Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 1 : LẬP LUẬN KINH TẾ - KỸ THUẬT

CHƯƠNG 1 : LẬP LUẬN KINH TẾ - KỸ THUẬT

Tải bản đầy đủ - 0trang

Đại học Bách Khoa HN



Đồ án tốt nghiệp



Nhiệt độ cao tuyệt đối: 380C

Nhiệt độ thấp tuyệt đối: 60C

1.1.2 Độ ẩm

Độ ẩm trung bình hàng năm là: 84,7%

Độ ẩm trung bình tháng cao nhất: 89%

Độ ẩm thấp nhất là: 84,7%

1.1.3 Mưa

Mưa ít nhất tháng 2, mưa nhiều vào tháng 6, 7.

Lượng mưa trung bình hàng năm là: 1812,2 mm.

Lượng mưa tháng ít nhất là: 3,36 mm.

Lượng mưa tháng cao nhất là: 354,38 mm.

1.1.4 Gió

Ở đây có 2 hướng gió chính là: đơng nam từ tháng 4 đến tháng 9 và gió

đơng bắc từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau.

1.2 Vùng nguyên liệu

Ở nước ta hiện nay, nguồn sữa tươi nguyên liệu còn rất hạn chế (ở mức

thấp) mà lại phân bố khơng đồng đều. Đa số những nơi có nhiều nguồn ngun

liệu sữa tươi thì lai khó khăn địa điểm xây dựng nhà máy do địa hình khơng phù

hợp, giao thông không thuận tiện và khả năng tiêu thụ sản phẩm thấp.

Chính và những phân tích trên, việc đặt địa điểm xây dựng nhà máy ở tỉnh

Vĩnh Phúc là vì: ở đây là tỉnh trung gian giữa các tỉnh phía Bắc, có thể tiếp nhận

sữa tươi trong ngày của các tỉnh như Sơn La (Mộc Châu), Ba Vì (Hà Tây), Thanh

Hóa, Tuyên Quang và các vùng lân cận. Hơn nữa, đường xá giao thông ở đây rất

thuận tiện dễ vận chuyển nguyên vật liệu nhập ngoại từ cảng Hải Phòng về nhà

máy.

1.3 Thị trường tiêu thụ

Nếu nói về thị trường tiêu thụ thì ở đây là một thế mạnh vì:

Là khu cơng nghiệp có một lượng lớn cán bộ cơng nhân của các ngành công

nghiệp khác tiêu thụ sản phẩm sữa.



GVHD: PGS. TS Lâm Xuân Thanh



16



SVTH: Bùi Xuân Trường



Đại học Bách Khoa HN



Đồ án tốt nghiệp



Ở đây cách thủ đô Hà Nôi không xa (khoảng 25 km) cũng là một thị trường

tiêu lớn để tiêu thụ sản phẩm bời vì thủ đơ có mật độ dân số cao, mức sống và

mức tiêu thụ cao.

1.4 Nguồn cung cấp

Hệ thống cung cấp điện cho nhà máy nằm trong mạng lưới nhà máy điện

quốc gia, lấy từ đường dây 35 khu vực của cơng nghiệp.

Đề phòng những lúc mất điện, nhà máy đã có máy phát điện để phục vụ sản

xuất cũng như sinh hoạt được kịp thời và nhanh chóng.

1.5 Nguồn cung cấp nước

Đối với nhà máy thực phẩm, đặc biệt là ngành chế biến sữa, nước là một

thành phần rất quan trọng trong các sản phẩm sữa. Nước ở đây được lấy ở độ sâu

> 50m và được xử lý bởi công nghệ hiện đại → đảm bảo được độ cứng an toàn

cũng như chỉ tiêu vi sinh vật.

Nước giếng khoan → bơm sang tháp cao tải → bể lắng → lọc thô → lọc

tinh → bể lọc → lọc trao đổi ion → bể chứa nước sạch.

1.6 Nguồn cung cấp hơi nước

Trong nhà máy, hơi nước được dùng nhiều vào các mục đích khác nhau như

đun nóng, tiệt trùng, gia nhiệt, phục vụ cho máy rót, … Hơi nước phải là hơi bão

hòa và được cung cấp bởi lò hơi có áp suất 12 atm.

Hơi nước được sử dụng khi tiệt trùng sữa, máy rót, … đã được qua bộ lọc

→ mới đem sử dụng → đảm bảo chỉ tiêu vi sinh vật, và tránh các sự cố do tắc

đường ống hơi.

Hệ thống hơi nước, đường ống, lò hơi được định kỳ bảo dưỡng và vệ sinh.

