Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Vệ sinh trong nhà máy

2 Vệ sinh trong nhà máy

Tải bản đầy đủ - 0trang

Đại học Bách Khoa HN



Đồ án tốt nghiệp



Đối với mũ người lao động tự giặt khi hết ca làm việc và tự bảo quản.

Nếu làm 2 ca liên tục phải thay quần, áo, mũ khi hết ca thứ nhất.

Ủng trắng trang bị cho cơng nhân chế biến, rót chỉ được đi trong khu vực

sản xuất thuộc chế biến, rót. Cọ sạch bên ngồi bằng xà phòng và nước sau mỗi

ca làm việc và cọ sạch bên trong bằng xà phòng 1 lần/1 tuần. Cất về nơi quy định

có biến tên từng người sau giờ làm việc. Khi công nhân bao gói lên khu vực chế

biến cắt sữa cần báo tổ trưởng chế biến chuẩn bị ủng. Nếu số lượng người tham

gia cắt sữa < 10 thì chỉ được dùng ủng dự phòng của Nhà máy và ủng của cơng

nhân chế biến. Các trường hợp đột biến, số lượng người tham gia cắt sữa nhiều tổ

trưởng chế biến chủ động báo mượn ứng của các bộ phận khác. Sau khi sử dụng,

rửa sạch bên ngồi bằng xà phòng cất về đúng vị trí đã lấy.

Giấy vải của bao gói khơng được đi vào khu vực chế biến và rót. Lau sạch

bên ngoài hằng ngày, mang về nhà giặt sạch bằng xà phòng 1 lần/1 tuần.

Sử dụng tạp dề, găng tay cao su, kính nhựa khi pha hóa chất. Rửa sạch bằng

nước thường và rửa bằng nước rửa chén nếu vết bẩn khó sạch, đặt tại nơi quy

định sau mỗi lần sử dụng.



8.2.2.2 Vệ sinh cá nhân

Rửa tay khi vào vị trí làm việc, trước và sau khi ăn, sau khi đi vệ sinh, sau

khi làm việc với hóa chất, phế liệu và rác thải.Cách thức rửa tay:

Làm ướt tay bằng vòi nước chảy.

Lấy nước rửa chén tự hộp đựng, xoa đều nước rửa chén lên trên tay, tập

trung kỳ sạch vị trị lòng bàn tay, kẽ ngón tay, đầu ngón tay.

Rửa sạch xà phòng trên tay dưới vòi nước.

Sấy khơ tay bằng máy sấy hoặc để khô tự nhiên. Không lau tay vào quần

áo.

Trước khi vào các khu vực sản xuất: Chế biến, rót ủng phải được nhúng vào

khay nước khử trùng.

Tuân thủ nội quy của phòng sản xuất và nhà máy.

8.2.3 Vệ sinh, bảo quản nguyên vật liệu.

Nguyên vật liệu được làm phiếu xuất và lấy đủ để sản xuất các ngày trong

giờ hành chình. Riêng ngày chủ nhật lấy trước 1 ngày.



GVHD: PGS. TS Lâm Xuân Thanh



118



SVTH: Bùi Xuân Trường



Đại học Bách Khoa HN



Đồ án tốt nghiệp



8.2.3.1 Đối với nguyên liệu để chế biến.

Các loại đường, chất ổn định được để tại khu đệm trước cửa phòng phối

trộn. Khu đệm phải được vệ sinh sạch sẽ. Nguyên liệu chuyển từ kho sang cũng

phải sạch mới nhận.

Sữa tươi tiếp nhận chứa tại bồn tiếp nhận hoặc các bồn chứa trong khu vực

sản xuất.

Các nguyên liệu dở sau khi sử dụng được gói, bọc kín, ghi lại số lượng trên

bao bì để đúng nơi quy định.

Các nguyên liệu trước khi đưa vào phòng phối trộn phải được lau sạch bên

ngồi bằng giẻ sạch nếu nguyên liệu bị bẩn. Riêng đối với sữa bột phải được lột

bỏ vỏ bao từ bên ngoài trước khi đưa vào phòng phối trộn.

