Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 3.3: Tình hình chăn nuôi trên địa bànhuyện Krông Ana

Bảng 3.3: Tình hình chăn nuôi trên địa bànhuyện Krông Ana

Tải bản đầy đủ - 0trang

• Về ngành lâm nghiệp

Công tác chỉ đạo trồng rừng đã được UBND các xã, thị trấn quan tâm chỉ đạo

và thực hiện. Người dân đã nhận thức được lợi ích của việc trồng rừng và hiệu quả

đem lại về mặt kinh tế cũng như môi trường. Mùa mưa năm 2015 không theo quy

luật hàng năm và mưa không đều, lượng mưa thấp gây khó khăn cho cây trồng phát

triển, đặc biệt cho việc triển khai công tác trồng rừng. Tuy nhiên cây giống trồng

rừng được gieo ươm đúng kỹ thuật và cung ứng kịp thời cho người dân trồng rừng nên

tỷ lệ cây sống đạt cao, bình quân 87%, góp phần đưa tỷ lệ độ che phủ rừng lên 25%.

3.2.2.3.Cơ sở hạ tầng

Giao thông

Số km đường bộ trên địa bàn huyện: Đường huyện: 50,5 km, đường xã: 60,51

km, đường Tỉnh lộ: 26 km, đường đô thị: 29,74 km.Các đơn vị cung cấp dịch vụ

vận chuyển (HTX vận tải Krông Ana, ngồi ra còn có một số đơn vị tư nhân cung

cấp dịch vụ vận chuyển hành khách và hàng hoá phục vụ nhu cầu ở địa phương).

Từng bước nâng cao chất lượng hệ thống giao thông nông thôn, giao thông nội

đồng, đảm bảo cho việc đi lại thuận lợi giữa các vùng và các địa phương, tạo điều

kiện thuận lợi để phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng cơng nghiệp hóa, hiện

đại hóa. Chính vì vậy, cần đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động mọi tầng lớp

nhân dân tham gia đóng góp, Nhà nước hỗ trợ vật tư để làm đường, kêu gọi doanh

nghiệp về địa phương đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh để cùng tham gia xây

dựng nông thôn mới ở các xã trên địa bàn huyện Krông Ana, tỉnh Đắk Lắk.

Điện

-



Hệ thống lưới điện trên địa bàn huyện không ngừng phát triển, hiện nay trên tồn

huyện có 1 Trạm 35KV, 1 Cơng ty cổ phần và 3 Hợp tác xã kinh doanh điện. Sản

lượng điện tăng nhanh qua các năm, đáp ứng được nhu cầu sinh hoạt và sản xuất

của nhân dân, đến hết năm 2008 có 100% số thơn, bn có điện lưới quốc gia, 98%



-



số hộ dân được sử dụng điện.

Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động nhân dân tham gia đóng góp để nâng

cấp cải tạo hệ thống điện phục vụ sinh hoạt và sản xuất theo quy định của ngành

điện.

Thủy lợi



29



Đầu tư nâng cấp 10 hồ đập, nâng cấp 14 trạm bơm, xây mới 3 trạm bơm và bê

tơng hóa 137,9 km kênh mương bê tơng trên địa bàn 7 xã, trong đó xã điểm Quãng

Điền 1 hồ đập, nâng cấp 4 trạm bơm và xây dựng 2,5 km kênh mương bê tơng, xã

Bình Hòa 1 hồ đập, nâng cấp 5 trạm bơm và xây dựng 28 km kênh mương bê tơng.

Du lịch

-



Là một huyện có tiềm năng du lịch lớn, đặc biệt là du lịch sinh thái với nhiều thắng

cảnh đẹp như Thác Dray Sáp, thác Dray Nur, khu du lịch sinh thái Hồ Sen.. Các khu

du lịch này ngày ngày càng thu hút được nhiều khách du lịch trong nước cũng như

quốc tế…

Giáo dục

-Thực hiện phương châm xã hội hóa giáo dục, đa dạng hóa trường lớp và loại

hình đào tạo, sự nghiệp giáo dục trong những năm qua đã có bước phát triển cả về quy

mô, số lượng, chất lượng dạy và học. mạng lưới trường lớp đã mở rộng đến thôn, buôn,

nhất là đối với cấp tiểu học. Có 9/39 trường đạt chuẩn quốc gia, tỷ lệ giáo viên được

chuẩn hóa là 97%, huyện đã đạt phổ cập giáo dục THCS vào năm 2006.

