Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG I: LẬP LUẬN KINH TẾ

CHƯƠNG I: LẬP LUẬN KINH TẾ

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khoa Cơng nghệ TP



Đồ án CNCBTP



1.1. Tình hình sản xuất tại Việt Nam

Ở Việt Nam, ngành chế biến khoai tây mới xuất hiện chưa được 10 năm, nhưng

đang phát triển rất mạnh mẽ.

Tiêu dùng khoai tây đang chuyển từ thị trường tiêu thụ tươi sang các sản phẩm

chế biến. Sản phẩm chế biến từ khoai tây đã khá đa dạng như khoai tây rán giòn, khoai

tây chiên và tinh bột. Sản phẩm khoai tây chiên kiểu Pháp và khoai tây rán giòn đã trở

nên quen thuộc với người Việt Nam, với các thương hiệu: Zon Zon, Snack, Bim Bim,

Wavy...

Hiện nay ở Việt Nam có nhiều cơng ty lớn đang tham gia vào công nghiệp chế

biến khoai tây, chủ yếu thuộc về tư nhân và đầu tư với nước ngoài. Điển hình trong số

này phải kể đến là: Cơng ty TNHH An Lạc; Công ty LeeWayWay, Công ty Vinafood,

Công ty TNHH Thực phẩm ORION VINA,…... Bên cạnh đó có hàng ngàn cơ sở nhỏ

cũng tham gia vào chế biến khoai tây, bán sản phẩm cho các nhà hàng, khách sạn ở các

thành phố.

Theo kết quả khảo sát của Dự án Thúc đẩy sản xuất khoai tây Việt Nam, tỷ

trọng thị trường khoai tây chế biến nội địa là: 40% sản phẩm tiêu thụ ở siêu thị; 20%

bán cho các nhà hàng khách sạn; 30% tiêu thụ qua đại lý; 5% bán cho các trường học;

5% cho người bán rong.

Tuy nhiên, tại Việt Nam khoai tây chế biến vẫn chưa thực sự được coi là món

ăn phổ biến, mà thường chỉ dùng để làm quà cho trẻ em, hoặc vào những dịp đặc biệt

như sinh nhật, lễ hội, Tết.

1.2. Tình hình sản xuất trên thế giới

Chế biến khoai tây là ngành công nghiệp quan trọng mỗi năm sử dụng khoảng

10% sản lượng khoai tây giới. Koai tây chiên lát (chip) là sản phẩm chế biến rất phổ

biến mỗi năm đem về 16,4 tỷ đô la Mỹ (2005) chiếm 35,5% tổng doanh thu của các

loại thực phẩm ăn nhanh (snack) toàn cầu (Wikipedia,2005).

1.3 Chọn địa điểm

Lựa chọn địa điểm xây dựng phân xưởng sản xuất cần đảm bảo các nguyên tắc:

- Thuận tiện về giao thông.

- Phải nằm trong vùng quy hoạch của trung ương và địa phương,

- Nơi khí hậu thời tiết thuận lợi.

- Gần nguồn cung cấp nguyên liệu



Nhóm 07 – Tổ 02



4



GVHD: Ts.Trần Thị Nhung



Khoa Công nghệ TP



Đồ án CNCBTP



- Gần nguồn điện nước

- Gần thị trường tiêu thụ

- Có đủ diện tích để xây dựng các cơng trình hiện hữu phù hợp mặt bằng nhà máy và

có khu dự trữ để xây dựng trong tương lai chọn huyện Yên Phong làm nơi đặt nhà máy

chế biến khoai tây

1.3.1. Nguồn nguyên liệu

Từ năm 2007, Phòng NN-PTNT huyện Yên Phong đã phối hợp ĐH Nông

nghiệp Hà Nội (nay là Học viện Nông nghiệp VN) đưa cây khoai tây Atlantic của Hàn

Quốc vào SX trên địa bàn ,có thể cung ứng một nguồn nguyên liệu lớn và ổn định cho

nhà máy.

1.3.2. Địa lý

Khu công nghiệp (KCN) Yên Phong nằm tại huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh,

được xem là tâm điểm của 3 KCN lớn ở miền Bắc đã được triển khai xây dựng và vận

hành thành công là KCN Thăng Long (Hà Nội), Khu KCN Tiên Sơn và KCN Nam

Sơn- Hạp Lĩnh (Bắc Ninh), rất thích hợp để bố trí nhà máy sản xuất của các nhà cung

cấp sản phẩm cho các DN trong 3 KCN này.

