Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
I. thành lập công thức tổng quát và phạm vi áp dụng công thức

I. thành lập công thức tổng quát và phạm vi áp dụng công thức

Tải bản đầy đủ - 0trang

- 1 tế bào sinh trứng giảm phân tạo 1 tế bào trứng với y tế bào sinh trứng

giảm phân tạo y tế bào trứng. Vậy, số loại tế bào trứng (giao tử cái) đợc tạo ra tối

đa phụ thuộc vào số trứng đợc tạo ra và số cặp NST cđa tÕ bµo sinh trøng:

+ Víi y < 2 n số loại tế bào trứng (giao tử cái) đợc tạo ra tối đa là:

y (công thức

1.2)

+ Với y = 2 n vµ y > 2 n  sè loại tế bào trứng (giao tử cái) đợc tạo ra tối đa đợc

tính theo công thức 1

b. phạm vi áp dụng công thức

- Với cơ thể có bộ nhiễm sắc thể (NST) là 2n (cho rằng 2 chiếc của mỗi cặp NST

tơng đồng có cấu trúc khác nhau chứa các cặp gen dị hợp) số loại giao tử tạo ra

tối đa trong quá trình giảm phân về mặt lí thuyết đợc tính theo công thức 1.

- Với số tế bào tham gia giảm phân tạo đợc số giao tử đực(tinh trùng) ít hơn số

loại giao tử tạo ra tối đa trong quá trình giảm phân về mặt lí thuyết thì đợc

tính theo công thức 1.1

- Với số tế bào tham gia tạo số giao tử cái (trứng) ít hơn số loại giao tử tạo ra tối đa

trong quá trình giảm phân về mặt lí thuyết thì đợc tính theo công thức 1.2

c. Ví dụ áp dụng công thức

* Ví dụ 1:



- Vịt nhà có 2n = 80, có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại giao tử?. Biết



rằng quá trình giảm phân không có trao đổi chéo.

Giải: Với 2n = 80 n = 40.



áp dụng công thức 1, ta có số loại giao tử tối đa mà



vịt nhà có thể tạo ra đợc là: 2n = 240

* VÝ dơ 2: - Mét tÕ bµo cã kiĨu gen



AB CD

Ee thực tế khi giảm phân tạo đợc

ab cd



mấy loại trứng? Biết rằng quá trình giảm phân không có trao đổi chéo.

Giải: Theo đề: + có 3 căp nhiễm sắc thÓ  n = 3  2n = 8

+ cã 1 tế bào tham gia giảm phân tạo trứng x= 1

áp dụng công thức 1.2, ta có số loại trứng tối đa có thể tạo ra đợc là: 1

* VÝ dơ 3: - 3 tÕ bµo cã kiĨu gen



AB CD

ab cd



thực tế khi giảm phân tạo đợc mấy



loại tinh trùng ? Biết rằng quá trình giảm phân không có trao đổi chéo.

Giải: Theo đề: + có 2 căp nhiễm s¾c thĨ  n = 2  2n = 4

+ có 3 tế bào tham gia giảm phân tạo tinh trùng 4y = 12



áp dụng công thức 1, ta có số loại tinh trùng tối đa có thể tạo ra đợc là: 4

2. Trờng hợp có trao đổi chéo (TĐC):

a. Giải thích các thuật ngữ:

(-) Trao đổi chéo: Là hiện tợng 2 cromatit của cặp NST tng đồng trao đổi

cho nhau 2 đoạn tơng ứng sau khi tiếp hợp ở kì đầu giảm phân I, dẫn tới hiện tợng hoán vị giữa các gen alen.

