Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 3 : TÍNH TOÁN SẢN XUẤT

CHƯƠNG 3 : TÍNH TOÁN SẢN XUẤT

Tải bản đầy đủ - 0trang

Đại học Bách Khoa HN



Đồ án tốt nghiệp



SNF: Hàm lượng chất khô không mỡ % (SNF = 9% )

W: Hàm lượng nước % ( W = 100 – 13 = 87 % )

d = 1,032 (g/ml)



Bảng 3.1: Chỉ tiêu sữa nguyên liệu



Sữa nguyên

liệu



Hàm lượng

Hàm lượng

chất khô (%) chất béo (%)



SNF(%)



Tỷ trọng

(g/ml)



13



9



1,032



4



Sữa tươi nguyên liệu nhập về nhà máy có hàm lượng chất béo là 4 %. Mỗi

ca đem đi sản xuất 1 lượng sữa là 300 000 /3 = 100 000(kg/ca ) .

Để sản xuất ba sản phẩm là:

Sữa tiệt trùng với năng suất là:



66 666,67 kg/ca



Sữa chua yoghurt với năng suất là: 33 333,33 kg/ca

Bơ.

3.2 Chỉ tiêu sản phẩm.

Bảng 3.2: Bảng chỉ tiêu sản phẩm

Hàm lượng

đường (%)



Hàm lượng chất

khô ( % )



Sữa tươi tiệt trùng 3,2



7,2



19,5



Sữa chua



11



23,6



Sản phẩm



Hàm lượng chất

béo (%)



3



Sản phẩm



Hàm lượng chất

béo (%)



Độ ẩm (%)



Chất khô không mỡ

(muối) (%)







82,5



16



1,5



GVHD: PGS. TS Lâm Xuân Thanh



37



SVTH: Bùi Xuân Trường



Đại học Bách Khoa HN



Đồ án tốt nghiệp



3.3 Tính sản xuất

3.3.1 Tính sản xuất sữa tiệt trùng UHT có đường

Năng suất sản xuất sữa tiệt trùng là 66 666,67 kg/ca

Bảng 3.3: Công thức phối chế

Thành phần



Hàm lượng (%)



Sữa tươi



92,7



Đường



7,2



Chất ổn định



0,1



Hàm lượng chất béo trong sữa thành phẩm là 3,2 %. Để đảm bảo hàm

lượng này thì sữa tươi (trước khi phối trộn thêm đường và chất ổn định) phải có

hàm lượng chất béo là:

3.2 �100

 3, 45%

92, 7



Với 66 666,67 kg/ca sữa tươi được đem đi li tâm tách béo.



Sữa tươi nguyên liệu (4%)



X (3,45%)



Y (40 %)



Trong đó:

- X là lượng sữa tươi sau khi ly tâm tách cream (kg/ca)

- Y là lượng cream sau khi ly tâm (kg/ca)

Ta có:



4

Y

3,45



66 666,67

GVHD: PGS. TS Lâm Xuân Thanh



X

40

38



SVTH: Bùi Xuân Trường



Đại học Bách Khoa HN



Đồ án tốt nghiệp



40  3, 45 40  4



X → X = 65 663,48 (kg/ca)

 66666, 67



Mặt khác: X + Y = 66 666,67 (kg/ca)

Y = 66 666,67 – 65 663,48 = 1 003,19 (kg/ca)

Lượng sữa tươi để sản xuất sữa tiệt trùng trong 1 ca là 65 663,48 kg/ca với

hàm lượng chất béo là 3,45 %. Sau khi phối trộn đường, chất ổn định thì hàm

lượng chất béo sẽ đạt 3,2 %.

Lượng sữa tươi sau khi phối trộn có hàm lượng 92,7 %. Vậy lượng sữa tươi

tiệt trùng thu được sau khi phối trộn là:

65663, 48 �100



92, 7

70 834,39 (kg/ca).



