Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
4 Dự tính kết quả kinh doanh

4 Dự tính kết quả kinh doanh

Tải bản đầy đủ - 0trang

Đại học Bách Khoa HN



Đồ án tốt nghiệp



Thuế thu nhập = Lợi nhuận trước thuế Thuế suất thuế thu nhập

(Thuế suất thu nhập áp dụng cho doanh nghiệp kinh doanh là 25%)

Bảng 7.6. Dự toán kết quả hoạt động kinh doanh (Đơn vị: Triệu VNĐ)

Năm



0



A. Đầu tư



- 486 064



A1. Chi phí cố định



-286 134,8



A2. Chi phí lưu động



-199 929,2



1



2



3



4



B. Doanh thu



2 488 129



2 488 129



2 488 129



2 488 129



C. Chi phí



1999292,4

4



1999292,44



1999292,44



1999292,4

4



C1. Chi phí hoạt

động chưa KH



1 974

941,7



1 974 941,7



1 974 941,7



1 974

941,7



C2. Khấu hao



24 350,74



24 350,74



24 350,74



24 350,74



E. Lợi nhuận trước

thuế = B – C + D



488 836,56



488 836,56



488 836,56



488 836,56



Thuế F = E × 0.25



122 209,14



122 209,14



122 209,14



122 209,14



Lợi nhuận sau

thuế(G) = E – F



366 627,42



366 627,42



366 627,42



366 627,42



H. Cộng lại KH = C2



24 350,74



24 350,74



24 350,74



24 350,74



390 978,16



390 978,16



390 978,16



390 978,16



0,8772



0,7695



0,6750



0,5921



L. CFAT chiết khấu =

- 486 064

I*K



342 966



300 857,7



263 910,3



231 498,2



CFAT lũy kế



-143 098



157 759,7



421 670



653 168,2



D. Thu hồi vốn lưu

động



I. CFAT dự án = G +

H

K. Hệ số chiết khấu

lãi



- 486 064



1



- 486 064



NPV = 653 168,2> 0 nên dự án khả thi

GVHD: PGS. TS Lâm Xuân Thanh



114



SVTH: Bùi Xuân Trường



Đại học Bách Khoa HN



Đồ án tốt nghiệp



Thời gian hòa vốn = 1 + (486 064/342 966) = 2,42 năm = 2 năm 5 tháng 2 ngày.

Qua đây, ta thấy tính khả thi về tài chính của việc xây dựng nhà máy.

Kết luận:

Thời hạn thu hồi vốn là 2 năm 5 tháng 2 ngày là tương đối ngắn đối với một

dự án sản xuất công nghiệp, qua đó cho thấy hiệu quả và tiềm năng của dự án.

Như vậy với các chỉ tiêu đánh giá về dự án có thể khẳng định đây là dự án

rất hấp dẫn nhà đầu tư bởi nó mang lại hiệu quả kinh tế cao và thời gian thu hồi

vốn nhanh. Bên cạnh đó với cơ hội phát triển của ngành sữa đang mở ra rất lớn

thì nhà máy sẽ khơng ngừng phát triển trong tương lai không xa.



GVHD: PGS. TS Lâm Xuân Thanh



115



SVTH: Bùi Xuân Trường



Đại học Bách Khoa HN



Đồ án tốt nghiệp



CHƯƠNG 8 : AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH



XÍ NGHIỆP

8.1 An tồn lao động

Trong mọi nhà máy, vấn đề an tồn lao động ln là hết sức cần thiết. Đảm

bảo tốt được vấn đề an toàn lao động không những chỉ đảm bảo sức khỏe cho

người lao động mà nó còn là yếu tố ảnh hưởng đến tuổi thọ của máy móc, thiết

bị, đáp ứng được vấn đề tăng năng suất lao động của nhà máy.

8.1.1 An toàn về thiết bị

Mức độ an toàn của thiết bị phụ thuộc vào tính chất của thiết bị.

Với đặc điểm riêng của nhà máy sữa, thiết bị máy móc khơng gây ồn, chạy

êm, khơng gây bụi, mơi trường thống mát sạch sẽ.