(-) Trao đổi chéo tại 1 điểm (TĐC đơn): Các tế bào khi giảm phân xảy ra

TĐC tại 1 điểm



Điểm trao đổi chéo

(điểm 1)



(-)Trao đổi chéo tại 2 điểm đồng thời (1 TĐC kép) :Các tế bào khi giảm phân

xảy ra TĐC tại 2 điểm

điểm1

(các ®iĨm trao ®ỉi chÐo)

®iĨm 2



(-) Trao ®ỉi chÐo t¹i 2 điểm không đồng thời (2 TĐC đơn) :

+ 1 nhóm tế bào (nhóm 1) khi giảm phân xảy ra TĐC tại điểm 1

+ 1 nhóm tế bào khác (nhóm 2) khi giảm phân xảy ra TĐC tại điểm 2



điểm 1



Nhóm 1



điểm 2



Nhóm 2



(-) Trao đổi chéo tại 2 điểm đồng thời và 2 điểm không đồng thời:

+ 1 nhóm tế bào (nhóm 1) khi giảm phân xảy ra TĐC tại điểm 1.

+ 1 nhóm tế bào khác (nhóm 2) khi giảm phân xảy ra TĐC tại điểm 2.



+ 1 nhóm tế bào khác (nhóm 3) khi giảm phân xảy ra TĐC tại điểm 1 và

2.

điểm 1

điểm 2



điểm 1



điểm 2



Nhóm 1



Nhóm 2



Nhóm 3



b. Yêu cầu học sinh vẽ sơ đồ.

Tìm số loại giao tử tối đa có thể đợc tạo ra ứng với mỗi trờng hợp nêu trên với 1

cặp nhiễm sắc thể (NST) có cấu tạo nh sau:

A



a



điểm 1



B



b



D



d



E



e



G



g điểm 4



(-) Trờng hợp 1: Trao đổi chéo tại một điểm (điểm 1).

Các loại giao tử đợc tạo ra là:

A



a



a



A



B



b



B



b



D



d



D



d



E



e



E



e



= 4 loại giao



G



g



G



g



(Sơ đồ



tử

1)

T bo bỡnh thng



T bo cú TC ti 1 im



(-) Trờng hợp 2: TĐC tại 2 điểm đồng thời. ( điểm 1 và điểm 4)

Các loại giao tử đợc tạo ra là:

A



a



a



A



B



b



B



b



= 4 loại giao tử



D



d



D



d



E



e



E



e



G



g



g



G



T bo bỡnh thng



( Sơ đồ 2)



T bo cú TC ti 2 im ng thi



(-) Trờng hợp 3: Có TĐC tại 2 diểm không đồng thời (im 2 v im 3)

+ Nhóm tế bào I khi giảm phân xảy ra TĐC tại điểm 2

Các loại giao tử đợc tạo ra là:

A



a



B



b



B



b



= 4 loại giao tử



D



d



d



D



( Sơ đồ 3)



E



e



e



E



G



g



g



G



T bo bỡnh thng



A



a



T bo cú TC ti im 2



+ Nhóm tế bào II khi giảm phân xảy ra TĐC tại điểm 3.

Các loại giao tử đợc tạo ra là

A



a



B



b



B



b



= 4 loại giao tử



D



d



D



d



( Sơ đồ 4)



E



e



e



E



G



g



g



G



Tế bào bình thường



A



a



Tế bào có TĐC tại điểm 3



 Tổng hợp lại, khi có một cặp NST giảm phân, xảy ra TĐC tại 2 điểm không

đồng thời, số loại giao tử đợc tạo ra là 6 (Vỡ cú 2 loi giao t trựng nhau).

(-) Trờng hợp 4: Có TĐC tại 2 điểm đồng thời và 2 điểm không đồng thời:

+ Nhóm tế bào I khi giảm phân xảy ra TĐC tại 2 điểm đồng thời ( 1 và 4) tạo ra

4 loại giao tử (sơ đồ 2)

+ Nhóm tế bào II khi giảm phân xảy ra TĐC tại điểm 2 tạo ra 4 loại giao tử (sơ

đồ 4)

+ Nhóm tế bào III khi giảm phân xảy raTĐC tại điểm 3 tạo ra 4 loại giao tử (sơ

đồ 4)



Tổng hợp lại, khi có một cặp NST giảm phân, xảy ra TĐC tại 2 điểm đồng thời

và 2 điểm không đồng thời, số loại giao tử đợc tạo ra là 8.

c. Thành lập công thức tổng quát:

Với cơ thể có bộ NST 2n (2 chiếc của mỗi cặp NST tơng đồng có cấu trúc khác

nhau). áp dụng công thức nhân, ta có:

Trờng hợp 1: TĐC tại 1 điểm (TĐC đơn)

Nếu có TĐC tại 1 điểm xảy ra ở m cặp (m < n )

+ 1 cặp NST có xảy ra TĐC tại 1 điểm tạo ra 4 loại giao tử m cặp có TĐC tại 1

điểm tạo ra tối đa 4m loại giao tử.

