Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 3.5: Tiêu chí phân loại hộ

Bảng 3.5: Tiêu chí phân loại hộ

Tải bản đầy đủ - 0trang

- Các báo cáo tổng quan về điều kiện tự nhiên – kinh tế - xã hội của huyện

Krông Ana (nguồn tài nguyên, dân số, lao động, giáo dục, y tế, cơ sở hạ tầng…)

- Báo cáo về thực trạng phát triển kinh tế - xã hội của huyện Krông Ana qua

các năm.

Ngồi ra đề tài còn sử dụng các tài liệu liên quan khác trên sách, báo, tạp chí,

mạng internet.

3.3.2.2. Thông tin, số liệu sơ cấp

- Điều tra trực tiếp hộ nông dân trên địa bàn huyện Krông Ana theo phiếu

phỏng vấn nông hộ (xem phụ lục II).

3.3.3. Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu

- Số liệu thứ cấp được chọn lọc và tổng hợp theo phương pháp thống kê

nhằm phục vụ cho việc tìm hiểu tổng quát về điều kiện tự nhiên – kinh tế - xã hội

của huyện Krông Ana, tỉnh Đắk Lắk.

- Số liệu sơ cấp: Toàn bộ số liệu điều tra mới được xử lý trên máy tính với

phần mềm EXCEL.

3.3.4. Phương pháp phân tích

- Phương pháp thống kê mơ tả: Sử dụng số bình quân phản ánh thực trạng

địa bàn nghiên cứu và mô tả hiệu quả của việc sử dụng các yếu tố nguồn lực kinh tế

nông hộ trên địa bàn huyện Krông Ana, tỉnh Đắk Lắk.

- Phương pháp thống kê so sánh: Đây là phương pháp chủ yếu được dùng

trong phân tích hoạt động kinh tế cũng như trong quá trình thu chi của hộ nơng dân

trong q trình sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện Krông Ana, tỉnh Đắk Lắk.

Phương pháp phân tích SWOT: Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội,

thách thức ảnh hưởng đến tình hình phát triển kinh tế nông hộtrên địa bàn huyện

Krông Ana, tỉnh Đắk Lắk.

Bảng 3.7: Sơ đồ phân tích SWOT

S: Điểm mạnh

O: Cơ hội



W: Điểm yếu

T: Thách thức



3.3.5. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu

3.3.5.1. Nhóm chỉ tiêu phản ánh nguồn lực sản xuất của các nông hộ

- Chỉ tiêu phản ánh về nguồn lực con người: Độ tuổi bình quân, giới tính, số

khẩu của hộ, lao động bình qn của hộ,....

34



- Chỉ tiêu phản ánh nguồn lực đất đai của nơng hộ: Diện tích đất bình qn 1

khẩu, 1 lao động, 1 hộ.

- Chỉ tiêu phản ánh nguồn lực vốn của nơng hộ: Vốn bình qn 1 hộ, số vốn

tự có, vốn vay ngân hàng,....

- Chỉ tiêu phản ánh nguồn lực trang bị phương tiện sản xuất: Số lượng trang

bị phương tiện trên 1 hộ, giá trị phương tiện sản xuất BQ/hộ,...

3.3.5.2. Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quảsản xuất của nơng hộ

- Diện tích cây trồng bình qn (ha/hộ): Là số lượng đất trồng bình quân của hộ.

- Sản lượng BQ/hộ: Là số lượng sản phẩm BQ/hộ được sản xuất ra.

- Năng suất BQ/hộ: Là số lượng sản phẩm BQ/hộ được sản xuất ra trong một

năm trên diện tích một ha đất sản xuất.

- Năng suất ruộng đất = Tổng giá trị sản xuất/Tổng diện tích.

- Thu nhập từ chăn nuôi = Thu từ chăn nuôi – Chi cho chăn nuôi.

- Thu từ sản xuất nông nghiệp = Sản lượng * đơn giá

3.3.5.3. Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất của nông hộ

- Tổng thu và cơ cấu các nguồn thu của nông hộ.

Tổng thu = P*Q

Trong đó:



P: Đơn giá bình qn của sản phẩm.

Q: Số lượng sản phẩm các nhóm nơng hộ sản xuất ra.