- Năm 2014 xây dựng hoàn thành 2 trường (mẫu giáo Ea Na, mẫu giáo Ea

Tung) đạt chuẩn, nâng số trường học đạt chuẩn Quốc gia lên 11 trường trên 7 xã,

đạt tỷ lệ 33%

- Năm 2015 xây dựng 2 trường (mẫu giáo Họa My xã Quảng Điền và trường

THCS xã Dur Kmăl đạt chuẩn, nâng số trường học đạt chuẩn Quốc gia lên 13

trường trên 7 xã, đạt tỷ lệ 39%.

- Giai đoạn 2016 – 2020 đầu tư xây dựng cơ sở vật chất trường học, để có

thêm 10 trường học và 36 phân hiệu trường học đạt chuẩn Quốc gia, nâng tổng số

23/33 trường và 37/53 phân hiệu trường học đạt chuẩn, đạt 70%.

Y tế

- Mạng lưới y tế cơ sở từng bước được củng cố. Cán bộ y tế cơ sở được tăng

cường các thôn buôn, tổ dân phố đều có cán bộ y tế. Triển khai thực hiện tốt các

chương trình mục tiêu y tế quốc gia, chú trọng cơng tác y tế dự phòng. Đến năm

2007 tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng: 24,26% (năm 2005: 27,1%) giảm

tỷ suất sinh 1,13% . Tỷ lệ các xã , thị trấn có bác sĩ: 68,8%, có 5 xã đạt chuẩn quốc

gia về y tế.

Chợ nông thôn

30



- Triển khai xây dựng nâng cấp 6 chợ xã đạt chuẩn qui định, tổ chức thành lập

7 bộ máy quản lý chợ xã đi vào hoạt động có hiệu quả.

- Giai đoạn 2014 -2015 đầu tư xây dựng chợ xã Quãng Điền đạt chuẩn, đồng

thời cũng cố đưa chợ xã Băng A đrênh đi vào hoạt động có hiệu quả.

3.2.3. Đánh giá tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội

a, Thuận lợi

Huyện Krông Ana có điều kiện khí hậu, địa hình đất đai khá thuận lợi cho việc

sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là trồng trọt và chăn nuôi. Mật độ sông suối khá

đồng đều, các hồ, đập chứa nước của các hộ đa số là có nước quanh năm nên có thể

phục vụ tốt cho vấn đề nước tưới cho cây trồng. Bên cạnh đó, việc xây dựng các

cơng trình giao thơng cũng góp phần vào việc mua bán hàng hóa dễ dàng hơn, giúp

cho việc đưa sản phẩm làm ra từ người nông dân đến nhà máy chế biến được thuận

tiện hơn, hàng hóa mua bán ít khâu trung gian hơn.

Lực lượng lao động trẻ dồi dào là nguồn lực quan trọng cho quá trình phát

triển kinh tế đia phương

Đội ngũ cán bộ lãnh đạo huyện năng động nhiết huyết được bà con nơng dân

tín nhiệm tin tưởng, đây là điều kiện thuận lợi cho công tác tổ chức thực hiện các

chương trình phát triển cộng đồng, phát triển kinh tế xã hội.

Huyện Krơng Ana còn có tiềm năng phát triển du lịch sinh thái như là: Thác

Dray Sáp, thác Dray Nu đây là một trong những hướng đi của huyện trong việc

chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương trong tương lai.

Về nông nghiệp, công tác khuyến nông, chuyển giao kỹ thuật, áp dụng tiến bộ

khoa học công nghệ đã được người dân nắm bắt kịp thời và có hiệu quả trong sản

xuất, mơ hình kinh doanh trang trại đang được nhân rộng với hiệu quả kinh tế cao.

