Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chương 2: Đối tượng và Phương pháp nghiên cứu

Chương 2: Đối tượng và Phương pháp nghiên cứu

Tải bản đầy đủ - 0trang

35



thực hiện trong một thời gian ( (Quỳnh Bảng từ 2004, Hưng Hồ từ 2006) , với mục

đích nghiên cứu của đề tài, xã Hưng Hoà và Quỳnh Bảng là 2 địa điểm được lựa

chọn để nghiên cứu.

2.2. Thời gian:

Từ tháng 5 năm 2007 đến tháng 10 năm 2007.

2.3. Phương pháp

2.3.1. Kế thừa và phân tích tài liệu hiện có:

Thu thập các tài liệu, số liệu về kinh tế, môi trường, xã hội, các báo cáo, các cơng

trình nghiên cứu đã thực hiện ở địa phương có liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu .

Tài liệu được xử lý, phân tích và từ đó, xác định những vấn đề cần đánh giá.

Thu thập số liệu qua các tài liệu của Bộ Thuỷ sản, Viện nghiên cứu nuôi trồng thủy

sản I, Viện Kinh tế quy hoạch thuỷ sản, Sở Thuỷ sản Nghệ An, Phòng Thuỷ sản các

huyện và Uỷ ban nhân dân tại 2 xã Quỳnh Lưu, Hưng Hoà về điều kiện tự nhiên,

kinh tế xã hội; Hiện trạng nuôi trồng thuỷ sản.

2.3.2. Phỏng vấn theo bộ câu hỏi đã được chuẩn hố:



+ Số liệu sơ cấp được thu thập thơng qua bảng câu hỏi phỏng vấn (questionnaire)

dành cho các hộ nuôi. Mỗi tổ cộng đồng lựa chọn 8 hộ để phỏng vấn.

Tiêu chí chọn hộ phỏng vấn:

- Tiêu chí ưu tiên: những hộ nhiệt tình, sẵn sàng trả lời phỏng vấn và chia sẻ các

thông tin mà họ nắm được. Những hộ có địa điểm ni dễ tiếp cận.

- Tiêu chí kinh tế xã hội: Các hộ có chủ hộ là nữ giới, nữ giới tham gia tích cực vào

hoạt động ni trồng thuỷ sản;

Trên cơ sở tiêu chí chọn hộ phỏng vấn, thông qua giới thiệu của Uỷ ban xã, 48 hộ

đã được phỏng vấn ở xã Hưng hoà ( (6 tổ cộng đồng, mỗi tổ phỏng vấn 8 hộ) và 32

hộ được phỏng vấn ở xã Quỳnh bảng ( (4 tổ cộng đồng, mỗi tổ phỏng vấn 8 hộ).

- Phương pháp phỏng vấn theo bảng câu hỏi được thực hiện với mục đích thu thập

thơng tin trực tiếp từ các cá nhân, những người nuôi tôm. Cách tiếp cận phỏng vấn

này cho phép thu thập các thông tin của những cá nhân mang tính nhận định có định

kiến của người trong cuộc mà khi có mặt những người khác họ khơng muốn nói ra,



36



ví dụ như: kỹ thuật ni tơm, mức độ đầu tư, tình hình thu nhập, các vấn đề bức

bách



đang



tồn



tại







địa



phương







quan



điểm







nhân



họ.



Gần 80% tổng số nông dân được phỏng vấn là nam, họ là người quyết định chính

các hoạt động sản xuất có liên quan đến ni tơm, cua trong nơng hộ. Độ tuổi trung

bình là trên 40 tuổi, tập trung ở khoảng 40-50 tuổi. Kinh nghiệm nuôi tơm của họ

trung bình là gần 4 năm, trong đó người nuôi nhiều nhất cũng mới được 6 năm và ít

nhất là 2 năm. Như vậy kinh nghiệm thực tế cùng với những kỹ thuật được truyền

đạt từ các lớp tập huấn là chưa hoàn toàn đáp ứng được nhu cầu của nơng hộ. Nhiều

người dân vẫn còn vướng mắc về kỹ thuật nuôi, đặc biệt là về biện pháp phòng trừ

dịch bệnh.

Nội dung phỏng vấn: Chi tiết ở bảng câu hỏi ở phần phụ lục. Các nội dung

chính bao gồm;

- Các thơng tin chung.

- Hoạt động của tổ nhóm cộng đồng hiện tại như thế nào?

- Nhận thức của người nuôi về tầm quan trọng của quản lý môi trường trong ao.