-Tổng chi và cơ cấu nguồn chi của nơng hộ.

Trong đó chi phí cho trồng trọt gồm chi phí về giống , phân bón, thuốc bảo

vệ thực vật, nhiên liệu, thuê lao động, tưới nước.Chi cho chăn nuôi bao gồm chi

mua giống, thức ăn, thuốc thú y.

+Thu nhập từ sản xuất nông nghiệp = Thu từ SXNN – Chi cho SXNN.

+Tổng thu nhập = Thu từ SXNN + Thu nhập khác.

+Hiệu quả sử dụng vốn = Thu nhập từ SXNN/Chi cho SXNN.

+Lao động gia đình: Từ số ngày cơng lao động mà người trực tiếp sản xuất bỏ ra

để chăm sóc cho cây trồng vậy ni. Lao động gia đình được tính bằng đơn vị ngày

cơng (mỗi ngày được tính là 8 giờ lao động).



35



36



PHẦN BỐN

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Thực trạng phát triển kinh tế nông hộ ở huyện Krông Ana, tỉnh Đắk Lắk

4.1.1. Nguồn lực của nông hộ

4.1.1.1. Nguồn lực lao động

Nguồn lực lao động là lực lượng sản xuất quan trọng nhất của xã hội. Việc

nghiên cứu nguồn nhân lực trong nơng nghiệp có ý nghĩa rất to lớn đối với sự phát

triển nông nghiệp cũng như đối với sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế quốc dân

và địa bàn huyện Krông Ana cũng không phải một ngoại lệ.

Bảng 4.1: Tình hình lao động và nhân khẩu của nông hộ

ST

T

I

1

2

3

4

II

1

2

3

4



Phân loại

1. Nhân khẩu

Tổng số hộ

Tổng số khẩu

BQ khẩu / hộ

Tuổi BQ của chủ hộ

2. Lao động

Số lao động

BQ lao động / hộ

Lao động / khẩu

Tỷ lệ ăn theo



ĐVT



Hộ

Người

Người/h



Khá



Nhóm hộ

Trung



Nghè



bình



o



BQC



49

224



27

124



11

55



87

403



4,6



4,5



5



4,7



56



46



44



48



117



62



22



201



2,38



2,29



2



2,31



%



52,23



50



40



%



47,77



50



60





Tuổi

Người

Người/h





49,8

8

50,1



2

Nguồn: Tổng hợp từ phiếu điều tra



Bảng 4.1 thể hiện tình hình nhân khẩu và lao động của các nơng hộ trên địa

bàn huyện. Trong 87 hộ được điều tra, có tổng cộng 49 nơng hộ thuộc nhóm hộ

“Khá”, có 27 nơng hộ thuộc nhóm hộ “Trung bình” và có 11 nơng hộ thuộc nhóm

hộ “Nghèo”. Đầu tiên, đối với nhóm hộ “Khá” có tổng số 224 nhân khẩu, bình quân

mỗi hộ có 4,6 người trên một hộ. Độ tuổi bình qn của chủ hộnhóm này là 56 tuổi.

Trong đó có 117 người thuộc đối tượng người lao động, tỉ lệ lao động trên mỗi hộ

đạt 2,38 lao động trên một nông hộ, số lao động trên khẩu đạt 52,23 %. Thứ hai, đối

với nhóm hộ “Trung bình” có tổng số 124 khẩu, số khẩu trên mỗi hộ đạt BQ 4,5

37



người trên một hộ. Độ tuổi BQ của chủ hộ 46 tuổi, số lao động chiếm phần nửa với

số lượng là 62 người, đạt BQ 2,29 người trên mỗi hộ bằng với tỉ lệ lao động trên hộ

của nhóm hộ Khá, số lao động trên khẩu đạt 50 %, còn lại là tỉ lệ của người ăn theo.

Thứ ba, đối với nhóm hộ “Nghèo” có tổng số là 55 khẩu, đạt 5 người trên một hộ.