Lượng nguyên liệu cho 1 ca sản xuất là:

Lượng đường bổ sung vào là:

70834,39 �7, 2



100

5 100,07 (kg/ca)



Lượng chất ổn định bổ sung vào là:

70834,39 �0,1

100

= 70,83 (kg/ca)



Do tất cả các nguyên liệu đều có độ ẩm nên ta phải tính lượng nguyên liệu

theo độ ẩm để độ khô được đảm bảo. Mặt khác độ ẩm của đường và chất ổn định

lần lượt là 0,05 % và 1 % từ đó suy ra:

Lượng đường cần là:

5100, 07 �100

99,95



= 5 102,62 (kg/ca)



Lượng chất ổn định cần là:

70,83 �100

99



= 71,54 (kg/ca)



GVHD: PGS. TS Lâm Xuân Thanh



39



SVTH: Bùi Xuân Trường



Đại học Bách Khoa HN



Đồ án tốt nghiệp



Bảng 3.4: Bảng phân phối nguyên liệu trong sản xuất sữa tiệt trùng UHT



Nguyên liệu



Lượng sử dụng

(Kg/ca)



Lượng sử dụng

(kg/ngày)



Lượng sử dụng

(kg/năm)



Sữa tươi



65 663,48



131 326,96



39 398 088



Đường



5 102,62



15 307,86



4 592 358



Chất ổn định



71,54



214,62



64 386



Giả sử hao phí trong tất cả các cơng đoạn là 1%. Do đặc thù sản xuất sữa là

vơ trùng do đó việc vận chuyển cũng như sản xuất thường là khép kín. Do đó hao

phí là rất ít. Lượng sữa thu được thực tế là:

70 834,39 �99

100

= 70 126,05 (kg/ca).



Lượng sữa tươi tiệt trùng thu được trong 1 ngày sản xuất là:

70 126,05 x 3 = 210 378,15 (kg/ngày )

Lượng sữa tươi tiệt trùng thu được trong 1 năm sản xuất là:

210 378,15 x 300 = 63 113 445 (kg/năm )

Tính toán phụ liệu:

Tỷ trọng của sữa tươi tiệt trùng là:

Áp dụng cơng thức tính tỷ trọng

Ta có: F = 3,2 %

SNF = 19,5 – 3,2 = 16,3 %

W = 100 – 19,4 = 80,5 %

 d = 1,063 (g/ml)

Thể tích sữa tươi tiệt trùng thu được trong 1 ca là:

70126, 05 �1000

1, 063



= 65 969 943,56 ml/ca



Rót vào hộp 180 ml.

Vậy số hộp cần sử dụng là:

GVHD: PGS. TS Lâm Xuân Thanh



40



SVTH: Bùi Xuân Trường



Đại học Bách Khoa HN



65969943,56

180



Đồ án tốt nghiệp



= 366 500 (hộp/ca)



Số hộp sử dụng trong 1 ngày là:

366 500 x 3 = 1 099 500 (hộp/ngày )

Số hộp sử dụng trong 1 năm là:

1 099 500 x 300 = 329 850 000 (hộp/năm )

Đóng thùng 48 hộp /thùng.

Số thùng carton sử dụng trong 1 ca:

366 500 / 48 = 7 636 (thùng/ca)

Số thùng sử dụng trong 1 ngày là:

7 636 x 3 = 22 908 (thùng/ngày )

Số thùng sử dụng trong 1 năm là:

22 908 x 300 = 6 872 400 (thùng/năm )

3.3.2 Tính sản xuất sữa chua ăn

Năng suất sản xuất là: 33 333,33 kg/ca

Bảng 3.5: Công thức phối chế

Thành phần



Hàm lượng (%)



Sữa tươi



88,4



Đường



11



Men vi sinh



0,0003



Chất ổn định



0,6



Hàm lượng chất béo trong sữa thành phẩm là 3 %. Để đảm bảo hàm lượng

này thì sữa tươi ( trước khi phối trộn thêm đường và chất ổn định) phải có hàm

lượng chất béo là:

3, 0 �100

 3,39

88, 4



GVHD: PGS. TS Lâm Xuân Thanh



41



SVTH: Bùi Xuân Trường



Đại học Bách Khoa HN



Đồ án tốt nghiệp



Với 33 333,33 kg/ca sữa tươi được đem đi li tâm tách béo.



