Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
3 Thiết kế tổng mặt bằng nhà máy

3 Thiết kế tổng mặt bằng nhà máy

Tải bản đầy đủ - 0trang

Đại học Bách Khoa HN



Đồ án tốt nghiệp



Ngoài ra, các cơng trình trên tổng mặt bằng còn được bố trí đảm bảo các

yếu tố:

- Khoảng cách để đảm bảo thông thoáng tự nhiên lớn hơn 2 lần chiều cao

nhà lớn hơn.

- Khoảng cách để đảm bảo điều kiện tổ chức giao thông.

- Khoảng cách để tổ chức cảnh quan, cây xanh giữa hai cơng trình được lấy

bằng 1 – 1,5 chiều cao trung bình 2 nhà cạnh nhau.

Tổ chức giao thơng trên tổng mặt bằng:

Bố trí cổng ra vào nhà máy: gồm 2 cổng:

- Cổng 1 cho người lao động, nhân viên hành chính kĩ thuật, khách tham

quan, giao dịch. Cổng 1 được tổ chức ở cổng chính của nhà máy tiếp cận với

đường chính trong KCN.

- Cổng 2 cho vận chuyển hàng hóa. Cổng 2 được tổ chức ở mặt bên của nhà

máy ở đường nhánh KCN, dễ dàng cho việc vận chuyển hàng hóa với lưu lượng

lớn khơng bị chồng chéo với luồng người trong nhà máy.

- Cổng nhà máy bố trí lùi 6 m so với chỉ giới, có hướng mở rộng ra ngồi

tạo thành quảng trường nhỏ trước nhà máy.

- Cổng đều được thiết kế rộng 6m, đảm bảo cho các luồng hàng hóa và

người vào ra dễ dàng và thuận tiện cho kiểm soát. Cổng được tổ chức cùng với

khu vực bảo vệ và khu dừng đỗ.

- Các tuyến giao thông vận chuyển cho người và hàng trong nhà máy:

Luồng người chủ yếu tập trung gần khu hành chính và sản xuất, luồng hàng tập

trung trên đường vận chuyển, gần các kho bãi xếp dỡ. Hai luồng giao thông này

không chồng chéo lên nhau, tạo thành sự lưu chuyển hợp lí trong nhà máy.

Luồng người:

- Vỉa hè được tổ chức cùng với tuyến giao thông chính cho người đi bộ rộng

1.5m

- Các tuyến đi bộ để liên hệ các cơng trình hoặc các khu vực chức năng

rộng từ 2.5 – 5 m tùy từng vị trí cụ thể.

Luồng hàng:

Đường chính (đường ơ tơ) rộng 8 m, vỉa hè 2 bên mỗi bên rộng 2 m.



GVHD: PGS. TS Lâm Xuân Thanh



90



SVTH: Bùi Xuân Trường



Đại học Bách Khoa HN



Đồ án tốt nghiệp



Đường nhánh: là tuyến vận chuyển phụ, phục vụ cho sửa chữa, cứu hỏa,

rộng 5 - 6m, chiều rộng vỉa hè mỗi bên 1 - 1.5 m.

Bố trí bãi đỗ xe:

Nhà máy được tổ chức bãi đỗ xe cho khách giao dịch và bãi đỗ xe cho nhân

viên ở phía trước nhà máy, gần khu vực hành chính. Bãi đỗ xe cho khách là lộ

thiên. Bãi đỗ xe cho nhân viên là nhà có mái che.

Bãi đỗ xe vận chuyển hàng hóa ở gần cổng hàng, gần khu vực bốc dỡ và tập

kết hàng.

Bốc dỡ hàng hóa:

Là các sân bãi nhập nguyên liệu và xuất sản phẩm, xây dựng lộ thiên được

tổ chức liên hệ trực tiếp với hệ thống kho nguyên liệu và sản phẩm ở các đầu mối

giao thông luồng hàng nên không cắt với giao thông luồng người và thuận tiện

cho bốc dỡ và vận tải.

Tổ chức cây xanh:

Trong nhà máy cây xanh được tổ chức thành 3 chức năng:

- Cây xanh cảnh quan: Trước nhà máy tổ chức thành các công viên nhỏ và

các vườn dạo tại các khu vực tập trung đơng người như nhà hành chính, hội

trường và nhà ăn. Tại khu vực sản xuất, cây xanh cảnh quan cũng tổ chức thành

các vườn hoa nhỏ ở trung tâm giữa các khối sản xuất.

