Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
ảnh hưởng đồng thời của 2 nhân tố nhiệt độ và nồng độ muối l

ảnh hưởng đồng thời của 2 nhân tố nhiệt độ và nồng độ muối l

Tải bản đầy đủ - 0trang

khi đó, ở nhiệt độ 26oC, biên độ thời gian giữa các nồng độ muối trên là 30

phút và 1 giờ; ở nhiệt độ 29oC, biên độ là 2 giờ và 30 phút.

Cùng một nồng độ muối, khi nhiệt độ càng tăng, thời gian nở càng giảm. Thời

gian nở ở nhiệt độ 29oC luôn nhanh nhất. Sự sai khác về thêi gian në râ rƯt

nhÊt khi nång ®é mi 40º/oo. Thời gian nở của các nhiệt độ 23, 26 và 29oC

lần lợt là 32 giờ, 24 giờ 30 phút và 20 giê. Trong khi ®ã, thêi gian në khi

nång ®é 40/oo cũng ở các mức nhiệt độ ấy lần lợt là 37 giờ, 26 giờ và 22 giờ.

Nếu trong điều kiện kết hợp giữa mức nhiệt độ thấp và nồng ®é mi cao, thêi

gian në sÏ cµng dµi. Cơ thĨ, trong thí nghiệm của chúng tôi, ở nhiệt độ 23oC

và nồng độ muối 40/oo, thời gian nở lên đến 37 giờ.

Ngợc lại, nếu kết hợp điều kiện nhiệt độ cao và nồng độ muối thấp, thời gian

nở sẽ đợc rút ngắn rõ rệt. Thí nghiệm của chúng tôi cho thấy nếu nhiệt độ

29oC và nồng độ muối 30/oo, thời gian nở chỉ còn 20 giờ.

Khi nghiên cứu ảnh hởng của nhiệt độ và nồng độ muối lên sự điều hoà thÈm

thÊu cđa Êu trïng t«m P.stylirostris, P. Lemaire et al (2002) [35] công bố:

giảm nhiệt độ sẽ làm giảm khả năng điều hoà thẩm thấu ở nồng độ muối thấp

(nhợc trơng) và nồng độ muối cao (u trơng). Phôi cá có nồng độ muối

hơi thấp hơn nớc biển (26o/oo). Vì thế, ở nồng độ muối càng cao khi giảm

nhiệt độ sÏ cµng lµm kÐo dµi thêi gian në. Khi nhiƯt độ tăng, khả năng điều

hoà thẩm thấu của tế bào cũng tăng kể cả ở các mức nồng độ muối cao.

3.3.2. ảnh hởng đồng thời của 2 nhân tố nhiệt độ và nồng độ muối lên tỉ

lệ nở của phôi cá giò

Nồng độ muối và nhiệt độ có mối quan hệ với nhau trong ảnh hởng đồng thời

đến tỉ lệ nở của cá giò (ở độ tin cậy 95%). Kết quả thể hiện cụ thể ở bảng 3.8

và hình 3.11.



54



Bảng 3.8: ảnh hởng đồng thời của nhiệt độ và nồng độ muối lên tỉ lệ nở

của phôi cá giò

Nhiệt độ (oC)



23



Nång ®é mi (o/oo)

TØ lƯ (%)



100



26



29



30



35



40



30



35



40



30



35



40



40

± 15



60

±7



35

±6



72

± 11



74

± 19



66

± 19



76

± 13



82

8



73

7



%

82



80



76

72



60



73

66



74

60



23oC

26oC



40



35



40



29oC



20

o



0

30



35



40



/oo



Hình 3.11: ảnh hởng đồng thời của nhiệt độ và nồng độ muối lên tỉ lệ nở

Bảng 3.8 và hình 3.11 cho thÊy, cïng mét møc nhiƯt ®é, tØ lƯ nở ở các mức

nồng độ muối khác nhau luôn luôn có sự sai khác nhau (độ tin cậy 95%). Sai

khác lín nhÊt ë møc nhiƯt ®é 23oC. TØ lƯ në của các nồng độ muối 30, 35 và

40 o/oo đạt đợc khi nhiệt độ 23oC là 40, 60 và 35%. Trong khi đó cũng tại các

nồng độ muối này, ở mức nhiệt độ 26oC, tỉ lệ nở lần lợt là 76; 82 và73%. ở

nhiệt độ 29oC, tỉ lệ nở lần lợt là 72; 74 và 66%.

Cùng một nồng độ muối, tỉ lệ nở của các nhiệt độ khác nhau cũng có sự sai

khác nhau (độ tin cậy 95%). Sự sai khác rõ ràng nhất ở nồng độ 40o/oo. Tỉ lệ nở

của nồng độ muối 40o/oo tại các mức nhiệt độ 23, 26 vµ 29oC lµ 35, 73 vµ 66%.