+ Còn ( n- m ) cặp không có TĐC tạo ra tối đa là 2(n-m) loại giao tử.



Số loại giao



tử tối đa có thể đợc tạo ra khi trong bộ NST 2n có m cặp xảy ra TĐC tại 1 điểm là:

2(n-m) x 4m = 2(n-m) x 22m = 2(n+m)

( công thức 2)

Trờng hợp 2: TĐC xảy ra tại 2 điểm đồng thời ( 1 TĐC kép)

Nếu có r cặp xảy ra TĐC tại 2 điểm đồng thời (r < n):

+ 1 cặp NST có TĐC tại 2 điểm đồng thời tạo ra 4 loại giao tử r cặp NST có TĐC

tại 2 ®iĨm ®ång thêi t¹o ra tèi ®a 4r lo¹i giao tử.

+ Còn ( n- r ) cặp không có TĐC tạo ra tối đa 2(n r ) loại giao tử số loại giao tử tối

đa có thể đợc tạo ra khi trong bộ NST 2n có r cặp NST có TĐC tại 2 điểm đồng thời là:



2(n r ) x 4r = 2(n + r) (c«ng thøc 3)



Trờng hợp 3: TĐC xảy ra tại 2 điểm không đồng thời (2 TĐC đơn)

Nếu có h cặp ( h < n) xảy ra TĐC tại 2 điểm không đồng thời:

+ 1 cặp NST có TĐC tại 2 điểm không ®ång thêi t¹o ra 6 lo¹i giao tư  víi h cặp

NST có TĐC tại 2 điểm không đồng thời tạo ra tối đa 6h loại giao tử.

+ Còn ( n- h ) cặp không có TĐC, tạo ra tối ®a 2 (n – h) lo¹i giao tư  sè loại giao tử

tối đa có thể đợc tạo ra khi trong bộ NST 2n có h cặp NST có TĐC tại 2 điểm không đồng

thời là:



2(n h) x 6h = 2(n – h) x 2h x 3 h = 2n x 3h (công thức 4)



Trờng hợp 4: TĐC vừa tại 2 điểm đồng thời, vừa tại 2 điểm không đồng thời.

Nếu có q cặp ( q < n) xảy ra TĐC vừa tại 2 điểm đồng thời, vừa tại 2 điểm

không đồng thời, ta có:

+ ở 1 cặp NST có TĐC tại 2 điểm đồng thời và 2 điểm không đồng thời tạo ra

tối đa 8 loại giao tử với q cặp NST có TĐC tại 2 điểm đồng thời và 2 điểm

không đồng thời tạo ra tối đa 8q loại giao tử.

+ còn ( n- q ) cặp không có TĐC, tạo ra tối đa 2 (n – q) lo¹i giao tư  sè lo¹i giao tư

tèi đa có thể đợc tạo ra khi trong bộ NST 2n có q cặp NST có TĐC tại 2 điểm đồng thời

và 2 điểm không đồng thời là:



2(n q) x 8q = 2(n – q) x 23q = 2(n + 2q)



(c«ng thøc 5)



d. VÝ dơ

* VÝ dơ 1: - Gà có 2n = 78, có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại giao tử?. Biết rằng

khi giảm phân đã xảy ra TĐC tại 1 điểm ở 9 cặp NST.

áp dụng công thức 2, ta có số loại giao tử tối đa có thể tạo ra trong trờng hợp

này lµ:

* VÝ dơ 2:



2n + m = 239+9 = 248

- Đậu Hà lan có 2n = 14, có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại giao tử?