Sữa tươi nguyên liệu (4%)



X ( 3,39 % )



Y ( 40 % )



Trong đó

X là lượng sữa tươi sau khi ly tâm tách cream (kg/ca)

Y là lượng cream sau khi ly tâm (kg/ca)

Ta có :

4

Y



X



3,39



40

33 333,33







40  3,39 40  4



33333,33

X



X = 32 777,93 (kg/ca)



Mặt khác: X + Y = 33 333,33 Y = 33 333,33 – 32 777,93 = 555,4 (kg/ca)

Tính sản xuất:

Với 32 777,93 kg/ca sữa tươi nguyên liệu đem đi sản xuất có hàm lượng

chất béo là 3,39 % . Sau khi phối trộn đường, chất ổn định thì hàm lượng chất

béo trong sữa là 3%. Đó cũng chính là hàm lượng chất béo trong sản phẩm sữa

chua .

Lượng sữa chua thu được trong 1 ca sản xuất là:

32777,93 �100



88, 4

37 079,11 (kg/ca)



Tính lượng nguyên liệu cho 1 ca sản xuất là:

GVHD: PGS. TS Lâm Xuân Thanh



42



SVTH: Bùi Xuân Trường



Đại học Bách Khoa HN



Đồ án tốt nghiệp



Lượng đường bổ sung vào là:

37079,11�11



100

4 078,7 (kg/ca)



Lượng chất ổn định bổ sung là:

37079,11�0, 6



100

222,47 (kg/ca)



Lượng men bổ sung là

37079,11�0, 0003



100

0,11 (kg/ca)



Do tất cả các nguyên liệu đều có độ ẩm nên ta phải tính lượng ngun liệu

theo độ ẩm để độ khơ được đảm bảo. Mặt khác độ ẩm của đường và chất ổn định

lần lượt là 0,05 % và 1 % từ đó suy ra:

Lượng đường cần là:

4078, 7 �100



99,95

4 080,74 (kg/ca)



Lượng chất ổn định cần là:

222, 47 �100



99

224,72 (kg/ca)



Bảng 3.6: Bảng phân phối nguyên liệu trong sản xuất sữa chua yoghurt

Nguyên liệu



Lượng sử dụng

(Kg/ca)



Lượng sử dụng

(kg/ngày)



Lượng sử dụng

(kg/năm)



Sữa tươi



32 777,93



98 333,79



29 500 137



Đường



4 080,74



12 242,22



3 672 666



Chất ổn định



224,72



674,16



202 248



Men



0,11



0,33



99



Giả sử hao phí trong tất cả các cơng đoạn là 2,5%. Do đặc thù sản xuất sữa

là vô trùng do đó việc vận chuyển cũng như sản xuất thường là khép kín và sữa

chua ăn là dạng đặc. Lượng sữa thu được thực tế là:



GVHD: PGS. TS Lâm Xuân Thanh



43



SVTH: Bùi Xuân Trường



Đại học Bách Khoa HN



Đồ án tốt nghiệp



37079,11�97,5



100

36 152,13 (kg/ca)



Lượng sữa chua thu được trong 1 ngày là:

36 152,13 × 3 = 108 456,39 (kg/ngày)

Lượng sữa chua thu được trong 1 năm là:

108 456,39 × 300 = 32 536 917 (kg/năm)

Tính tốn phụ liệu:

Tỷ trọng của sữa chua là:



Ta có: F = 3 %

SNF = 23,6 – 3 = 20,6 %

W = 100 – 23,6 = 76,4 %

 d = 1,082 (g/ml)

Thể tích sữa chua trong 1 ca sản xuất là:

36152,13 �1000



1, 082

33 412 319,78 (ml/ca)



Sữa chua được rót vào mỗi hộp là 110 ml sữa.

Vậy số hộp sử dụng trong 1 ca là:

33412319, 78



110

303 749 (hộp/ca)



Số hộp sử dụng trong 1 ngày là:

303 749 x 3 = 911 247 (hộp/ngày)

Số hộp sử dụng trong 1 năm là:

911 247 x 300 = 273 374 100 (hộp/năm )

Đóng thùng 48 hộp /thùng.