- Cây xanh bóng mát: Được trồng trên dọc các tuyến vỉa hè, ở các hướng

nhà không tốt, tại khn viên các cơng trình để vừa có bóng mát, vừa cách ly vệ

sinh.

- Cây xanh cách ly: Tổ chức ở xung quanh khuôn viên khu đất, tại các khu

vực nhiều ảnh hưởng vệ sinh như khu nhà nồi hơi, khu nhà than xỉ, khu xử lý

nước thải, bãi phế liệu.

Cây xanh được tổ chức đảm bảo các điều kiện về vệ sinh công nghiệp,

không trồng các loại cây có hoa phát sinh ruồi muỗi, hoặc gây bẩn mơi trường

sản xuất và các cây có rễ mạnh làm hỏng cơng trình và các hệ thống xây dựng

ngầm ngồi nhà. Tỷ lệ cây xanh chiếm đất là 16% diện tích nhà máy phù hợp tiêu

chuẩn cho phép và đáp ứng xu hướng xanh hóa hiện nay.

Tổ chức hệ thống kĩ thuật:



GVHD: PGS. TS Lâm Xuân Thanh



91



SVTH: Bùi Xuân Trường



Đại học Bách Khoa HN



Đồ án tốt nghiệp



Các đường ống cấp hơi chủ yếu phục vụ cho phân xưởng sx chính, đi từ nhà

tạo hơi đến phân xưởng. Các đường ống cấp điện, thơng tin, cấp nước, thốt

nước bố trí trong các tuynen đặt ngầm dưới đẩt. Đường ống cấp hơi bố trí trên

mặt đất, bám dọc theo các cơng trình để dễ dàng kiểm soát sự cố và sửa chữa.

6.3.2 Tính tốn các diện tích cơng trình trong tổng mặt bằng.



6.3.2.1 Khu vực sản xuất chính

Tổng diện tích: 78 × 30 = 2340 m2

Khu vực sản xuất chính bao gồm các phòng:

Xưởng sản xuất chính có diện tích là : 808 m2

Khu vực tiếp nhận và bảo quản sữa tươi: 12 × 12 = 144 m2

Khu vực rót sữa UHT, sữa chua yoghurt: 7 × 30 = 210 m2

Phòng bao gói bơ: 80 m2

2 phòng thay đồ nam và nữ , mỗi phòng có kích thước : 6 x 6 = 36 m2

Phòng QA có diện tích : 6 x 8 = 48 m2

Phòng kỹ thuật có diện tích: 6 × 8 = 48 m2

Phòng CIP có diện tích : 6 x 6 = 36 m2

Phòng phối trộn có diện tích: 6 × 6 = 36 m2

Phòng hồn thiện sản phẩm: 24 × 30 = 720 m2

Diện tích hành lang: 138 m2

Khu vực hoàn thiện và tạm chứa sản phẩm:

Đây là khu vực hoàn thiện cho tất cả các sản phẩm sữa tiệt trùng UHT và

sữa chua yoghurt, bơ. Sau khi hoàn thiện sản phẩm sữa chua và bơ sẽ được

chuyển ngay sang kho lạnh, sữa tiệt trùng được tạm chứa để kiểm tra chất lượng

trước khi xuất sang kho thành phẩm.

Sữa tươi tiệt trùng sẽ được tạm chứa trong 3 ngày (kiểm tra đảm bảo chất

lượng mới nhập vào kho thành phẩm).

Tiêu chuẩn xếp kho 1 palet chứa 70 thùng chiếm diện tích 1 m 2. Xếp cao 3

m

Số thùng sữa tươi tiệt trùng trong 1 ngày là: 22 908 (thùng/ngày).

Vậy diện tích tối thiểu để tạm chứa sữa tiệt trùng là:



GVHD: PGS. TS Lâm Xuân Thanh



92



SVTH: Bùi Xuân Trường



Đại học Bách Khoa HN



Đồ án tốt nghiệp



22908 �1 �3

 327,3

70 �3

m2



Diện tích để tạm chứa sản phẩm sữa chua yoghurt là:

18987



70 �3 90,4 (m2 ) .