- Hoạt động cộng đồng trong quản lý mơi trường.

- Vai trò của các cơ quan chức năng địa phương có liên quan

+ Phỏng vấn dựa vào các câu hỏi được liệt kê và người nắm nhiều thông tin

(Checklist, Key Informant interview)

- Phỏng vấn một số người đại diện cho cơ quan quản lý và chính quyền xã: nhằm

thống kê và kiểm tính các thơng tin thu được từ người dân về: diện tích ni tơm,

quy mơ, cơng nghệ,...

- Kết hợp với phỏng vấn là điều tra khảo sát hiện trường. Việc này giúp cho việc

phát hiện các vấn đề kiểm tra và hiệu chỉnh các thông tin đã thu thập được qua

phỏng vấn và từ các tài liệu thứ cấp.

2.3.3. Thảo luận nhóm (Group Discussion)



Thảo luận theo các chủ đề:

- Mức độ ảnh hưởng của một số yếu tố môi trường trong nuôi trồng thuỷ sản.

- Quản lý môi trường trong nuôi trồng thuỷ sản.

- Những lợi ích khi tham gia vào hoạt động nuôi trồng thuỷ sản có sự quản lý

mơi trường theo hình thức cộng đồng.



37



- Các khó khăn để thực hiện và triển khai ni trồng thuỷ sản có sự tham gia

của cộng đồng.

Chọn các chủ đề thảo luận mà mọi người đều hiểu rõ và xếp hạng theo thứ tự ưu

tiên.

2.3.4. Phương pháp SWOT:



Phương pháp WSOT là một cơng cụ hữu ích trong việc đánh giá những mặt mạnh,

mặt yếu, nhưng đồng thời cũng tìm ra những cơ hội và thách thức đối với một tổ

chức hay cá nhân. Từ đó có các giải pháp với các vấn đề khó khăn còn tồn tại.

SWOT: là chữ viết tắt của các từ tiếng Anh.

S: strengths - điểm mạnh

W: weakness - điểm yếu

S và W là các yếu tố nội tại (internal factors)

O: opportunity – cơ hội

T: threat – đe dọaoà

O và T là các yếu tố bên ngoài (external factors)

Nguyên tắc đơn giản để thực hiện thành cơng phương pháp phân tích WSWOT là

chỉ ra các điểm mạnh, điểm yếu một cách thực tế nhất.

Để tiến hành SWOT, luôn phải đặt các câu hỏi và tìm câu trả lời như:

Tổ chức/cơ quan của bạn hiện có những mặt thuận lợi gì?

Tổ chức/cơ quan của bạn làm gì tốt hơn các tổ chức/cơ quan khác?

Các tổ chức/cơ quan khác nhìn thấy cái gì là lợi thế của tổ chức/cơ quan bạn?

Tổ chức/cơ quan của bạn có thể cải tiến những gì?

Tổ chức/cơ quan của bạn có thể tránh những gì?

Các tổ chức/cơ quan khác nhìn thấy cái gì là điểm yếu của tổ chức/cơ quan bạn?

Tổ chức/cơ quan của bạn đang phải đối mặt với những trở ngại gì?

Liệu việc thay đổi cơng nghệ có làm ảnh hưởng đến vị trí của tổ chức khơng?

Trong giới hạn của luận văn này, phương pháp SWSOT được sử dụng để phân tích

và tìm ra những thuận lợi và khó khăn, những thách thức, đe doạ của cơng tác quản

lý mơi trường có sự tham gia của cộng đồng trong nuôi trồng thuỷ sản thông qua

các thông tin thu thập được thông qua phỏng vấn cộng đồng và thu thập tài liệu.



38



2.3.5. Phương pháp tiếp cận hệ thống:

Sử dụng tiếp cận cộng đồng để đánh giá các vấn đề liên quan trong quá trình triển

khai nhiệm vụ.

2.4. Xử lý số liệu

Số liệu sau khi thu thập, được phân tích và xử lý số liệu bằng phần mềm Excel.

Phân tích chủ yếu theo hướng so sánh, đánh giá, tổng hợp điểm và xếp hạng theo

các nội dung khác nhau.

Kết quả phỏng vấn được phân tích và tổng hợp theo các nội dung và chủ đề thảo

luận.



39



3. Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

3.1.



Điều kiện tự nhiên 2 xã Quỳnh Bảng và Hưng Hồ



Điều kiện tự nhiên

Hưng Hòa và Quỳnh Bảng là 2 xã đều thuộc tỉnh Nghệ An, tuy nằm ở 2 vị trí khác

nhau nhưng chúng vẫn có những đặc điểm về điều kiện tự nhiên tương tự như nhau.