KCN Yên Phong thuộc huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh là một phần của dự án

Tổ hợp KCN – Đô thị Yên Phong. Đây là KCN tập trung đa ngành, tiếp nhận các dự

án đầu tư cơ sở sản xuất kinh doanh không gây ô nhiễm môi trường, bao gồm các

ngành nghề như: dược phẩm, thuốc thú y, thức ăn gia súc, công nghiệp nhẹ, sản xuất

hàng tiêu dùng, công nghiệp vật liệu xây dựng và cơ khí. Với quy hoạch tổng thể

khoảng hơn 650 ha.

Hiện nay, huyện Yên Phong đã thu hút được 23 dự án đầu tư vào KCN Yên

Phong. Đây đều là các dự án có qui mơ lớn, chủ yếu sản xuất kinh doanh trong các

lĩnh vực công nghệ cao, công nghệ sạch.



Nhóm 07 – Tổ 02



5



GVHD: Ts.Trần Thị Nhung



Khoa Cơng nghệ TP



Đồ án CNCBTP



1.3.3. Con người

KCN Yên Phong có hệ thống tiện ích hồn hảo, bên cạnh KCN là Khu đơ thị có

diện tích 51,6ha, nơi cung cấp hàng chục ngàn chỗ ở cho công nhân và chuyên gia làm

việc trong KCN và các dịch vụ tiện ích, đáp ứng nhu cầu sinh hoạt và an cư cho người

lao động. Đặc biệt, trường cao đẳng nghề Viglacera là nơi đào tạo công nhân lành

nghề, đáp ứng nhu cầu về lao động chất lượng cao cho các doanh nghiệp.

1.3.4. Giao thông

Khu công nghiệp Yên Phong có lợi thế rõ rệt về giao thông đường bộ, và đường

hàng không nên rất thuận tiện cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu hàng hóa và vận

chuyển nguyên vật liệu.

Vị trí gần với sân bay quốc tế Nội Bài, vô cùng thuận lợi cho việc vận chuyển

hàng hóa, ngun vật liệu rất phù hợp với cơng ty xuất nhập khẩu. Đây chính là mối

quan tâm hàng đầu của nhiều doanh nghiệp FDI khi đầu tư tại KCN.

Khu công nghiệp được kết nối với quốc lộ 18 bằng 1 nút giao thông đồng cấp

và 1 cầu vượt. Các tuyến giao thông trong KCN được xây theo mạng lưới ô vuông bàn

cờ, đảm bảo thuận tiện cho giao thơng trong nội khu.

VỊ TRÍ KHU CƠNG NGHIỆP

-



Cách Thủ đơ Hà Nội: 35km

Cách sân bay Quốc tế Nội Bài: 22km



Nhóm 07 – Tổ 02



6



GVHD: Ts.Trần Thị Nhung



Khoa Công nghệ TP

-



Đồ án CNCBTP



Cách Samsung Thái Nguyên: 60km

Cách Cảng Hải Phòng: 110km

Cách cảng biển nước sâu Cái Lân (Quảng Ninh): 120km

Cách cửa khẩu Quốc tế Lạng Sơn: 120km



1.3.5. Cơ sở vật chất

Hạ tầng kỹ thuật KCN :được đầu tư xây dựng đồng bộ, hiện đại với các cơng

trình: hệ thống cấp điện, cấp nước, thốt nước, giao thơng, thơng tin liên lạc, hệ thống

chiếu sáng, trung tâm kho vận, an ninh, môi trường và cây xanh....

Cấp điện: Nguồn điện được cung cấp từ lưới điện quốc gia qua trạm biến áp

110/22KV với công suất 7x63 MVA.

Cấp nước: Nhà máy nước giai đoạn 1 với công suất 36.000m3/ ngày đêm và

giai đoạn 2 với cơng suất 22.000m3/ ngày đêm.

Thốt nước: Hệ thống thốt nước mưa và nước thải được xây dựng riêng biệt.

Xử lý nước thải và rác thải: Nhà máy xử lý nước thải giai đoạn 1 với công suất

28.000m3/ngày đêm và giai đoạn 2 với công suất 12.000m3/ ngày đêm.

Thông tin liên lạc: Hệ thống viễn thông theo tiêu chuẩn quốc tế luôn sẵn sàng

đáp ứng nhu cầu thông tin cho các doanh nghiệp.

1.3.6. Đầu ra thị trường

Đặc thù của ngành hàng snack là dòng sản phẩm ăn chơi. Lứa tuổi phục vụ là

từ 5-30 tuổi. Sản phẩm snack ra đời và được xem như dòng sản phẩm ăn chơi dùng

thay cho các bữa phụ, mang tính chất nhanh và gọn. Phù hợp với lối sống thành thị

như hiện nay.