Cho rằng khi giảm phân đã xảy ra TĐC tại 2 điểm đồng thời ở 6 cặp NST.

áp dụng công thức 3, ta có số loại giao tử tối đa có thể tạo ra lµ : 2 n + r = 27+6 =

2



13



* VÝ dơ 3:



- Lóa níc cã 2n = 24, cã thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại giao tử. Cho



rằng khi giảm phân đã xảy ra TĐC tại 2 điểm không đồng thời ở 6 cặp NST.

áp dụng công thức 4, ta có số loại giao tử tối đa có thể tạo ra trong trờng hợp

này là: 2n x 3h = 212x 36

* VÝ dô 4: - Ruåi giÊm có 2n = 8, có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại giao tử. Cho

rằng khi giảm phân đã xảy ra TĐC tại 2 điểm đồng thời và 2 điểm không đồng

thời ở 2 cặp NST.

áp dụng công thức 5, ta có số loại giao tử tối đa có thể tạo ra trong trờng hợp

này là: 2n + 2q = 24 +2x2 = 28

3. Trờng hợp xảy ra đột biến cấu trúc NST trong quá trình giảm phân.

a. Xây dựng công thức.



Yêu cầu học sinh vẽ sơ đồ, tìm số loại giao tử tối đa có thể đợc tạo ra với 1

cặp nhiễm sắc thể (NST) có cấu tạo nh sau:



A



a

B



b



C



c



D



d



E



e



Nếu trong quá trình giảm phân xảy ra đột biến mất đoạn trên 1 crômatit và

không có TĐC.

Các loại giao tử đợc tạo ra là ( giả sử mất đoạn de trên một crômatit )

A



a



A



a



B



b



B



b



C



c



C



c



D



d



D



E



e



E



= 3 loại giao



tử



Tổng quát: Nếu có p cặp ( p < n) xảy ra 1 loại đột biến cấu trúc NST trên 1

crômatit và không có TĐC thì :

+ 1 cặp NST xảy ra 1 loại đột biến trên 1 crômatit và không có TĐC tạo ra 3 loại

giao tử với p cặp NST xảy ra đột biến mất đoạn trên 1 crômatit và không có TĐC

tạo ra tối đa 3p loại giao tử.

+ Còn ( n- p ) cặp không có đột biến, tạo ra tối đa 2 (n p) loại giao tử số loại

giao tử tối đa có thể đợc tạo ra khi trong bộ NST 2n có p cặp NST xảy ra 1 loại đột biến

trên 1 crômatit và không có TĐC là:



2(n p) x 3p



(công thức 6)



b. VÝ dơ

TÕ bµo sinh tinh trïng cđa 1 loµi sinh vật có 2n = 24 NST. Do tác nhân đột biến

mất đoạn NST trên 1 crômatit, còn các cặp NST khác bình thờng( giả thiết không

có TĐC và cũng không có đột biến khác). Số loại giao tử có thể tạo ra là bao nhiêu?

Giải: Theo đề ta có: 2n = 24  n = 12; p = 1.

giao tử tối đa có thể tạo ra đợc là:

* Lu ý:



áp dụng công thức 6, ta có số loại



2(12 1) x 31 = 211 x 3



1. Trong c¸c trêng hợp khác không ứng với 1 trong các trờng hợp nêu trên, ta

không thể áp dụng công thức tổng quát mà phải sử dụng quy tắc nhân để tính.

Ví dụ: ở 1 loài có 2n = 16, có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại giao tử nếu

trong quá trình giảm phân có:

- 1 cặp NST xảy ra TĐC tại 1 điểm?

- 2 cặp NST xảy ra TĐC tại 2 điểm đồng thời?

- 2 cặp NST xảy ra TĐC tại 2 điểm không đồng thời?

- 2 cặp NST xảy ra TĐC tại 2 điểm đồng thời và 2 điểm không đồng

thời?

- 2 cặp NST không xảy ra TĐC?