Số thùng carton sử dụng trong 1 ca:

303 749 / 48 = 6 329 (thùng/ca)

Số thùng sử dụng trong 1 ngày là:

GVHD: PGS. TS Lâm Xuân Thanh



44



SVTH: Bùi Xuân Trường



Đại học Bách Khoa HN



Đồ án tốt nghiệp



6 329 x 3 = 18 987 (thùng/ngày )

Số thùng sử dụng trong 1 năm là:

18 987 x 300 = 5 696 100 (thùng/năm )

3.3.3 Tính sản xuất bơ

Lượng cream dùng để sản xuất bơ chính là lượng cream thu được từ quá

trình ly tâm tách béo sữa tươi nguyên liệu dùng cho sản xuất sữa tươi tiệt trùng

UHT có đường và sữa chua yoghurt có đường. Do đó lượng cream dùng để sản

xuất bơ là:

(1 003,19 + 555,4) × 3 = 4 675,77 (kg /ngày).

Bảng 3.7: Công thức phối chế

Thành phần



Hàm lượng (%)



Bơ bán thành phẩm



98,5



Muối



1,5



Hàm lượng chất béo trong bơ thành phẩm là 82,5 %. Để đảm bảo hàm

lượng này thì bơ bán thành phẩm ( trước khi phối trộn thêm muối) phải có hàm

lượng chất béo là:

82,5 �100



98,5

83.75%



Với 4 675,77 (kg /ngày) cream đem đi sản xuất bơ:

Cream (40%)



N ( 0,5 % )



M ( 83,75 % )



Trong đó:

N là lượng butter milk tách ra trong quá trình tạo hạt bơ (kg /ngày).

M là lượng bơ bán thành phẩm thu được (kg /ngày).



GVHD: PGS. TS Lâm Xuân Thanh



45



SVTH: Bùi Xuân Trường



Đại học Bách Khoa HN



Đồ án tốt nghiệp



Ta có :



40

M



N



0,5



83,75

4 675,77







83, 75  0,5 83, 75  40



4675, 77

N

N = 2 457,24 (kg /ngày)



Mặt khác: M + N = 4 675,77 M = 4 675,77 – 2 457,24 = 2 218,53 (kg /ngày)

Tính sản xuất:

Với 2 218,53 (kg /ngày) lượng bơ bán thành phẩm có hàm lượng chất béo

là 83,75 % . Sau khi phối trộn muối thì hàm lượng chất béo trong bơ thành phẩm

là 82,5 % . Đó cũng chính là hàm lượng chất béo trong sản phẩm bơ.

Lượng bơ thành phẩm thu được trong 1 ngày sản xuất là:

2218,53 �100



98,5

2 252,31 (kg /ngày)



Tính lượng nguyên liệu cho 1 ngày sản xuất là:

Lượng muối bổ sung vào là:

2252,31�1,5

 33, 78

100

(kg /ngày)



Do tất cả các nguyên liệu đều có độ ẩm nên ta phải tính lượng nguyên liệu

theo độ ẩm để độ khô được đảm bảo. Mặt khác độ ẩm của muối là 0,05 % suy ra:

Lượng muối cần là:

33, 78 �100

 33,8

99,95

(kg /ngày)



GVHD: PGS. TS Lâm Xuân Thanh



46



SVTH: Bùi Xuân Trường



Đại học Bách Khoa HN



Đồ án tốt nghiệp



Bảng 3.8: Bảng phân phối nguyên liệu trong sản xuất bơ.

Nguyên liệu

Cream 40% chất béo



Lượng sử dụng

4 675,77



Lượng sử dụng

1 402 731



Muối



33,8



10 140



Giả sử hao phí trong tất cả các cơng đoạn là 2%. Lượng bơ thu được thực tế là:

2252,31�98

 2207, 26

100

(kg /ngày)



Lượng bơ thu được trong 1 năm là:

2 207,26 × 300 = 662 178 (kg /năm)

Tính tốn phụ liệu:

Bơ thường được tạo hình dạng khối chữ nhật với khối lượng 250g trong

hộp plastic.

Vậy số hộp sử dụng trong 1 ngày là:

2207, 26 �1000

 8830

250

(hộp /ngày)



Số hộp sử dụng trong 1 năm là:

8 830 x 300 = 2 649 000 (hộp /năm )

Đóng thùng 48 hộp /thùng.

Số thùng carton sử dụng trong 1 ngày:

8 830 / 48 = 184 (thùng /ngày)

Số thùng sử dụng trong 1 năm là:

184 x 300 = 55 200 (thùng/năm)



GVHD: PGS. TS Lâm Xuân Thanh



47



SVTH: Bùi Xuân Trường



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 3 : TÍNH TOÁN SẢN XUẤT

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×