Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hình 7.3: Thiết bị tẩm gia vị dạng trống công xuất 1,1Kw

Hình 7.3: Thiết bị tẩm gia vị dạng trống công xuất 1,1Kw

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khoa Công nghệ TP



Đồ án CNCBTP



+ Nguồn điện: 380V/50Hz, 220V/50-60Hz, 110V/50-60Hz.

+ Kích thước: 1050*700*1850m.



Hình 8: Máy đóng gói sản phẩm cơng suất 1,7Kw

-



Ngun lý hoạt động: Vật liệu đóng gói mềm được làm sẵn và được quấn vào một

trục, nó được tháo ra và áp vào ống rót sản phẩm. Khi đó, túi sẽ được dán ở phần

sống lưng tạo thành dạng ống và khi đi đến cuối của ống rót sản phẩm thì nó sẽ

được dập để dán vào phần đáy túi đồng thời tạo mép răng cưa tùy theo yêu cầu.

Khối lượng tịnh trong mỗi gói Snack sẽ được cân trước rồi mới trút vào ống rót sản

phẩm. Sau đó, túi sẽ được dập và dán kín phần đầu.



* Bố trí thiết bị



Nhóm 07 – Tổ 02



29



GVHD: Ts.Trần Thị Nhung



Khoa Công nghệ TP



Đồ án CNCBTP



CHƯƠNG III: CÂN BẰNG VẬT CHẤT



Nhóm 07 – Tổ 02



30



GVHD: Ts.Trần Thị Nhung



Khoa Cơng nghệ TP



Đồ án CNCBTP



3.1. Các tính chất của nguyên liệu



Nguyên liệu

Khoai tây



Bảng 3.1: Thông số kỹ thuật của nguyên liệu

Thông số



Giá trị



Độ ẩm khoai,% khối lượng khoai ban đầu



60%



Tạp chất, % khối lượng khoai ban đầu



1%



Tỷ lệ vỏ, % khối lượng khoai



8%



% khối lượng chất khô



20%



Bảng 3.2: Thành phần của sản phẩm

Thành phần



Hàm lượng (w/w)



Muối



1-2%



Dầu



20-30%



Độ ẩm



3%



Gia vị



10-15%



3.2. Tổn thất qua các quá trình

Bảng 3.3: Tổn thất qua các quá trình

Các quá trình

Tỷ lệ tổn thất (%)



STT

1

2

3

4

5

6

7

8



Quá trình làm sạch, phân loại

Quá trình tách vỏ

Quá trình thái lát

Quá trình rửa và sấy khơ bề mặt

Q trình chiên

Q trình tách dầu

Q trình phối trộn

Q trình đóng gói



3%

10%

0.5%

0.5%

0.5%

0.5%

0.5%

0.5%



3.3 Tính tổn thất qua các quá trình

3.3.1 Khối lượng khoai tây sau khi làm sạch, phân loại:

Nếu coi nguyên liệu đầu vào là 100 kg khoai tây.



Nhóm 07 – Tổ 02



31



GVHD: Ts.Trần Thị Nhung



Khoa Cơng nghệ TP



Đồ án CNCBTP



-> Khối lượng khoai tây thu được sau khi làm sạch, phân loại là:

100 - 100×3% = 97 (kg)

3.3.2. Khối lượng khoai tây thu được sau khi gọt vỏ:

Khối lượng khoai tây thu được sau khi gọt vỏ là:

97 - 97×10% = 87.3 (kg)

3.3.3. Khối lượng khoai tây thu được sau khi thát lát.

Khối lượng khoai tây thu được sau khi thát lát là:

87.3 -87.3×0.5% = 86,9 (kg)

3.3.4. Khối lượng khoai tây thu được sau khi rửa và sấy khô bề mặt.

Chọn độ ẩm của lát khoai sau khi thái lát là 55%.

Chọn độ ẩm của lát khoai sau khi rửa và sấy khô bề mặt là 40%.

Khối lượng khoai tây thu được sau khi rửa và sấy khơ bề mặt là:

86.9 × = 72,4 (kg)

Khối lượng nước mất đi:

86.9 – 72.4 = 14.5 (kg)

Khối lượng khoai thực tế thu được là:

72.4 - 72.4*0.5% = 72 (kg)

3.3.5. Khối lượng khoai tây sau khi chiên là:

Chọn độ ẩm của sản phẩm sau chiên là 2%.

Độ ẩm lát khoai sau quá trình trước là 40%.

Chọn lượng dầu béo của bánh sau khi chiên là 40%.

Khối lượng khoai sau chiên là:

72 × = 44.1 (kg)



Khối lượng nước tách ra là:

72 – 44,1 = 27.9 (kg)



Nhóm 07 – Tổ 02



32



GVHD: Ts.Trần Thị Nhung



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hình 7.3: Thiết bị tẩm gia vị dạng trống công xuất 1,1Kw

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×