CNVH phối trộn có trách nhiệm vệ sinh giá để chất ổn định hằng ca bằng

giẻ ẩm, cọ rửa pallet inox hằng ca bằng hóa chất vệ sinh.

Các nguyên liệu mới hoặc đặc biệt như nguyên liệu thử nghiệm, làm

khuyến mại cần để riêng và có dấu hiệu nhận biết rõ ràng.



8.2.3.2 Đối với nguyên liệu cho rót

Với giấy rót phải được lột bỏ nilon bọc bên ngoài cho từng pallet, vệ sinh

những điểm còn bẩn bằng giẻ sạch trước khi đưa vào phòng.

Các nguyên liệu khác khi lấy về phải được vệ sinh sạch bằng giẻ hoặc rửa

bằng nước trước khi cho vào phòng.

Khơng được đưa xe nâng tay chun dùng của phòng rót ra khỏi khu vực

sản xuất.



8.2.3.3 Đối với nguyên liệu cho bao gói

Nguyên liệu chuyển từ kho sang phải đảm bảo sạch sẽ.

Đưa nguyên liệu vào đúng nơi quy định, sắp xếp gọn gàng, có hàng lối đảm

bảo dễ lấy.

Nguyên liệu khi đưa vào sản xuất nếu bẩn phải được vệ sinh lại trước khi sử

dụng. Dùng giẻ sạch để lau bụi bẩn trên bề mặt.

Các nguyên liệu dở cuối chu kỳ được sắp xếp gọn gàng, để vào nơi quy

định và có dấu hiệu nhận biết.



GVHD: PGS. TS Lâm Xuân Thanh



119



SVTH: Bùi Xuân Trường



Đại học Bách Khoa HN



Đồ án tốt nghiệp



Các nguyên liệu mới hoặc đặc biệt như nguyên liệu thử nghiệm, làm

khuyến mại cần để riêng và có dấu hiệu nhận biết rõ ràng.



8.2.3.4 Đối với hóa chất

Hóa chất nhập về hằng ngày phải có đủ nhãn mác nhận biết, được vệ sinh

sạch sẽ để vào đúng nơi quy định. Các loại hóa chất dạng can dùng vòi nước và

chổi cọ rửa sạch bên ngồi, các loại hóa chất loại bao dùng giẻ ẩm lau sạch bên

ngoài.

Xút, axit, oxonia, oxofoam, nước rửa chén, dầu… để trên giá đúng nơi quy

định.

CNVH UHT chế biến, CN phụ rót có trách nhiệm cọ rửa giá để hóa chất

hằng ngày vào ca 1.

Hóa chất vệ sinh của bao gói được để trong góc nhà thẳng từ băng tải L1 ra.

Sau khi sử dụng các bao, can dở phải được buộc chặt hoặc nút kín để bảo

quản.

8.2.4 Quản lý rác thải



8.2.4.1 Chế biến

Các phế liệu sản xuất dùng xong được gom lại để vào vị trí quy định:

Vỏ bao bì, vỏ can hóa chất được để cạnh giá để hóa chất.

Vỏ can hương, màu, vitamin được để cạnh giá để hương.

Vỏ bao bì nguyên liệu phối trộn để tại khu đệm phối trộn, không để gần

nguyên liệu.

Vỏ hộp sữa sau khi cắt cho vào túi nilon buộc kín, chuyển ra xe rác cửa

phòng tiếp nhận sữa tươi.

Các loại rác thải khác cho vào túi nilon, buộc kín chuyển ra xe rác cửa phòng tiếp

nhận sữa tươi.

Cuối ca công nhân chế biến sẽ buộc, sắp xếp gọn phế liệu và chuyển tất cả

các loại phế liệu ra nơi tập kết cạnh container lạnh, xếp lên pallet phân biệt các

loại phế liệu, buộc gọn để xe nâng có thể mang đi.



8.2.4.2 Rót

Rác thải tại phòng rót gồm các rác thải rắn và rác thải lỏng, các sản phẩm KPH

của máy rót.