Diện tích hồn thiện 2 sản phẩm: 150 m2

Diện tích giao thơng chiếm 20 %: S = 20% × (327,3 + 90,4 + 150) = 113,5

2



m



Như vậy diện tích khu vực hồn thiện sản phẩm (xếp thùng carton) và tạm

chứa sản phẩm là 681,2 m2 .

Chọn phòng có diện tích 720 m2 với kích thước là: 24 x 30 m .

Khu vực hoàn thiện sản phẩm có nhiều cơng nhân làm việc, các thiết bị là

một dây chuyền hoạt động khép kín, kích thước lớn nên phân xưởng phải cao ráo

, thoáng mát, đủ ánh sáng cho cơng nhân làm việc.

Các máy móc thiết bị trong phân xưởng sản xuất chính được sắp xếp theo

tiêu chuẩn công nghiệp. Các thiết bị đặt cách tường ít nhất là 0,6 – 0,8 m, các

thiết bị cùng loại đặt cách nhau ít nhất 0,5 m. Các thiết bị khác loại đặt cách nhau

ít nhất là 1,5 m.

Tất cả các khu vực trên được hợp khối trong phân xưởng chính theo tiêu

chuẩn thống nhất hố nhà cơng nghiệp một tầng có kích thước 78 x 30 x 7 m.



6.3.2.2 Khu vực kho, bãi

a. Kho nguyên liệu

Diện tích là : 36 x 18 = 648 m2

Kho nguyên liệu dùng để chứa nguyên liệu trước khi đưa vào sản xuất và

chứa các vật liệu bao bì.

Hình thức xếp nguyên liệu là để trên các giá kê, xếp chồng lên nhau cao

3m. Yêu cầu của kho chứa là khô ráo và thống mát.

Vì ngun liệu sản xuất có thể bảo quản lâu nên ta thiết kế kho để dự trữ

trong 15 ngày cho sản xuất.



GVHD: PGS. TS Lâm Xuân Thanh



93



SVTH: Bùi Xuân Trường



Đại học Bách Khoa HN



Đồ án tốt nghiệp



Vì nhà máy chỉ sản xuất nguyên liệu là sữa tươi nên kho nguyên liệu chủ

yếu để chứa các nguyên liệu như chất ổn định, đường, muối canxi clorua, men,

nguyên liệu phụ khác, thùng carton…

Tổng khối lượng chất ổn định, đường, muối canxi clorua, men sử dụng

trong 1 ngày là: 28 472,99 kg

Nguyên liệu được chứa trong các bao khối lượng 50 kg, kích thước

1000x500x300.

Số bao chứa nguyên liệu trong một ngày: 28 472,99 / 50 = 569,45 (bao) =

570 (bao). Trung bình 1 tấn nguyên liệu chiếm 2m 3, xếp cao 3m. Do đó diện tích

chứa ngun liệu là:

28, 47 �15 �2

 284, 7

3



Số thùng carton dùng trong 1 ngày cho 3 sản phẩm: khoảng 42 079 thùng.

- Dự trữ thùng trong 7 ngày, khối lượng trung bình 1 thùng là 0,5kg. Chỉ

tiêu xếp thùng là 0,8 m2/tấn

S = 7 42 079 0,510-3 0,8 = 117,82 m2

Chọn diện tích để bao bì sản phẩm là cuộn giấy hộp dạng brick, fino, ống

hút là 150 m2.

- Lối đi trong kho chiếm 15 - 20% tổng diện tích.Ta chọn 15 %,vậy diện

tích lối đi là: 15 % (284,7 + 117,82 + 150) = 82,9 (m2)

- Tổng diện tích kho là: 284,7 + 117,82 + 150 + 82,9 = 635,4 (m2)

- Thiết kế kho ngun liệu diện tích 648 m2 có kích thước 36 x 18 × 6 m

b. Kho thành phẩm

Diện tích là : 45 x 12 = 540 m2

- Kho thành phẩm chỉ chứa sữa tiệt trùng

- Thời gian lưu kho là 5 ngày

- Số thùng cattong (mỗi thùng chứa 48 hộp) sử dụng trong 1 ngày là:

22 908 thùng

- Số thùng cattong xếp trong kho là là: 22 908 x 5 = 114 540 thùng

- Kích thước thùng là: 420280110 mm



GVHD: PGS. TS Lâm Xuân Thanh



94



SVTH: Bùi Xuân Trường



Đại học Bách Khoa HN



Đồ án tốt nghiệp



- Chiều cao xếp kho là: 3,5m

- Vậy số thùng xếp cao là: 3500/110 = 32(thùng)

- Diện tích chiếm chỗ cho mỗi thùng là: 0,420.28 = 0,1176 (m2)

- Diện tích sử dụng là: 114 540 0,1176 /32= 421 (m2)

- Lối đi trong kho chiếm 20% diện tích, diện tích lối đi là:

0,2 × 421 = 84,2 m2

- Tổng diện tích kho: 421 + 84,2 = 505,2 (m2)

- Chọn kho có diện tích 540 m 2 với D x R = 45 x 12 × 6 (m)

c. Kho lạnh

Diện tích là: 30 x 18 = 540 m2

Kho lạnh chứa 2 sản phẩm là sữa chua yoghurt và bơ.

Sữa chua yoghurt bảo quản ở 4-6 0C thời gian lưu kho là 3 ngày còn bơ bảo

quản ở - 18 0C thời gian lưu kho là 10 ngày.

* Sữa chua yoghurt

Thời gian lưu kho 3 ngày.Lượng sữa chua sản xuất trong 1 ngày bằng lượng

lưu kho và ủ chín trong 1 ngày

Vậy số thùng carton (mỗi thùng chứa 48 hộp) là: 18 987 3 = 56 961 (thùng)

Kích thước thùng là: 420 280 110mm

Chiều cao xếp kho là: 3,5m

Vậy số thùng xếp cao là: 3500/110 = 32 (thùng)

Diện tích chiếm chỗ cho mỗi thùng là: 0,420,28 = 0,1176 (m2)

Diện tích sử dụng là: 56 961 0,1176/32 = 209,33 (m2)

Hệ số diện tích sử dụng là 0,7

Hệ số chất tải G = 0,6 tấn/m3

Vậy diện tích thực tế cho phòng bảo quản lạnh và ủ chín sữa chua là:

F = 209,33 / ( 0,70,6 )= 498,4 (m2).

Vậy chọn kho lạnh chứa sữa chua yoghurt có F = 498,4 (m2)

* Bơ

Số thùng carton (mỗi thùng chứa 48 hộp) là: 184 10 = 1840 (thùng)



GVHD: PGS. TS Lâm Xuân Thanh



95



SVTH: Bùi Xuân Trường



Đại học Bách Khoa HN



Đồ án tốt nghiệp



Kích thước thùng là: 420280110mm

Chiều cao xếp kho là: 3,5m

Vậy số thùng xếp cao là: 3500/110 = 32 (thùng)

Diện tích chiếm chỗ cho mỗi thùng là: 0,420,28 = 0,1176 (m2)

Diện tích sử dụng là: 1840 0,1176 /32= 6,76 (m2)

Hệ số diện tích sử dụng là 0.7

Hệ số chất tải G = 0,6 tấn/m3

Vậy diện tích thực tế cho phòng bảo quản lạnh và ủ chín sữa chua là:

F = 6,76 / ( 0,70.6 )= 16,1 (m2).

Vậy chọn kho lạnh chứa bơ có F = 16,1 (m2)

Tổng diện tích kho lanh là: 498,4 + 16,1 = 514,5 (m2)

Chọn kho lạnh diện tích 540 m 2 với D x R = 30 x 18 × 6 m

d. Bể chứa nhiên liệu

Dùng để chứa dầu FO, cung cấp dầu cho lò hơi.

Nhà máy sử dụng 2 lò hơi chạy cả ngày. Mỗi giờ 1 lò tiêu thụ hết 1 979,5

kg/h.

Lượng dầu được trữ trong 30 ngày.