Khoảng cách giữa các thiết bị trong dây truyền phải đúng quy định, khi vận

hành cần kiểm tra thông số của từng loại máy tuân thủ đúng nguyên tắc, chế độ

vận hành máy. Công nhân vận hành máy đúng quy định, khơng đi lại nhiều lộn

xộn, gây ồn ào.

Khi có sự cố xảy ra cần thông báo cho thợ sửa chữa kịp thời để đảm bảo an

toàn lao động cho người lao động.

8.1.2 An toàn điện

Hầu hết tất cả các thiết bị động cơ trong nhà máy đều chạy bằng năng lượng

điện. Để đảm bảo an toàn lao động cho người cơng nhân, cần phải có biện pháp

phòng ngừa tối đa. Đối với máy móc thiết bị dùng điện cần nối thêm một dây dẫn

từ thiết bị xuống đất (dây mát) để tránh hiện tượng rò điện ra thiết bị.

Đối với từng phân xưởng phải có sự bố trí đường điện cho hợp lý, an toàn.

Trong từng phân xưởng nếu bố trí cầu dao chính, cơng tắc phải tập trung tại nơi

dễ nhìn thấy, chiều cao bố trí cơng tắc khoảng 1,5m nhìn từ mặt đất. Nhà máy

phải có tổ điện để thường xuyên kiểm tra và khắc phục những sự cố về điện.

Công nhân trong nhà máy phải được hướng dẫn nội quy an toàn lao động về

điện, nắm bắt được nơi bố trí cầu dao, cơng tắc, được hướng dẫn cách hô hấp,

cứu chữa người bị tai nạn điện.

8.1.3 An toàn sử dụng thiết bị hơi

Trong các nhà máy thực phẩm nói chung và sữa nói riêng thì hơi là nguồn

cung cấp nhiệt chủ yếu cho quá trình sản xuất. Do nhiệt độ của hơi khá cao, nếu

GVHD: PGS. TS Lâm Xuân Thanh



116



SVTH: Bùi Xuân Trường



Đại học Bách Khoa HN



Đồ án tốt nghiệp



để xảy ra sự cố như rò hơi dễ gây ra bỏng đối với cơng nhân. Vì vậy đối với các

thiết bị dùng hơi phải có đầy đủ các dụng cụ kiểm tra nhiệt độ, áp suất của thiết

bị. Tất cả các thiết bị dùng hơi phải có van an tồn và van an tồn phải được đặt

cao 1 – 1,5m so với mặt đất. Đường ống dẫn hơi phải được bọc kỹ tránh hiện

tượng rò rỉ và tránh tổn thất nhiệt.

Van đóng mở hơi ở thiết bị đường ống phải được kiểm tra thường xuyên,

đồng hồ đo áp suất, nhiệt độ của hơi phải được kiểm tra định kỳ.

Công nhân trong phân xưởng sản xuất và đặc biêt công nhân trong phân

xưởng nồi hơi phải được trang bị đầy đủ kiến thức, khi sử dụng hơi và cách cấp

cứu, xử lý khi có người bị bỏng hơi.

8.1.4 Phòng chống cháy

Bố trí hệ thống nước cứu hoả toàn nhà máy, đặc biệt là ở chỗ cần thiết như

xưởng bao bì, kho nhiên liệu... Bố trí bình cứu hỏa ở mọi nơi và đặt có các bảng

hướng dẫn phòng chống cháy nổ.

8.2 Vệ sinh trong nhà máy

Đây là vấn đề không thể thiếu và bắt buộc đối với các nhà máy thực phẩm.

Các vấn đề cần được qn tâm như:

8.2.1 Thơng gió, chiếu sáng

Phải bố trí thiết bị phù hợp. Những nơi nóng nên đặt nhiều cửa sổ, cửa

thơng gió. Khơng đặt những thiết bị lớn ở các cửa để hạn chế đối lưu gió. Tận

dụng ánh sáng tự nhiên qua các cửa sổ, cửa chớp, bố trí đèn điện hợp lý...