GVHD: PGS. TS Lâm Xuân Thanh

Trường



120



SVTH: Bùi Xuân



Đại học Bách Khoa HN



Đồ án tốt nghiệp



Đối với rác thải lỏng: Bao gồm sữa khi cắt hộp kiểm tra được đựng vào xô

sạch, khi đầy xô chứa CNVH đem đổ tại điểm cuối của rãnh thoát nước trong

phòng rót 2, trong q trình đổ tránh để sữa bắn vào thành rãnh thoát nước. Dầu

thải của thiết bị được gom lại và đổ cùng vị trí đổ sữa đã nêu trên.

Rác thải rắn: Gồm bao bì, thùng Carton, vỏ hộp sữa không chứa sản phẩm

và vỏ hộp sữa trong quá trình kiểm tra bao bì được thu gom bỏ vào túi đựng rác,

khi đầy được buộc kín vận chuyển ra nới tập kết cạnh container lạnh. Các loại

thùng Carton, Pallet được thu gom để cuối các ca sản xuất vận chuyển ra nơi tập

kết cạnh container lạnh.CN phụ liên tục thu gom và sắp xếp các phế liệu gọn và

được chuyển ra xe rác cạnh contener lạnh.

Các sản phẩm KPH khi chạy máy CNVH thu gom vào các rãnh và chuyển

về chế biến để cửa gần bồn Alsefe 1.



8.2.4.3 Bao gói

Thực hiện vệ sinh, thu gom rác thải trong tất cả các ca.

Rác thải thu gom được cho vào túi nilon buộc kín, chuyển ra xe rác ngồi

cửa phòng bao gói.

8.2.5 Kiểm sốt cơn trùng và động vật gây hại

Cửa khu vực chế biến phải tren rèm ngăn côn trùng và động vật gây hại

xâm nhập.

Các khu vực sắp xếp nguyên vật liệu, dụng cụ sản xuất phải sạch thơng

thống nhằm hạn chế sự trú ngụ của cơn trùng và động vật gây hại.

Khi phát hiện có cơn trùng, động vật gây hại ( kiến, ấu trùng, bươm bướm,

chuột…) có mặt tại khu vực sản xuất cần báo ngay với P.HCQT để có kế hoạch

xử lý.

8.2.6 Phòng tránh lây nhiễm chéo

Công nhân các tổ không đi lại giữa các khu vực khác nhau nếu khơng có

nhiệm vụ.

Khi đi từ phòng ngồi vào phòng trộn phải nhúng chân vào khay nước khử

trùng.

Chỉ công nhân vận hành CIP, UHT và tổ trưởng được sang phòng rót để

kiểm tra và đấu nối đường ống.



GVHD: PGS. TS Lâm Xuân Thanh

Trường



121



SVTH: Bùi Xuân



Đại học Bách Khoa HN



Đồ án tốt nghiệp



Các sản phẩm KPH trong quá trình sản xuất (NVL, Bán thành phẩm, thành

phẩm) được để riêng, có dấu hiệu nhận biết (biển báo) và xử lý theo Quy trình

chế biến.

8.2.7 Vệ sinh, khử trùng nhà xưởng, thiết bị

Sử dụng kết hợp 2 phương pháp vệ sinh: cơ học và hóa học.

Nhà xưởng và bên ngoài thiết bị: sử dụng các dụng cụ vệ sinh ( chổi cọ,

chổi quét, giẻ lau...) kết hợp với các hóa chất tẩy rửa để làm sạch chất bẩn trên bề

mặt nhà xưởng và thiết bị.

Bên trong thiết bị: Sử dụng hệ thống chạy rửa tự động-CIP (Cleaning In

Place) kết hợp với việc vệ sinh bằng tay tại những điểm đặc biệt (lọc, bồn,

ống…).

Các dụng cụ sản xuất: được cọ rửa sạch sẽ trước và sau khi sử dụng.

8.2.8 Vệ sinh tồn nhà máy

Nhà máy cần có một đội ngũ công nhân chuyên môn làm vệ sinh hàng ngày

với các cơng trình như đường xá, nhà vệ sinh, hành lang, bể nước, vườn

cây...Phải có hố rác, khu xử lý nước thải đặt cuối nhà máy và cuối hướng gió.

Xung quanh nhà máy phải bố trí cây xanh với diện tích bằng 20-30% diện

tích nhà máy.