Trong khi đó, cũng ở các nhiệt độ này, tại nồng độ 30 o/oo thì tỉ lệ nở lần lợt

là 40 , 76 và 72%. ở nồng độ muối 35 o/oo là 60, 82 và 74%.

Nhiệt độ có tỉ lệ nở thấp lu«n ë møc 23oC. TØ lƯ në thÊp nhÊt trong thÝ nghiƯm

n»m ë møc nång ®é mi 40o/oo. Theo P. Lemaire et al (2002) [35], giảm nhiệt



55



độ sẽ gây ra hiện tợng giảm khả năng điều hoà thẩm thấu ở nồng độ muối

cao. Vì vậy nó đã làm giảm điều kiện thích hợp cho sự phát triển phôi làm cho

tỉ lệ nở của phôi giảm đi. Nhng cũng ở nhiệt ®é 23oC, nÕu nång ®é muèi

35o/oo tØ lÖ në sÏ cao nhất trong khoảng (60%). Môi trờng nồng độ muối thích

hợp sẽ làm tăng khả năng điều hoà thẩm thấu cho phôi cá giò trong điều kiện

nhiệt độ thấp. Vì thế sẽ làm tăng tỉ lệ nở của phôi. Điều này phù hợp với

nghiên cứu của Thomas P. Hurst (2002) [31] trên cá vợc rằng, tỉ lệ sống cao

nhất ở nhiệt độ thấp đạt đợc khi nồng độ muối phù hợp.

Nồng độ muối có tỉ lệ nở thấp luôn ở mức 40o/oo. Đây là môi trờng u trơng,

phôi phải sử dụng năng lợng để điều hoà áp suất thẩm thấu, làm giảm một

phần đáng kể năng lợng đáng lẽ đợc sử dụng cho sự phát triển phôi. Vì thế

làm giảm tØ lƯ sèng cđa ph«i. Nh−ng nÕu còng ë nång độ muối 40o/oo mà nhiệt

độ 26oC thì tỉ lệ sống sẽ tơng đối cao (73%). David S. Nichols (2000) [30] ®·

chøng minh r»ng nång ®é muèi cao cã ¶nh h−ëng lên dãy nhiệt độ chỉ khi

nhiệt độ không phù hợp. Nồng độ muối cao làm mất năng lợng cho việc điều

hoà thẩm thấu của phôi. Nhng nếu nhiệt độ phù hợp, các phản ứng sinh hoá

sẽ hoạt động ở mức tốt nhất. Vì thế, ở nhiệt độ này, phôi sẽ tiết kiệm đợc một

phần năng lợng của quá trình điều hoµ thÈm thÊu vµ cho tØ lƯ sèng cao nhÊt.

TØ lệ nở cao nhất của thí nghiệm đạt đợc tại nhiệt độ 26oC và nồng độ muối

35o/oo. Đây cũng chính là điểm có tỉ lệ nở ở cao nhất trong các thí nghiệm đơn

nhân tố. ở nhiệt độ 26oC, các phản ứng sinh hoá diễn ra tốt nhất; nồng độ

muối 35o/oo vừa đảm bảo độ nổi cho trứng trong môi trờng vừa tốn ít năng

lợng cho việc điều hoà thẩm thấu. Khi kết hợp hai nhân tố này với nhau, phôi

sẽ có sự phát triển tốt, dẫn đến tỉ lệ nở cao (82%). Đồng thời, các mức này

cũng gần với điều kiện phân bố tự nhiên của cá giò. Kết quả này phù hợp với

nghiên cứu của Jesus Ponce-Palafox, Carlos A.Martinez Palacios, Lindsay

G.Ross (1997) [26] trên tôm chân trắng P.vannamei rằng ở các mức nhiệt độ



56



và độ mặn khác nhau, ®Ønh cđa nhiƯt ®é vµ nång ®é mi cã tØ lệ sống cao

nhất gần với phân bố tự nhiên.