Xây bể chứa diện tích 54 m2, xây chìm 2,5 m

Kích thước của bể: 9 × 6 × 4,8 m

e. Kho hóa chất

Kích thước kho: 12 × 12 × 4,8 m

f. Khu vực lò hơi

Kích thước mỗi nồi hơi là: 1,6 × 4m

Hai nồi đặt cách nhau 1,5 m và cách tường 1,5 m

Kích thước: 12 × 9 × 4,8 m

g. Khu vực khí nén

Kích thước 12 × 9 × 4,8 m

h. Khu máy lạnh

GVHD: PGS. TS Lâm Xuân Thanh



96



SVTH: Bùi Xuân Trường



Đại học Bách Khoa HN



Đồ án tốt nghiệp



Phân xưởng làm nhiệm vụ cung cấp lạnh cho sữa, cho các thiết bị sử dụng

lạnh

Xây nhà có diện tích 108 m2

Kích thước: 18 × 6 × 4,8 m

i. Trạm điện

Đặt ở góc riêng của nhà máy. Điện lưới đến nhà máy có điện áp 6 – 10 KW.

Trạm điện thế có nhiệm vụ hạ áp xuống 220/380V và cung cấp cho tồn nhà máy.

Bên trong có nhà máy phát điện dự trù khi lưới điện bị mất.

Diện tích 110 m2

Trong đó: Trạm điện 10 × 6 × 4,8 m

Trạm phát điện 10 × 5 × 4,8 m

j. Trạm bơm và lọc nước cho sản xuất sinh hoạt

Trạm bơm nước đặt cạnh bể nước ngầm có nhiệm vụ bơm nước đi các nơi

trong nhà máy để phục vụ sinh hoạt, vệ sinh, sản xuất.

Bể nước ngầm làm sâu 4 m, trong đó 3 m nằm ở dưới mặt đất còn 1m nhơ

lên so với mặt đất.

Xây dựng trạm bơm, hệ thống lọc nước và bể ngầm: 200 m2

Kích thước: 20 × 10 × 6 m

k. Xử lý nước thải

Chọn khu xử lý nước thải 200 m2

Kích thước: 20 × 10 m

l. Phân xưởng cơ khí

Kích thước phân xưởng 30 × 9 × 4,8 m

Phân xưởng làm nhiệm vụ sửa chữa, bảo hành máy móc để duy trì hoạt

động của nhà máy.

m. Nhà vệ sinh

Nhà vệ sinh tính theo quy chuẩn: 2 – 3 m2 tính cho 60% cơng nhân nhà máy.

Nhà vệ sinh này được thiết kế cho công nhân làm việc ở các khu vực sau:

Cơng nhân hồn thiện sản phẩm



GVHD: PGS. TS Lâm Xuân Thanh



97



SVTH: Bùi Xuân Trường



Đại học Bách Khoa HN



Đồ án tốt nghiệp



Công nhân xử lý nước thải, nước cấp, trạm điện, bảo vệ, hơi, lạnh…

Công nhân làm việc gián tiếp

Tổng số công nhân trong 1 ca là: 57 người

Diện tích tối thiểu là: 57 × 0,6 × 3 = 102,6 m2

Một phòng vệ sinh nam và một phòng vệ sinh nữ.

Kích thước mỗi phòng là 9 × 6 × 4,8 m

n. Bãi chứa rác

Diện tích 120 m2

Kích thước là 12 x 10 m



6.3.2.3 Khu vực hành chính

a. Nhà hành chính

Nhà hành chính là nơi làm việc của các nhân viên bao gồm các phòng ban

nhân sự, phòng giám đốc, phòng tài vụ, kỹ thuật…

- Cán bộ nhân viên hành chính: 3,5 m2/người, có 18 người

- Cán bộ kỹ thuật: 9m2/người, 6 người

- Giám đốc, phó giám đốc: 18 m2/người, có 2 người

- Diện tích tính theo số cán bộ như sau: 3,5 × 18 + 9 × 6 + 18 × 2 = 153 m2

Nhà hành chính có thêm các phòng:

- Phòng y tế: 80 m2

- Phòng tiếp khách: 30 m2

- Nhà vệ sinh: 50 m2

Diện tích sử dụng: 153 + 80 + 30 + 50 = 313 (m2)

Diện tích giao thơng chiếm 20%: 20% × 313 = 62,6 (m2)

Tổng diện tích là: 313 + 62,6 = 375,6 m2

Chọn nhà hành chính có diện tích 216 m2. Nhà hành chính có 2 tầng với kích

thước: 18126 m.