Với dân cư đông đúc trong tỉnh và các tỉnh lân cận thì sản phẩm chủ yếu phục

vụ cho đơng đảo người dân trong vùng, đặc biệt là trẻ em và thanh thiếu niên.

Mặt khác dân cư đơng còn tạo điều kiện thuận lợi để lựa chọn, đào tạo nguồn

nhân lực đáp ứng cho yêu cầu sản xuất.

Ngày nay việc con người thường bận rộn với cơng việc khơng có nhiều thời

gian cho gia đình và bản thân vì vậy việc sử dụng các đồ ăn nhanh đặc biệt là snack là

rất phổ biến. Vì vậy đây là cơ hội kinh doanh rất lớn trong ngành phát triển các sản

phẩm snack đối với khách hàng bao gồm nhiều phân khúc khác nhau.

Trên thế giới đặc biệt là các nước phương tây rất ưa chuộng sản phẩm từ khoai

tây, có thể dùng các sản phẩm chế biến từ khoai tây như là món ăn chính. Vì vậy thị



Nhóm 07 – Tổ 02



7



GVHD: Ts.Trần Thị Nhung



Khoa Công nghệ TP



Đồ án CNCBTP



trường thế giới sẽ là 1 thị trường rất tiềm năng cho công nghệ chế biến và xuất nhập

khẩu các sản phẩm snack khoai tây.



1.3.7 Đối thủ cạnh tranh:

Trên thị trường xuất hiện nhiều đối thủ cạnh tranh như: Kinh Đô, Pepsico Việt

Nam (với sản phẩm POCA), ORION ( với sản phẩm O’ Star), Liwayway ( với sản

phẩm Oishi) Và các sản phẩm của Hải Châu, Hải Hà, Tràng An,..

Thị phần của Pepsico và Orion ngày càng được tăng cao thì thị phần của

Liwayway và các hãng khác bị giảm nhẹ.



CHƯƠNG II: QUY TRÌNH SẢN XUẤT VÀ LỰA CHỌN THIẾT BỊ

2.1. Tiêu chuẩn lựa chọn khoai tây



Nhóm 07 – Tổ 02



8



GVHD: Ts.Trần Thị Nhung



Khoa Công nghệ TP

2.1.1.



Đồ án CNCBTP



Khoai tây



Giống khoai tây: sử dụng giống khoai tây trắng. Ưu điểm của khoai tây trắng là

hàm lượng đường khử ít do đó hạn chế hư hỏng trong q trình chế biến. Ngồi ra,

khoai tinh trắng còn có dạng tròn, màu trắng thích họp hĩnh dạng chip.

Hình dạng:









Củ to vừa phải đồng đều, kích cỡ đường kính trung bĩnh 6cm.

Củ đảm bảo chưa nảy mầm.

Khơng có dấu hiệu sâu bệnh, thối củ.



Thời gian tồn trữ : khơng nên sử dụng khoai tây có thời gian tồn trữ đã lâu.Nên

sử dụng khoai tây mới thu hoạch hoặc mới tồn trữ thời gian ngắn vĩ khoai tây chưa có

những biến đổi ảnh hưởng tới chất lượng chip. Để đạt chất lượng cao nhất, một số nhà

máy yêu cầu khoai tây được thu hoạch không quá 24 giờ.

2.1.2. Shortening

Shortening dùng để chiên cần có mùi vị ổn định, bền nhiệt, bền oxy hóa, có

điểm bốc khói cao.

Bảng 2.1: Chỉ tiêu chất lượng chung cho các sản phẩm shortening

Cảm

Quan



Hóa lý



Vi sinh

2.1.3.



Chỉ tiêu

- Màu sắc

- Mùi vị

- Trạng thai

- Tạp chất

- Độ ẩm, %

- Hầm lương lipid, %

- Chỉ số AV

- Chĩ số PV

- Chỉ số IV( Wijs)

- Hàm lượng acid béo tự do, %

- Nhiệt độ nóng chảy

- Phản ứng Kracing

Số vi khuẩn hiếu khí

Coliíorm



Shortening

Màu trắng, trắng ngà

Khơng có vị lạ

Dạng bán rắn, mịn

Khơng có tạp chất lạ

<0,1

>96

<0,3

<5

<70

<0,1

30 - 52°c

Khơng có

≤ 104 cfu/g

≤10 cfu/g sp



Gia vị



Hỗn hợp gia vị thường chiếm từ 6-8% tổng hàm lượng chất khô của sản phẩm.

 Muối



Nhóm 07 – Tổ 02



9



GVHD: Ts.Trần Thị Nhung



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG I: LẬP LUẬN KINH TẾ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×