy cá bột. Cá bột đã được vớt và

chuyển ra ương nuôi trong bể khác nhằm mục đích có thể chọn được cá làm bố

mẹ từ thế hệ được tái sản xuất này.

Hiện nay, tổng số đàn cá có nguồn gốc từ Trung Quốc đã được tái sản

xuất để làm cá bố mẹ khoảng 50.000 con/loài.

Đàn cá rơ phi xanh và cá rơ phi vằn có nguồn gốc từ Israel: Ngay sau khi

cá hương cá rô phi xanh và cá rô phi vằn được chuyển về, mỗi lồi cá đều được

bố trí ương lên cá giống lớn trong 6 bể (25 m 3/bể). Cá được ương nuôi bằng thức

ăn gồm hỗn hợp bột cá và bột đậu tương. Hàng ngày cho ăn 20% trọng lượng cơ

thể cá vào buổi sáng và buổi chiều. Bể ương nuôi được lưu thông nước và xi

17



phông đáy thường xuyên. Sau 1 tháng ương trong bể cá đạt 5-10 g/con, tỷ lệ

sống trung bình đạt 72%.

Khi cá đạt 5-10 g/con thì đã tiến hành bắn dấu vị trí CWT cho 450

con/lồi và nuôi riêng trong 2 ao, 1000 m 2/ao để phục vụ cho việc ghép cặp

kiểm tra giới tính theo gia đình. Số còn lại cho ghép theo quần đàn để sản xuất

cá thuần.

Hiện nay, đàn cá thuần Israel đang lưu giữ khoảng 52.000 con/lồi.

Bảng 5. Số lượng cá rơ phi vằn và rô phi xanh nhập về từ Trung Quốc, Israel

được chuyển đến các cơ sở phối hợp thực hiện

Dòng cá

Trung Quốc

Vằn

Xanh

bố mẹ

Cá hương Trung Quốc

Tổng số

Israel

Vằn

Xanh

Tổng số



Viện 1

3.200

1.200

4.400

7.000

7.000

14.000



Viện 2



Cty Thái Dương

3.000

1.000

20.000

24.000



Cty Hải Thanh

3.036

1.000

4.036



3.000

3.000

6.000



Hiện tại, đàn cá nhập nội dòng thuần Trung Quốc và Israel được lưu giữ

và tái sản xuất tại các đơn vị thực hiện dự án là:

Tại Cơng Ty Hải Thanh dòng Trung Quốc: 2.000 con/lồi

Tại Viện I: dòng Trung Quốc:

Dòng Israel:

Tại Viện II: dòng Israel:



50.000 con/lồi

52.000 con/loài

2.500 con/loài.



Tỷ lệ tuyển chọn làm cá bố mẹ để sản xuất cá rơ phi đơn tính đực ở đàn cá

rô phi vằn và cá rô phi xanh Israel; đàn cá rô phi vằn Đài Loan, cá rô phi xanh

Trung quốc lần lượt là 67,7% và 81,8%.



18



6.3. Nghiên cứu sản xuất cá rơ phi đơn tính đực bằng phương pháp khác

loài.

6.3.1 Sản xuất con khác loài từ đàn cá bố mẹ nhập nội.

6.3.1.1 Tại Công ty Thái Dương

Tại Công ty Thái Dương: chế độ chăm sóc và quản lý đàn cá bố mẹ đã

được áp dụng theo đúng quy trình nuôi cá Rô phi. Đàn cá nhập về được nuôi

riêng rẽ theo dòng, trong các ao khác nhau. Cá được cho ăn bằng thức ăn viên có

hàm lượng đạm tổng số 25%, lượng thức ăn hàng ngày cho cá ăn tương đương

2% trọng lượng cơ thể cá. Thay nước định kỳ 1 lần/tháng với 30% nước trong ao.

Bảng 6. Kết quả kiểm tra tỷ lệ giới tính đực ở đàn con lai xa tại Công ty Thái

Dương



TT

1

2

3

4

5



Ngày

thu

mẫu

20/03/06

28/03/06

12/04/06

25/04/06

10/05/06



Ngày

kiểm

tra

22/05/06

31/05/06

15/06/06

28/06/06

15/07/06



Số

lượng

mẫu

100

100

100

100

100



Số cá

đực

(con)

90

95

92

94

92



Tỷ lệ

đực

(%)

90

95

92

94

92



Kiểm định

X2

P<0,05

P<0,05

P<0,05

P<0,05

P<0,05



Tại Công ty Thái Dương sản xuất được 500.000 con lai đơn tính chuyển

cho các cơ sở ni. Tỷ lệ kiểm tra giới đực đạt khá cao đạt trên 90% và được thể

hiện trong bảng 6.