b. Nhà ăn, hội trường

Chọn nhà 2 tầng có kích thước 21 × 12 × 6 m



GVHD: PGS. TS Lâm Xuân Thanh



98



SVTH: Bùi Xuân Trường



Đại học Bách Khoa HN



Đồ án tốt nghiệp



Xây dựng nhà ăn và hội trường trong cùng 1 khu nhà 2 tầng, nhà ăn tầng 1, hội

trường tầng 2

Nhà ăn được xây dựng theo quy chuẩn sau:

Tính cho 60% công nhân

5,61 m2 /người nếu < 100 chỗ

3,49 m2 /người nếu > 100 chỗ

Tổng số công nhân 1 ca + nhân viên hành chính = 114 người

Snhà ăn = 3,49 × 0,6 × 114 = 238,7 m2

Chọn nhà ăn có diện tích 252 m2 với kích thước 21 × 12 m

Nhà hội trường được xây dựng theo quy chuẩn sau:

Tính cho 30% cơng nhân

1 m2 /người

Tổng số cơng nhân + nhân viên hành chính = 254 người

Shội trường = 254 × 1 × 0,3 = 76,2 m2

Chọn nhà ăn, hội trường có diện tích 504 m2. Có 2 tầng với kích thước: 21126 m.

c. Nhà để xe đạp, xe máy

Nhà để xe đạp, xe máy được tính theo quy chuẩn sau:

Tính cho 2 ca sản xuất: 2,25 m2 /1 xe máy

0,9 m2 /1 xe đạp

Tổng số người bao gồm cả cơng nhân và nhân viên hành chính là 188 người (tính

cho 2 ca)

Diện tích tối thiểu cần là:

(0,9 × 2,25 + 0,1 × 0,9) × 188 = 397,62 m2

Chọn kích thước nhà xe 24 18 4,8 m.

d. Gara ơ tơ

Chọn gara có kích thước 30 6 = 180 m2

Thiết kế gara ô tô là nơi để 2 xe ô tô con và 2 ô tô tải

2 xe con với diện tích 18m2/xe.



GVHD: PGS. TS Lâm Xuân Thanh



99



SVTH: Bùi Xuân Trường



Đại học Bách Khoa HN



Đồ án tốt nghiệp



2 xe ô tơ tải với diện tích với diện tích 22 - 27m2/xe.

Bên cạnh nhà để xe thiết kế 1 kho chứa xăng, phụ tùng sửa chữa với diện

tích 90 m2

1 bãi rửa xe có diện tích 27 m2. Kích thước 6 × 4,5 m

e. Nhà bảo vệ

Thiết kế phòng bảo vệ bảo vệ có kích thước 6 4 × 3,6 = 24 m2

Nhà máy có 1cổng chính và 1 cổng phụ, có 2 phòng bảo vệ.

Diện tích phòng bảo vệ tính theo quy chuẩn: gồm 6 m 2 làm việc, 9 m2 chỗ

khách ngồi đợi, 9 m2 nơi nghỉ cho nhân viên bảo vệ.

Diện tích mỗi phòng bảo vệ: 24 m2

f. Phòng giới thiệu sản phẩm

Diện tích 54 m2

Kích thước là 12 × 4,5 × 4,8 m2

Bảng 6.4: Tổng kết các hạng mục cơng trình

STT Hạng mục cơng

trình

Phân xưởng sản xuất

1

chính

2

Kho ngun liệu



Diện

tích

2340



Kích

thước

78 × 30



Kết cấu

Thép



Số

Số

tầng lượng

1

1



648



36 x 18



Thép



1



1



3



Kho thành phẩm



540



45 x 12



Thép



1



1



4



Kho lạnh



540



30 x 18



BTCT



1



1



5



Bể chứa nhiên liệu



54



9×6



BTCT



1



1



6



Kho hóa chất



144



12 × 12



BTCT



1



1



7



Phân xưởng lò hơi



108



12 × 9



BTCT



1



1



8



Phân xưởng khí nén

Phân xưởng máy

lạnh

Trạm điện

Khu vực trạm bơm

và lọc nước cho sản

xuất sinh hoạt

Khu xử lý nước thải



108



12 × 9



BTCT



1



1



108



18 × 6



BTCT



1



1



110



11 × 10



BTCT



1



1



200



20 x 10



BTCT



1



1



200



20 x 10



1



1



9

10

11

12



GVHD: PGS. TS Lâm Xuân Thanh

Trường



100



SVTH: Bùi Xuân



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3 Thiết kế tổng mặt bằng nhà máy

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×