Độ tuổi BQ của chủ hộ là 44 tuổi, trong đó số lao động có 22 người, đạt BQ 2 người

trên mỗi hộ và đạt 40% lao động trên khẩu. Có thể thấy, ở 3 nhóm hộ ta có thể thấy

BQ số khẩu trên mỗi hộ đạt 4 người. Độ tuổi của chủ hộ BQ là 48 tuổi. có mức lao

động bình qn trên nhân khẩu tương đối bằng nhau. Ta có mức lao động bình quân

trên khẩu của 87 hộ trong mẫu điều tra đạt 49,88%.

4.1.1.2. Nguồn lực đất đai

Đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu và đặc biệt quan trọng của các nơng hộ.

Dựa trên diện tích và cơ cấu đất mà chủ hộ có thể quyết định lựa chọn cây trồng cho

phù hợp với gia đình và đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất.

Bảng 4.2: Tình hình sử dụng đất của nơng hộ

Chỉ tiêu

DTBQ/Hộ

DTBQ/Khẩu

DTBQ/LĐ



ĐVT



Khá



Ha/hộ

Ha/khẩu

Ha/lao động



Nhóm hộ

Trung bình

Nghèo

2,38

1,2

0,8

0,52

0,26

0,16

0,99

0,52

0,4

Nguồn: Tổng hợp từ phiếu điều tra



Bảng 4.2: Cho thấy tình hình sử dụng đất của nơng hộ. Diện tích bình

qn/lao động giảm dần từ hộ khá là 0,99 ha đến hộ trung bình là 0,52 ha và cuối

cùng thấp nhất là hộ nghèo với 0,4 ha. Trong khi đó một lao động của hộ nghèo

phải nuôi số khẩu ăn theo cao hơn gấp 1,3 lần so với hộ khá và 1,2 lần so với hộ

trung bình. Họ đã nghèo lại có ít tư liệu sản xuất hơn các hộ khác vì vậy kinh tế gặp

khó khăn là điều khơng thể tránh khỏi. Cho nên để khắc phục được tình trạng này

địa phương cần có các biện pháp giúp đỡ họ nâng cao năng suất cây trồng, xác định

các biện pháp kỹ thuật canh tác phù hợp với đặc điểm cây trồng, với điều kiện cụ

thể của hộ đảm bảo cho cây trồng phát triển sinh trưởng đạt năng suất chất lượng

sản phẩm cao, thích hợp với nhu cầu thị trường.

Có thể thấy diện tích bình qn/lao động của hộ khá cao nhất là 0,99 ha do

họ có điều kiện về vốn, họ tích tụ được đất đai, và trong q trình sản xuất có điều

kiện chuyên canh, thâm canh cao hơn, có thu nhập cũng như mức sống cao hơn

nhóm hộ trung bình và nghèo.



38



Để làm rõ hơn, có thể thấy qua các số liệu của bảng 4.3 về diện tích đất canh

tác của nơng hộ.

Bảng 4.3: Diện tích đất canh tác của nơng hộ

Đơn vị tính: Ha/hộ



DTBQ/Hộ



1,15



Nhóm hộ

Trung

bình

0,62



Tỷ lệ (%)



45,2



43,9



24,2



DTBQ/Hộ



0,32



0,14



0,16



Chỉ tiêu



Đất trồng

cây hàng

năm



Lúa

Khoai lang

Cà phê



Đất trồng

cây lâu

năm



Điều

Tiêu



Bình qn diện tích đất

canh tác/hộ/ha



Khá



Tỷ lệ (%)

DTBQ/Hộ

Tỷ lệ (%)

DTBQ/Hộ

Tỷ lệ (%)

DTBQ/Hộ

Tỷ lệ (%)

DTBQ/Hộ

Tỷ lệ (%)



Nghèo

0,24



12,5

9,95

16,2

0,74

0,29

0,31

29

20,6

31,3

0,12

0,13

0,12

4,7

9,25

12,1

0,22

0,23

0,16

8,6

16,3

16,2

2,38

1,2

0,8

100

100

100

Nguồn: Tổng hợp từ phiếu điều tra



Đối với hộ khá: ở khu vực huyện Krơng Ana thì trồng chủ yếu loại cây hàng

năm, trong đó cây lúa chiếm tỷ lệ cao nhất 45,2% đáp ứng nhu cầu về lương thực

cho tồn huyện và Thành phố Bn Ma Thuột, sau đó là cây lâu năm với cà phê

chiếm 29%. Ngoài ra, mấy năm gần đây ở địa bàn huyện nổi lên với cây khoai lang

Nhật Bản do giá khoai cao nên chiếm tỷ lệ 12,5% với vị trị thứ ba, tiếp đến là tiêu

chiếm 8,6%, và điều chiếm 4,7%.