GVHD: PGS. TS Lâm Xuân Thanh

Trường



122



SVTH: Bùi Xuân



Đại học Bách Khoa HN



Đồ án tốt nghiệp



KẾT LUẬN

Sau một thời gian làm viêc nghiêm túc cùng với tinh thần học hỏi, tìm tòi

tài liệu kết hợp với những kiến thức đã được trang bị cùng với sự quan tâm,

hướng dẫn nhiệt tình của PGS.TS Lâm Xuân Thanh em đã hoàn thành đồ án tốt

nghiệp với đề tài: “ Thiết kế nhà máy sữa năng suất 300 tấn sữa tươi/ngày ”

với 3 sản phẩm:

 Sữa tiệt trùng UHT có đường



: 200 tấn sữa tươi /ngày



 Sữa chua yoghurt có đường



: 100 tấn sữa tươi /ngày



 Bơ

Q trình làm đồ án tốt nghiệp đã giúp em hiểu sâu sắc hơn về công nghệ

sản xuất sữa và các sản phẩm của sữa nói riêng và tình hình sản xuất sản xuất và

tiêu thụ sữa và các sản phẩm của sữa nói chung. Thơng qua đây em cũng được

tổng hợp các kiến thức từ công nghệ đến xây dựng cũng như kinh tế. Đây sẽ là

những kiến thức, kinh nghiệm vô cùng bổ ích cho em cũng như tất cả các sinh

viên sắp tốt nghiệp. Đó sẽ là hành trang giúp em tự tin hơn khi ra trường, cũng

như cũng như sẽ tìm được cơng việc thực sự phù hợp.

Do thời gian làm đồ án có hạn, kinh nghiệm thực tế còn có phần hạn chế

nên đồ án thiết kế của em sẽ khơng tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong

nhận được sự góp ý, chỉ bảo của các thầy cơ để bản đồ án của em được hồn

thiện hơn đồng thời để em rút ra những kinh nghiệm cho bản thân.

Qua đây, em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến các thầy cô, đặc

biệt là PGS.TS Lâm Xuân Thanh, KTS Lê Tiểu Thanh, thầy Dương Văn An đã

tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành đồ án này.

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực hiện:

Bùi Xuân Trường



GVHD: PGS. TS Lâm Xuân Thanh

Trường



123



SVTH: Bùi Xuân



Đại học Bách Khoa HN



Đồ án tốt nghiệp



TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1]. PGS - TS Lâm Xuân Thanh. Giáo trình công nghệ các sản phẩm sữa. Nhà

xuất bản khoa học kỹ thuật.

[2]. TS. Lê Thị Liên Thanh – PGS.TSKH Lê Văn Hồng, 2002. Cơng nghệ chế

biến sữa và các sản phẩm sữa. Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật, Hà Nội.

[3]. Báo cáo tình hình chăn ni bò sữa 2001 - 2005. Định hướng phát triển 2006

- 2010 và 2015 của Cục chăn nuôi Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn.

[4]. PGS - TS Trần Thế Truyền, PGS - TS Lâm Xn Thanh. Giáo trình thí

nghiệm kiểm tra sữa và các sản phẩm từ sữa.

[5]. PGS Ngơ Bình ( chủ biên), Cơ sở xây dựng nhà công nghiệp, Trường Đại

học Bách Khoa Hà Nội, 1997.

[6]. TS Nguyễn Xuân Phương – TSKH Nguyễn Văn Thoa, Cơ sở lý thuyết và kỹ

thuật sản xuất thực phẩm, NXB Giáo Dục, 2005

[7]. Ngô Trần Ánh (chủ biên), Kinh tế và quản lý doanh nghiệp, NXB Thống kê

Hà Nội, 2003.

[8]. Cơ sở thiết kế phần điện trong nhà máy thực phẩm.

[9]. Dairy procesinh Handbook.

[10]. http://www.tetrapak.com

[11]. http://www.dairyvietnam.org.vn



GVHD: PGS. TS Lâm Xuân Thanh

Trường



124



SVTH: Bùi Xuân



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Vệ sinh trong nhà máy

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×