8.2.2 Vệ sinh cá nhân



8.2.2.1 Sử dụng, vệ sinh và bảo quản bảo hộ lao động (BHLĐ).

Quy định BHLĐ: Bao gói (quần áo màu xanh, mũ trắng, giầy vải), chế biến,

rót (quần áo màu sáng, mũ trắng, ủng trắng, khẩu trang. Khi pha hóa chất: Găng

tay cao su, kính nhựa, tạp dề).

Mặc đúng quần áo đã được cấp phát.

Thay quần, áo, mũ sạch đã được giặt sạch trước khi vào làm việc (đội mũ

đảm bảo kín tóc).

Giữ gìn BHLĐ sạch sẽ trong suốt q trình làm việc.

Hết ca phải thay quần, áo đưa về vị trí tập kết của nhà giặt.



GVHD: PGS. TS Lâm Xuân Thanh



117



SVTH: Bùi Xuân Trường



Đại học Bách Khoa HN



Đồ án tốt nghiệp



Đối với mũ người lao động tự giặt khi hết ca làm việc và tự bảo quản.

Nếu làm 2 ca liên tục phải thay quần, áo, mũ khi hết ca thứ nhất.

Ủng trắng trang bị cho cơng nhân chế biến, rót chỉ được đi trong khu vực

sản xuất thuộc chế biến, rót. Cọ sạch bên ngồi bằng xà phòng và nước sau mỗi

ca làm việc và cọ sạch bên trong bằng xà phòng 1 lần/1 tuần. Cất về nơi quy định

có biến tên từng người sau giờ làm việc. Khi công nhân bao gói lên khu vực chế

biến cắt sữa cần báo tổ trưởng chế biến chuẩn bị ủng. Nếu số lượng người tham

gia cắt sữa < 10 thì chỉ được dùng ủng dự phòng của Nhà máy và ủng của công

nhân chế biến. Các trường hợp đột biến, số lượng người tham gia cắt sữa nhiều tổ

trưởng chế biến chủ động báo mượn ứng của các bộ phận khác. Sau khi sử dụng,

rửa sạch bên ngồi bằng xà phòng cất về đúng vị trí đã lấy.

Giấy vải của bao gói khơng được đi vào khu vực chế biến và rót. Lau sạch

bên ngoài hằng ngày, mang về nhà giặt sạch bằng xà phòng 1 lần/1 tuần.

Sử dụng tạp dề, găng tay cao su, kính nhựa khi pha hóa chất. Rửa sạch bằng

nước thường và rửa bằng nước rửa chén nếu vết bẩn khó sạch, đặt tại nơi quy

định sau mỗi lần sử dụng.



8.2.2.2 Vệ sinh cá nhân

Rửa tay khi vào vị trí làm việc, trước và sau khi ăn, sau khi đi vệ sinh, sau

khi làm việc với hóa chất, phế liệu và rác thải.Cách thức rửa tay:

Làm ướt tay bằng vòi nước chảy.

Lấy nước rửa chén tự hộp đựng, xoa đều nước rửa chén lên trên tay, tập

trung kỳ sạch vị trị lòng bàn tay, kẽ ngón tay, đầu ngón tay.

Rửa sạch xà phòng trên tay dưới vòi nước.

Sấy khô tay bằng máy sấy hoặc để khô tự nhiên. Không lau tay vào quần

áo.

Trước khi vào các khu vực sản xuất: Chế biến, rót ủng phải được nhúng vào

khay nước khử trùng.

Tuân thủ nội quy của phòng sản xuất và nhà máy.

8.2.3 Vệ sinh, bảo quản nguyên vật liệu.

Nguyên vật liệu được làm phiếu xuất và lấy đủ để sản xuất các ngày trong

giờ hành chình. Riêng ngày chủ nhật lấy trước 1 ngày.



GVHD: PGS. TS Lâm Xuân Thanh



118



SVTH: Bùi Xuân Trường



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

4 Dự tính kết quả kinh doanh

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×