Tuy nhiên trong thời gian thực hiện, dự án bị ảnh hưởng rất lớn bởi thiên

tai, cơn bão số 7 năm 2006 làm tràn toàn bộ hệ thống ao ra sông và trận rét đậm

rét hại kéo dài đầu năm 2008 làm cho lượng đàn cá thuần, con lai cá rô phi của dự

án và cá khác còn lại sau cơn bão số 7 nói trên ở Cơng ty Thái Dương bị thiệt hại

tồn bộ (có giấy xác nhận kèm theo). Do vậy, quá trình sản xuất giống và lưu giữ

đàn cá bố mẹ không thể thực hiện được. Vì vậy, đề nghị Bộ Nơng nghiệp và

Phát triển nông thôn miễn tiền thu hồi vốn theo quy định đối với Công ty Thái

Dương.

19



6.3.1.2 Tại Công ty Hải Thanh

Công ty Hải Thanh đã thành công trong việc tái tạo và quản lý quần đàn

cá rô phi xanh và cá rơ phi vằn dòng Trung Quốc của dự án. Cá vẫn tiếp tục

được lưu giữ với số lượng quần đàn gốc là 2.000 con/loài. Kết quả kiểm tra tỷ lệ

giới tính đực ở đàn con lai khác lồi thể hiện trong bảng 7.

Bảng 7. Kết quả kiểm tra tỷ lệ giới tính đực ở đàn con lai xa tại Công ty Hải

Thanh



TT

1

2

3

4

5

6

7

8

9



Ngày thu

mẫu

18/1/06

4/3/06

30/3/06

3/5/06

7/5/06

25/7/06

15/8/06

20/9/06

14/10/06



Ngày kiểm

tra

20/3/06

5/5/06

2/6/06

3/7/06

4/9/06

10/9/06

2/10/06

10/11/06

5/12/06



Số cá đực

(con)

90

92

90

90

91

90

89

90

92



Tỷ lệ đực

(%)

90

92

90

90

91

90

89

90

92



Số lượng

mẫu

100

100

100

100

100

100

100

100

100



Từ bảng 7 cho thấy tỷ lệ giới tính đực ở đàn con lai F1 tại công ty Hải

Thanh đạt khá cao, giao động từ 89-92%. Trong thời gian triển khai, dự án đã

sản xuất được 3.000.000 con tại Công ty và chuyển cho các cơ sở nuôi. Số lượng

cụ thể trên bảng 8.



20



Bảng 8: Kết quả sản xuất cá rơ phi đơn tính đực bằng phương pháp lai khác lồi

tại Cơng ty Hải Thanh



Lần thu trứng Ngày–tháng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

Tổng



18/1/06

4/3/06

30/3/06

3/5/06

7/5/06

25/7/06

15/8/06

20/9/06

14/10/06



Số cá cái

ghép (con)

700

710

720

750

750

780

750

730

760



Tổng con lai

147.000

149.000

151.200

157.500

267.000

597.300

524.000

501.000

512.000

3.000.000



Năm 2007 tại trại sản xuất giống của Công ty Hải Thanh bị nhiễm mặn

nặng (21-22%o) làm đàn cá bố mẹ và cá giống bị chết hàng loạt. Dự án đã phải

ngưng sản xuất giống tại Công ty để chuẩn bị xây dựng mới và chuyển cơ sở sản

xuất đến trại Hiệp Phước. Vì vậy, kính đề nghị Bộ Nông nghiệp và Phát triển

nông thôn giảm tiền thu hồi vốn đối với Công ty Hải Thanh 300.000.000 đồng,

số tiền còn lại (200.000.000 đồng) dự án sẽ hồn trả bằng sản phẩm của dự án.

6.3.2. Sản xuất con lai xa từ đàn cá hương nhập nội.

6.3.2.1 Sản xuất con lai xa từ đàn cá hương tại Viện nghiên cứu nuôi trồng

thuỷ sản I

Đàn cá nhập về nuôi và chăm sóc khi cá đạt kích cỡ sinh sản (>150

gr/con) tiến hành ghép cặp cho sinh sản.

Tổng số 9 công thức lai xa giữa cá đực rô phi xanh với cá cái rô phi vằn

được nghiên cứu kiểm tra tỷ lệ giới tính theo gia đình (xem chi tiết ở Bảng 2 và

Bảng 4). Tuy nhiên, chỉ có 5 cơng thức cho kết quả nổi bật và có ý nghĩa khi so

sánh tỷ lệ giới tính ở thế hệ con sẽ được trình bày trong báo cáo này. Trong quá

trình thời gian nghiên cứu, tại Viện 1 sản xuất được 1.000.000 con lai đơn tính

đực cung cấp cho người dân.

21



Qua theo dõi q trình tiến hành thí nghiệm khi cho lai giữa hai lồi thuộc

dòng Israel cho thấy khả năng sinh sản là rất tốt, chu kỳ sinh sản kéo dài.