1.7 Nguồn cung cấp nhiên liệu

Nhà máy sử dụng dầu FO từ công ty dầu khí Petrolimex. Dùng dầu này

cung cấp cho lò hơi để cung cấp một lượng hơi nước bão hòa với lượng nhiệt

lớn, ít độc hại và sạch sẽ.

1.8 Thốt nước

Trong nhà máy thực thực phẩm, nước thải chủ yếu là nước rửa thiết bị trong

đó chủ yếu là hóa chất cộng với các cặn đường, protein biến tính,… Vì vậy để

tránh ô nhiễm môi trường, ta cần xây dựng một hệ thống xử lý nước thải. Nước

thải sau khi được xử lý sạch sẽ được thải trực tiếp ra sông, hồ, ao,…

GVHD: PGS. TS Lâm Xuân Thanh



17



SVTH: Bùi Xuân Trường



Đại học Bách Khoa HN



Đồ án tốt nghiệp



1.9 Giao thông vận tải

Nhà máy được xây dựng gần trục đường chính sẽ rút ngắn được thời gian

vận chuyển nguyên liệu đến nhà máy và vận chuyển sản phẩm tới nơi tiêu thụ.

Giao thông ở đây rất thuận tiện: gần đường cao tốc Thăng Long – Nội Bài có hệ

thống đèn chiếu sáng. Vận chuyển nguyên vật liệu từ cảng Hải Phòng về cũng rất

thuận tiện với một hệ thống giao thông thông suốt như Quốc lộ 1B, chỉ mất nửa

ngày là về đến nhà máy.

Việc giao thông đi lại trong nhà máy được bố trí với hai làn đường rộng 8m,

có đèn chiếu sáng, có đường dành cho người đi bộ riêng biệt.

1.10 Khả năng cung cấp nhân lực

Nhà máy được đặt gần thủ đơ ở Hà Nội, nơi đây có khả năng cung cấp một

lượng lớn các cán bộ có trình độ kỹ thuật cao. Do Hà Nội là nơi tập trung các

trường phổ thông trung học, dạy nghề, trung cấp, cao đẳng, đại học có tiếng của

cả nước.

Về lao động phổ thông, do nhà máy được đặt trên nền đất công nghiệp dễ

giải tỏa để xây dựng nhà máy đi đơi với nó là một lượng lớn lao động nơng dân

rất cần việc làm. Đây cũng là một thế mạnh cho việc tuyển chọn.

Qua những lập luận đã phân tích ở trên, em có thể kết luận rằng: việc xây

dựng nhà máy chế biến sữa ở khu công nghiệp Quang Minh, Mê Linh, Vĩnh Phúc

với các sản phẩm: sữa tiệt trùng, sữa chua và bơ với nguyên liệu từ sữa tươi là

hồn tồn có khả năng xây dựng được.



GVHD: PGS. TS Lâm Xuân Thanh



18



SVTH: Bùi Xuân Trường



Đại học Bách Khoa HN



Đồ án tốt nghiệp



Sữa nguyên liệu

Kiểm tra chất lượng

CHƯƠNG 2 : LỰA CHỌN VÀ THUYẾT MINH DÂY CHUYỀN CÔNG

Làm lạnh, NGHỆ

Bảo quản

2.1 Sơ đồ dây chuyền sản xuất

Gia nhiệt

Li tâm làm sạch

Li tâm tách béo



Chất ổn định

định

Đường



Tiêu chuẩn hóa



Tiêu chuẩn hóa



Gia nhiệt 65 - 70 0C



Gia nhiệt 65–700C



Đồng hóa



Đồng hóa



Thanh trùng



Tiệt trùng UHT



Làm nguội

Bổ sung chủng VSV



Làm nguội



Lên men



Chứa vô trùng



Làm lạnh



Rót vơ trùng



Rót



Sữa tươi tiệt trùng

UHT



Làm lạnh ủ chín

SữaTS

chua

GVHD: PGS.

Lâmyoghurt

Xuân Thanh

Bảo quản lạnh



Chất ổn định



19



Bảo quản

SVTH: Bùi Xuân Trường



Đường



Đại học Bách Khoa HN



Đồ án tốt nghiệp



Quy trình sản xuất bơ

Lương cream thu được sau khi sau khi ly tâm tách béo sữa tươi nguyên liệu

được đem đi sản xuất bơ:



Cream



Thanh trùng



Xử lý nhiệt lạnh



Muối



Đảo trộn và xử lý



Bao gói



Bơ không lên men



GVHD: PGS. TS Lâm Xuân Thanh



20



SVTH: Bùi Xuân Trường



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 1 : LẬP LUẬN KINH TẾ - KỸ THUẬT

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×