Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Một số thiết bị trong quá trình chế biến

Một số thiết bị trong quá trình chế biến

Tải bản đầy đủ - 0trang

CHẾ BIẾN

3.2. Thiết bị cấp đông kiểu tầng sôi (lạnh đông IQF)



Thông số kĩ thuật

Công suất cấp đông

500 kg/h

Công suất lạnh (T0= -400C)

100 kW

Nhiệt độ sản phẩm vào/ra

+10/-180C

Nhiệt độ buồng đơng

-32 ÷ -33 0C

Kiểu cấp dịch

Bơm dịch

Mơi chất dịch

NH3/R22

Vật liệu băng tải

Nhựa PE

Chiểu rộng băng tải

914 mm

Chiều dày panel PU

125 mm

Chiều dài buồng đông - L

8000 mm

Chiều rộng buồng đông - W

3000 mm

Chiều cao buồng đông - H

2500 mm

Thời gian cấp đơng

5 ÷ 15 phút

Xả băng

Bằng nước

Nguồn điện

3P / 380V / 50Hz

 



BIẾN

3.2.Thiết bị cấp đông kiểu tầng sôi ( lạnh đơng IQF)

Chế độ : thiết bị làm đơng có nhiệt độ -40 đến – 35 oC sau

khoảng 30 phút nhiệt độ trung tâm của sản phẩm đạt -18oC

Nguyên lý làm việc:

- Sản phẩm được băng tải đưa qua buồng đông .Dòng khí lạnh

tuần hồn do quạt cao áp tạo thành thổi xuyên qua bề mặt băng

tải tạo thành lớp đệm gồm hàng ngàn các tia khí lạnh tốc độ cao

thổi đều trên suốt bề mặt làm việc của băng tải.

- Các sản phẩm rải kín trên bề mặt băng tải dưới tác dụng của

lớp đệm các tia khí lạnh trở nên bập bùng nhấp nhơ trong suốt

q trình cấp đơng

- Khi cấp đông xong sản phẩm được đưa đi bảo quản ở kho

lạnh.



3.MỘT SỐ THIẾT BỊ TRONG QUÁ TRÌNH

CHẾ BIẾN

3.3. Kho lạnh

- Công dụng : lưu trữ sản phẩm trước khi đưa ra thị trường , góp phần năng cao chất lượng ,

kéo dài thời gian sử dụng của sản phẩm

- Nguyên lý hoạt động

 Hơi môi chất hút về máy nén hơi quá nhiệt được máy nén, nén lên bình tách dầu, ở đây

dầu được lọc lại và đưa trở về máy nén nhờ vào nguyên tắc chênh lệch áp suất .

 Hơi môi chất đưa đến thiết bị ngưng tụ, tại bình ngưng tụ hơi mơi hất được giải nhiệt

ngưng tụ thành lỏng nhờ vào sự trao đổi nhiệt từ tháp giải nhiệt, tháp giải nhiệt có nhiệm

vụ là đưa nước đã được làm mát vào bình ngưng và nước hồi về từ bình ngưng được

tiếp tục làm mát trong tháp giải nhiệt .



4. NHỮNG BIẾN ĐỔI TRONG LÀM LẠNH

ĐÔNG CỦA VẢI

Tỷ lệ hao hụt khối lượng tự nhiên tăng lên rõ rệt trong

tất cả các công thức thí nghiệm khi kéo dài thời gian

bảo quản từ 10-35 ngày (khoảng 0,06 - 0,6%).

 Hàm lượng chất rắn hòa tan có chiều hướng giảm

trong thời gian bảo quản, rõ rệt nhất là từ 20 ngày sau

khi thu hoạch.

 Trong quá trình bảo quản chỉ số axit giảm dần và thời

gian bảo quản càng dài thì tổn thất axit càng tăng.





5. YÊU CẦU CHẤT LƯỢNG CỦA VẢI LẠNH

ĐÔNG

Chất lượng cảm quan

- Màu sắc : cùi vải trắng tự nhiên

- Hương vị đặc trưng của sản phẩm,khơng có vị lạ

- Trạng thái:

+Trước tan đơng : sản phẩm có độ cứng, có tuyết bám nhẹ.

+ Sau tan đông : Sản phẩm trắng, nguyên cùi, không bị bẹp.

- Độ đồng đều : Cùi nguyên vẹn kích thước tương đối đồng đều.

 Chất lượng dinh dưỡng

- Hàm lượng chất khô ≥14% bx

- Hàm lượng acid ≤0,4 %

- Độ pH =3.8-4,2





Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Một số thiết bị trong quá trình chế biến

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×