Cá rơ phi cái dòng Trung Quốc ngoại hình miệng cá thường bị hở và lệch

về một phía, qua việc quan sát trong quá trình thu trứng cho thấy, khả năng

ngậm và giữ trứng của những cá thể này là rất thấp, hãn hữu mới thu được cá thể

ngậm trứng nhưng số lượng trứng thu được là không nhiều và trứng cá đang

trong tình trạng bị ung. Như vậy, có thể thấy hình dáng miệng cá ảnh hưởng

phần nào đến kết quả sinh sản của công thức 4 (♀O. niloticus Trung Quốc x

♂O. aureus Trung Quốc). Trong quá trình tuyển chọn cá bố mẹ dòng Trung

Quốc để sinh sản cần chú ý đến hình dáng miệng của cá cái.

Bảng 9: Kết quả sinh sản qua các đợt

Đợt thu



Ngày tháng



Tổng số gia đình

thu trứng



Tổng số gia

đình ra cá bột



D1



02/04/07



23



11



D2



13/04/07



15



8



D3



25/04/07



24



16



D4



05/05/07



30



17



D5



12/05/07



20



15



D6



21/05/07



33



22



D7



28/05/07



14



10



D8



08/06/07



12



8



D9



20/06/07



18



15



D10



30/06/07



6



3



D11



10/07/07



2



1



D12



21/07/07



2



2



199



128



Tổng



22



Nghiên cứu đã kiểm tra giới tính thế hệ con lai của 128 gia đình từ 5 cơng

thức thí nghiệm, tổng số cá mổ là 12.133 con, trung bình mỗi gia đình mổ 95

con. Tỷ lệ cá đực ở đàn con lai giữa cá cái rô phi vằn Israel với cá đực rô phi

xanh Israel (Cơng thức 1) giao động 42-100%, trung bình đạt 88,7%. Tỷ lệ cá

đực ở đàn con lai giữa cá cái rô phi vằn Trung Quốc với cá đực rô phi xanh

Trung Quốc (Công thức 2) giao động 42-71%, trung bình đạt 52%, khơng sai

khác (P>0,05) so với tỷ lệ giới tính 1:1 thường gặp ở các quần đàn cá rô phi tự

nhiên. Tỷ lệ cá đực cao nhất thu được ở đàn con của công thức 5 khi cho lai giữa

cá cái rô phi vằn Đài Loan với cá đực rô phi xanh Trung Quốc, giao động 50100%, trung bình đạt 93,3% sai khác ý nghĩa với tỷ lệ 1:1 (χ2 = 792,03;

P<0,001). Công thức 1: cá cái rô phi vằn Israel lai với cá đực rô phi xanh Israel

cho tỷ lệ cá đực cao thứ hai, trung bình là 88,7%, sai khác ý nghĩa với tỷ lệ 1:1

(χ2 = 3.457,2; P<0,001). Công thức 4: Cá cái rô phi vằn Israel lai với cá đực rô

phi xanh Trung Quốc cho tỷ lệ cá đực ở đàn con giao động lớn, từ 0-100% và

trung bình tỷ lệ cá đực ở đàn con chỉ đạt 42,95%. Kết quả tổng hợp kiểm tra tỷ

lệ giới tính được trình bày trong Bảng 10.



23



Bảng 10. Tổng hợp kết quả kiểm tra giới tính các cơng thức thí nghiệm

Cơng

thức

1

2

3

4

5



Số

Cơng thức thí nghiệm



gia



♀O. niloticus I x ♂O. aureus I

♀O. niloticus DL x ♂O. aureus I

♀O. niloticus I x ♂O. aureus TQ

♀O. niloticus TQ x ♂O. aureus TQ

♀O. niloticus DL x ♂O. aureus TQ

Tổng



đình

62

23

20

12

11

128



Số

mẫu

5764

2075

1960

1270

1064

12.133



Tỷ lệ



Biến



đực



động tỷ lệ



(%)

88,71***

81,31***

42,95

52,01

93,29***



đực(%)

42 - 100

43 - 100

0 - 100

42 - 71

50 - 100



Ghi chú:I: Israel; TQ: Trung Quốc; DL: Đài Loan. ( xem chi tiết phụ lục 1 và 2)

***

: P<0,01



(Con

)



Sau đây là phân bố tỷ lệ giới tính đực ở 5 cơng thức lai thí nghiệm.



Hình 1: Phân bố tỷ lệ (%) cá đực ở các gia đình cơng thức 1 (♀ O. niloticus

Israel x ♂ O. aureus Israel)



24



(Con

)

(Con

)



Hình 2: Phân bố tỷ lệ (%) cá đực ở các gia đình cơng thức 2 (♀ O. niloticus Đài

Loan x ♂ O. aureus Israel )



Hình 3: Phân bố tỷ lệ (%) cá đực ở các gia đình cơng thức 3 (♀ O. niloticus

Israel x ♂ O. aureus Trung Quốc)



25



(Con

)

(Con

)



Hình 4: Phân bố tỷ lệ (%) cá đực ở các gia đình cơng thức 4 (♀O. niloticus

Trung Quốc x ♂O. aureus Trung Quốc)



Hình 5: Phân bố tỷ lệ (%) cá đực ở các gia đình cơng thức 5 (♀O. niloticus Đài

Loan x ♂O. aureus Trung Quốc).



26



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 Sản phẩm của dự án

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×