Đối với hộ trung bình: trồng cây lúa với tỷ lệ 43,9%, cà phê với tỷ lệ 20,6%,

tiêu chiếm 16,3%, cây khoai chiếm 9,95% ít hơn so với hộ khá bởi cây khoai mới

nổi trong những năm gần đây đã làm nhiều nông hộ thuộc hộ khá dám mạo hiểm

chuyển đổi canh tác cây trồng mà không lường trước được sự biến động về giá cả

thị trường.

Đối với hộ nghèo: Diện tích bình quân/ hộ thấp (0,8 ha/hộ) nhưng họ vẫn

dành phần lớn đất để trồng cây lâu năm, cây cà phê chiếm 31,3% diện tích đất của hộ,

cây lúa chiếm 24,2%, tiếp đó là 16,2% diện tích trồng khoai và tiêu của nhiều nơng hộ

muốn vượt nghèo, và nhóm hộ này cũng trồng điều với diện tích đất chiếm 12,1%.



39



Điều kiện khí hậu và địa hình thuận lợi cho các nơng hộ ở huyện Krông Ana

trồng cây hàng năm và lâu năm: lúa, khoai, cà phê, tiêu, điều với những vùng đất

trũng màu mỡ thích hợp cho cây lúa và đất cát phù hợp cho cây khoai, đất đỏ bazan

phù hợp cho các cây lâu năm đem lại giá trị kinh tế cao, giúp cho cuộc sống của

người dân được ổn định.

4.1.1.3. Nguồn lực vốn

-Vốn là nguồn lực hạn chế đối với các ngành kinh tế nói chung, nơng nghiệp

nói riêng. Vốn sản xuất vận động không ngừng từ phạm vi sản xuất sang phạm vi

lưu thông và trở về sản xuất.Vốn trong sản xuất nơng nghiệp là tồn bộ tiền đầu tư,

mua hoặc thuê các yếu tố nguồn lực trong sản xuất nơng nghiệp. Đó là số tiền dùng

để th hoặc mua ruộng đất, đầu tư hệ thống thủy nông, vườn cây lâu năm, máy

móc, thiết bị, nơng cụ và tiền mua vật tư (phân bón, nơng dược, thức ăn gia súc...).

Bảng 4.4: Tình hình vay vốn của nơng hộ

Đơn vị tính: Triệu đồng/năm

Nhóm hộ

Nguồn vốn

NHTM

NHCS

Tư nhân

Đại lý

Tổng

BQ/hộ



Khá



Trung Bình



850

1075

590

280

2.795

57,04



180

380

130

290

980

36,3



So sánh

Khá/TB Khá/Nghèo TB/Nghèo

Nghèo

(Lần)

(Lần)

(Lần)

50

70

90

150

360

32,73

1,57

1,74

1,1

Nguồn: Tổng hợp từ phiều điều



tra



40



Từ bảng 4.4: Tình hình vay vốn của nơng hộ, ta có thể nhận xét:

Các nhóm hộ có nguồn vốn vay đa dạng: NHCS, NHTM, tư nhân, đại lý,

mức vay vốn của các nhóm hộ khác nhau tùy vào điều kiện của từng hộ gia đình sẽ

vay mức vốn khác nhau.

Hộ khá có tổng vốn vay từ các nguồn vốn vay là 2.795 tỷ đồng/năm, lớn gấp

2,85 lần nhóm hộ trung bình và gấp 7,76lần nhóm hộ nghèo, trong đó lượng vay

chủ yếu từ ngân hàng chính sách (1.075 tỷ đồng/năm). Nhóm hộ này có nguồn vay

phong phú do họ tạo được niềm tin nơi vay vốn vì họ có khả năng trả nợ. Bình quân

vốn vay của hộ khá là 57,04 triệu đồng/năm lớn gấp 1,57 lần nhóm hộ trung bình

với 36,3 triệu đồng/năm và gấp 1,74 lần nhóm hộ nghèo với 32,73 triệu đồng/năm.