Thí nghiệm của chúng tôi tơng tự nghiên cứu của J.V. Norriss (2002) [25]

khi nghiên cứu trên đối tợng cá tráp (Pagrus auratus). Ông cho rằng tỉ lệ nở

cao ở nhiệt độ thÊp chØ khi nång ®é mi d−íi 40o/oo. Khi nång độ muối trên

40o/oo thì nhiệt độ phải thích hợp. Tỉ lƯ në cđa trøng vµ tØ lƯ sèng cđa Êu trùng

noãn hoàng đạt đợc khi nhiệt độ thích hợp 28oC và nồng độ muối thích hợp

28,1o/oo. Ông dự đoán tỉ lƯ në 100% cđa trøng vµ Êu trïng no·n hoµng trong

khoảng nhiệt độ giữa 23,1o-32,9oC và khoảng nồng độ muối 18,6o/oo-37,5 o/oo

3.3.3. ảnh hởng đồng thời của nhiệt độ và nồng độ muối lên tỉ lệ dị hình

của ấu trùng cá giò

ảnh hởng đồng thời của nồng độ muối và nhiệt độ đến tỉ lệ dị hình của ấu

trùng cá giò đợc thể hiện qua bảng 3.9 và hình 3.12.

Bảng 3.9: ảnh hởng đồng thời của nhiệt độ và nồng độ muối lên tỉ lệ dị

hình của ấu trùng cá giò

Nhiệt độ (oC)

Nồng độ muối (o/oo)

Tỉ lệ (%)



30

9 2



23

35



30



26

35



40



71 152 51



31



61



40



%



15.00



30



29

35



40



7 1



61



81



15.00



12.00

23oC



9.00



26oC



9.00

8.00

7.00



7.00

6.00



6.00



29oC



6.00



5.00



3.00



3.00



ppt



0.00

30



35



40



Hình 3.12: ảnh hởng đồng thời của hai nhân tố lên tỉ lệ dị hình



57



Cùng một nhiệt độ, tỉ lệ dị hình ở các nồng độ muối có sự sai khác nhau (độ

tin cậy >95%). Sự sai khác rõ ràng nhất ở mức nhiệt độ 23oC. ở nhiệt độ này,

tỉ lệ dị hình của ấu trùng cá tại các nồng độ muối 30o/oo, 35o/oo, 40o/oo lần lợt

là 9%, 7% và 15%. Trong khi đó, ở nhiệt độ 29oC, cũng ở các mức nồng độ

trên, tỉ lệ dị hình lần lợt là: 7%, 6% và 8%. ở nhiệt độ 26oC, tỉ lệ dị hình ở

các mức nồng độ trên là 5%, 3%, 6%.

Cùng một mức nồng độ muối, ở các nhiệt độ khác nhau, tỉ lệ dị hình có sự sai

khác nhau (độ tin cậy 95%). Sự sai khác rõ ràng nhất ở mức nồng độ muối

40o/oo. Tỉ lệ dị hình ở các nhiệt độ 23oC, 26oC và 29oC lần lợt là 15%, 6% và

8%. Trong khi đó, cũng ở các nhiệt độ trên, tỉ lệ dị hình tại nồng độ muối

30o/oo là 9%, 5% và 7%. Tại nồng độ muối 35o/oo là 7%, 3% và 6%.

Tỉ lệ dị hình cao nhất (15%) thu đợc ở điều kiện 23oC và nồng độ muối

40o/oo. Nhiệt độ thấp (23oC) làm giảm tốc độ của các phản ứng sinh hoá của

phôi. Mặt khác, nồng độ muối cao (gradient nồng độ muối giữa nồng độ dịch

chất trong tế bào và nồng độ môi trờng lớn), đòi hỏi phôi phải mất năng

lợng cho quá trình điều hòa thẩm thấu. Thời gian nở dài (37 giờ). Vì thế,

phôi vừa mất năng lợng cho thời gian nở bị kéo dài vừa mất năng lợng cho

điều hoà thẩm thấu. Năng lợng dự trữ bị sử dụng nhiều, noãn hoàng còn ít, ấu

trùng nở ra có kích thớc cơ thể nhỏ và yếu.

Tỉ lệ dị hình thấp nhất của các mức nồng độ muối luôn đạt đợc ở nhiệt độ

26oC. Nồng độ muối cao có ảnh hởng bất lợi lên nhiệt độ phát triển đã đợc

David S. Nichols (2000) [30] chứng minh chỉ khi nhiệt độ không phù hợp. Mặt

khác, tỉ lệ dị hình thấp nhất của nhiệt độ khác nhau luôn tìm thấy ở nồng độ

muối 35o/oo. Theo Thomas P. Hurst (2002) [31], ë nhiƯt ®é thÊp tØ lệ sống cao

nhất đợc quan sát ở nồng độ muối phù hợp. Nếu một điều kiện bất lợi xảy ra

(nhiệt độ hoặc nồng độ muối), điều kiện còn lại nằm trong khoảng phù hợp sẽ

làm giảm tỉ lệ dị hình.



58



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

ảnh hưởng đồng thời của 2 nhân tố nhiệt độ và nồng độ muối l

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×