Xã Quỳnh Bảng là xã đồng bằng ven biển, cách trung tâm huyện lỵ 15 km về phía

Đơng Bắc, có ranh giới hành chính như sau: Phía Bắc giáp xã Quỳnh Liên, phía

Nam giáp xã Quỳnh Lương, phía Đơng giáp Biển Đơng, phía Tây giáp sơng Mơ,

nơng trường Trịnh Mơn và xã Quỳnh Thanh. Xã có 3 km bờ biển, có con sơng Mai

Giang thơng tiếp giáp với 2 đầu cửa lạch Cờn và Quèn. Biển Quỳnh Bảng có chế độ

nhật triều khơng đều, hàng tháng có gần nửa số ngày có 2 lần nước lớn, 2 lần nước

ròng trong ngày, đây là điều kiện thuận lợi cho việc phát triển ni trồng thuỷ sản.

Xã Hưng Hồ là một xã ngoại thành - thành phố Vinh nằm ở phía Nam thành phố,

tiếp giáp với sơng Lam, cách cửa biển 6 Km; Là vùng tiềm năng lớn thuận lợi cho

việc phát triển nuôi trồng thuỷ sản đồng thời cũng là vùng đã được quy hoạch bài

bản, hệ thống cấp, tiêu được quản lý, điều tiết chặt chẽ.

Hưng Hòa và Quỳnh Bảng thuộc tỉnh Nghệ An nên về điều kiện khí hậu, thời tiết

đều mang đặc trưng của vùng. Hai xã đều nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió

mùa, chịu sự tác động trực tiếp của gió mùa Tây - Nam khơ và nóng (từ tháng 4 đến

tháng 8) và gió mùa Đơng Bắc lạnh, ẩm ướt (từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau) ; về

cơ bản chịu 2 chế độ gió rõ rệt: Mùa đơng chịu ảnh hưởng của gió mùa Đơng Bắc

tràn về, cấp độ gió từ cấp 3 đến cấp 6 và 7, làm thời tiết trở lạnh. Mùa hè chịu ảnh

hưởng của gió Tây Nam hay gió Lào khơ và nóng gây nên nắng nóng. Từ tháng 8

đến tháng 10 bão lụt thường xảy ra, bình qn mỗi năm có 2 đến 4 cơn bão, thường

có gió lớn mưa lũ gây thiệt hại đến các cơng trình của nhân dân và cây trồng nơng

nghiệp, mưa lũ lớn gây xói lở nhiều diện tích sản xuất nơng nghiệp.

Nhiệt độ trung bình trong năm là 23,8 0C, nhiệt độ cao nhất là 39,8 0C, nhiệt độ thấp

nhất là 5,70C, tổng số giờ nắng 1.600-1.700 giờ, độ ẩm trung bình 86%, lượng mưa



40



trung bình 1594mm (tập trung vào vào ba tháng, chủ yếu từ tháng 8 đến tháng10).

Độ mặn của nước biển phụ thuộc vào mùa vụ trong năm, vào mùa mưa độ mặn

giảm xuống 20-25 0/00, mùa khô độ mặn tăng lên 29-30 0/00.

3.2.



Điều kiện kinh tế xã hội



3.2.1. Quỳnh Bảng

Dân số

Tổng dân số của xã có khoảng 9.475 nhân khẩu thuộc 1.840 hộ phân bố thành 14

đơn vị thơn. Trong đó tỉ lệ nam chiếm 49,5%, nữ chiếm 50,5% Trong đó có hai đơn

vị thôn theo đạo thiên chúa với tổng số nhân khẩu 1523 thuộc 233 hộ.

Các ngành nghề của xã Quỳnh Bảng.

Trong các ngành nghề đang phát triển ở Quỳnh Bảng, NTTS chiếm 39%; nơng

nghiệp chiếm 38%, còn lại là các ngành nghề khác như: dịch vụ, lâm nghiệp…



Hình 3-1Hình



3.1: : Tỷ trọng các ngành nghề xã Quỳnh Bảng



Như vậy nghề nuôi trồng thuỷ sản và nghề nông nghiệp gần tương đương với nhau.

Nhưng ngành nuôi trồng thuỷ sản ở xã Quỳnh Bảng nói riêng và ở tỉnh Nghệ An nói

chung có một vị trí quan trọng trong sự phát triển kinh tế xã hội.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương 2: Đối tượng và Phương pháp nghiên cứu

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×