Hộ nghèo có lượng vốn vay thấp nhấp với bình quân mỗi hộ vay 32,73 triệu

đồng/năm. Nguồn vay chủ yếu là từ đại lý từ việc mua chịu phân bón vật tư cho đến

khi thu hoạch để trả vay bằng nông sản, dẫn đến không đủ điều kiện để chăm sóc

các loại cây trồng nên năng suất thấp, kéo theo thu nhập thấp.

4.1.1.4. Nguồn lực phương tiện sản xuất

Công cụ sản xuất là yếu tố quan trọng trong quá trình lao động nông nghiệp

nông thôn để tác động vào đối tượng lao động nhằm tạo ra của cải vật chất cho bản

thân cũng như xã hội. Mức độ trang bị hệ thống cơng cụ sản xuất nói lên quy mơ

sản xuất của hộ.

Bảng 4.5, thể hiện tình hình trang bị phương tiện sản xuất của nông hộ cho

thấy: Hầu hết các nông hộ đều trang bịmột số công cụ sản xuất chủ yếu như xe công

nông, máy bơm nước, máy tuốt lúa, bình phun thuốc trừ sâu để thuận tiện cho việc

sản xuất của mình.



41



Bảng 4.5:Tình hình trang bị phương tiện sản xuất

Khá

STT



Chỉ tiêu



1

2



Xe cơng nơng

Máy bơm nước

Bình Phun

thuốc

Máy tuốt lúa

Giá trị phương

tiện sản

xuấtBQ/hộ

(tr.đ)



3

4

5



Số

Giá trị

lượng

(tr.đ)

(cái)

35

1382

27

211



Nhóm hộ

Trung bình

Số

Giá trị

lượng

(tr.đ)

(cái)

20

778

13

104



Nghèo

Số

Giá trị

lượng

(tr.đ)

(cái)

4

135

4

26



27



53,5



11



25



10



20



18



324



5



80



2



19



40,21



36,5



18,2



Nguồn: Tổng hợp từ phiếu điều tra

Nhóm hộ khá ln là nhóm hộ có nguồn đầu tư cao nhất cho sản xuất nơng

nghiệp với bình qn 40,21 triệu đồng/hộ, việc đầu tư nhiều mang lại năng suất cao

cho nhóm hộ này. Giá trị đầu tư máy móc bình qn trên hộ của nhóm trung bình

cũng cao khơng kém với 36,5 triệu đồng/hộ. Nhóm hộ khá và trung bình với mức

độ trang bị cho sản xuất được mở rộng và nâng cao hơn do họ có vốn trang bị các

phương tiện đắt tiền như: Xe công nông, máy phát cỏ, máy bơm nước, máy phun

thuốc.

Nhóm hộ nghèo thì tình hình trang bị cơng cụ sản xuất ít và thơ sơ, phương

tiện sản xuất chủ yếu là bình phun thuốc và máy bơm nước. Tóm lại, các hộ nghèo

khơng những sản xuất nhỏ, manh mún mà điều kiện về tư liệu sản xuất như vốn, đất

đai, cơng cụ sản xuất cũng rất ít. Do đó họ khơng có khả năng cải thiện năng lực sản

xuất của mình nếu khơng có sự hỗ trợ từ Nhà nước và chính quyền địa phương.

4.1.2. Kết quả sản xuất nông nghiệp của nông hộ

4.1.2.1. Ngành trồng trọt

Nền kinh tế của các nông hộ phụ thuộc vào ngành sản xuất trồng trọt. Mỗi

vùng, địa bàn huyện Krơng Ana có đặc điểm về đất đai khác nhau nên mật

độtrồngcây dài ngày và ngắn ngày khác nhau. Ở huyện Krông Ana thì cây trồng

chính chủ yếu là cây lúa. Một số diện tích nhỏ, phân tán bà con dùng để trồng cây khoai

và điều.

Diện tích trồng cây hàng năm chiếm tỷ lệ lớn, đặc biệt là cây lúa vì đây là

loại cây trồng lâu đời của người dân, loại cây trồng này cũng mang lại hiệu quả kinh

42



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 3.5: Tiêu chí phân loại hộ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×