áp dụng quy tắc nhân ta có số loại giao tử tối đa có thể đợc tạo ra ở loài này là:

41x 42 x 62 x 82 x 22 = 9 x 216 (loại)

2.Với cơ thể có bộ nhiễm sắc thể (NST) là 2n (cho rằng 2 chiếc của mỗi cặp

NST tơng đồng có cấu trúc giống nhau - chứa các cặp gen đồng hợp ), không có

đột biến thì luôn tạo ra 1 loại giao tử trong mọi trờng hợp.

Ví dụ : + Kiểu gen AAbbDD giảm phân luôn cho cho 1loại giao tử là AbD

+ Kiểu gen



AB cd

giảm phân dù có TĐC hay không cũng luôn cho 1 loại

AB cd



giao tư lµ AB cd

II. Bµi tËp vËn dơng

1. Bµi 1

* Chọn đáp án đúng.

Câu1. ở ruồi giấm 2n = 8 NST. Giả sử rằng trong quá trình giảm phân ở ruồi cái

có 2 cặp NST mà mỗi cặp xảy ra 2 TĐC đơn không cùng lúc. Số giao tử là:

A. 24 x 9



B. 23 x 9



C. 22 x 9



D. 21 x 9



Câu 2. ở cà chua 2n = 24 NST, trong quá trình giảm phân có 2 cặp NST mà mỗi

cặp xảy ra 2 TĐC đơn,1 TĐC kép. Số giao tử là:

A. 210



B. 215



C. 216



D. 218



Câu 3. ở ngô 2n = 20 NST, trong quá trình giảm phân có 5 cặp NST tơng đồng,

mỗi cặp xảy ra TĐC một chỗ thì số loại giao tử đợc tạo ra là:

A. 210



B. 212



C. 215



D. 220



C©u 4. Bé NST ruåi giÊm 2n = 8 NST các NST trong mỗi cặp tơng đồng đều

khác nhau về cấu trúc. Nếu trong quá trình giảm phân có 3 cặp NST tơng đồng

mà mỗi cặp xảy ra TĐC ở một chỗ thì số loại giao tử đợc tạo ra là:

A. 210



B. 27



C. 55



D. 25



AB DE

. Khi giảm phân bình thờng tạo đợc số giao

ab de



Câu 5. Kiểu gen của một loài

tử là:

1. 4 loại



2. 8 loại



3. 16 loại



4. 32 loại



5. 2 loại



Trờng hợp đúng là:

A. 1,2,3



B. 3,4,5



C. 1,3,5



D. 1,4,5



Câu 6. Một tế bào sinh tinh trùng chứa các gen trên 2 cặp NST có kiểu gen Aa



DE

de



. Thực tế khi giảm phân bình thờng có thể tạo nên số loại giao tử là:

A. 2 loại



B. 4 loại



C. 8 loại



D. A và B



Câu 7. Lai một dòng đậu hà lan có 7 locut đều mang alen trội lai với 1 dòng đậu

có 7 cặp gen lặn tồn tại trên NST thờng. Số loại giao tử F1 là:

A. 128 loại



B. 125 loại



C. 120 loại



D. 110 loại



Câu 8. Loài có kiểu gen AaBbddEe Qua giảm phân bình thờng cho số loại giao tử

là:

A. 2 loại



B. 4 loại



C. 8 loại



D. 16loại



Câu 9. Với n căp tính trạng do n cặp gen chi phối tồn tại trên n cặp NST thì số

loại giao tử tối đa ở dời sau là:

A. 2n



B. 3n



C. 4n



D. A và B



Câu 10. Tế bào sinh trứng của 1 loµi sinh vËt cã 2n = 14 NST. Do tác nhân đột

biến mất đoạn NST trên 1 crômatit, còn các cặp NST khác bình thờng( giả thiết

không có TĐC và cũng không có đột biến khác). Số loại giao tử có thể tạo ra là:

A. 27 x 3



B. 214 x 2



C. 26 x 3



D. 213



* Đáp án

Câu

Đáp án



1

A



2

C



3

C



4

B



5

A



6

D



7

A



8

C



9

A



10

C



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

I. thành lập công thức tổng quát và phạm vi áp dụng công thức

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×