Công tác tuyên truyền thực hiện chủ trương của Đảng, các chính sách pháp luật

của Nhà nước đã được chính quyền địa phương thực hiện thường xuyên, góp phần

nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của người dân; tình hình an ninh chính trị ln

được đảm bảo, đời sống tinh thần và vật chất của người dân không ngừng tăng lên.

Với những đặc điểm thuận lợi nêu trên là điều kiện cho việc áp dụng phát triển

mơ hình kinh tế hộ cho địa phương. Đây là yếu tố góp phần quan trọng trong công

cuộc phát triển kinh tế - xã hội cho địa phương trong thời gian tới.

b, Khó khăn

31



Nền kinh tế phát triển chưa bền vững, do còn phụ thuộc rất lớn vào ngành

nơng nghiệp, còn bị ảnh hưởng nhiều về tự nhiên và giá cả thị trường.

Trình độ của người dân chưa cao, năng suất và chất lượng các sản phẩm sản

xuất trên địa bàn chưa cao, cơ giới hóa trong nơng nghiệp vẫn còn rất chậm

Thu nhập bình qn đầu người còn thấp nên đời sống chưa được cải thiện,

chất lượng cuộc sống còn thua xa so với mặt bằng của tỉnh.

Cơ sở hạ tầng chưa đầy đủ dẫn đến hiệu quả sử dụng chưa cao do sự phân bố

dân cư còn thưa thớt, mặt bằng dân trí còn thấp nên chưa có ý thức trong việc sử

dụng và bảo quản cơng trình cơng cộng

Lực lượng lao động trẻ dồi dào nhưng phần lớn chưa được đào tạo chuyên

môn, chưa đủ năng lực trong việc tiếp nhận các ứng dụng KHKT, công nghệ mới

vào phát triển sản xuất.

3.3. Phương pháp nghiên cứu

3.3.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu

Đề tài được tiến hành tại 02 xã và 01 Thị trấn là xã Bình Hòa, Xã Ea Bơng,

và Thị trấn Bn Trấp vì đây là 3 nơi có số hộ sản xuất nông nghiệp tương đối

nhiều, đa dạng thành phần dân tộc (Kinh, Ê Đê, Tày...) và diện tích trồng cây cơng

nghiệp dài ngày lớn, nên có thể đảm bảo được tính đại diện cho tồn huyện Krơng Ana.

- Mẫu điều tra được chọn theo tiêu chí chọn hộ sản xuất nông nghiệp (trồng

trọt, chăn nuôi). Hộ nào trồng cây lâu năm phải đang trong thời kì kinh doanh để

phản ánh đúng với mục tiêu nghiên cứu đề ra. Để đảm bảo tính đại diện, tơi chọn

10% tổng số hộ sản xuất nông nghiệp. Số lượng mẫu điều tra được thể hiện qua

bảng 3.4 dưới đây.

Bảng 3.4: Số hộ điều tra



Xã Bình Hòa

Thị trấn Bn Trấp

Xã Ea Bơng



Thơn, Bn

Thơn 1

Thơn 2

Thơn 5

Buôn Ecam

Thôn Quỳnh Tân 2

Tổ dân phố 3

Buôn Ea Trang

Buôn Ea Bông

Thôn Quỳnh Ngọc

32



Số hộ sản xuất

nông nghiệp

102

101

120

110

90

70

125

80

110



Số hộ điều

tra

10

10

12

11

9

7

9

8

11



Tổng



872

87

Nguồn: UBND huyện Krông Ana



Mẫu được chọn là 87 hộ nông dân trong đó tại xã Bình Hòa tổng số phiếu điều tra

phỏng vấn là 32 phiếu, Thị trấn Buôn Trấp là 27 phiếu và xã Ea Bông là 28 phiếu.

- Số liệu sau khi thu thập sẽ được tổng hợp, xử lý và phân loại theo thu nhập

vì mức thu nhập thể hiện mức độ sống (ăn uống, sinh hoạt, giáo dục,…) của từng

nhóm hộ. Từ đó phân loại thành các nhóm hộ khá, trung bình, nghèo. Bảng 3.5 dưới

đây thể hiện tiêu chí phân loại hộ.

-Tiêu chí phân loại nông hộ: Căn cứ Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg về chuẩn

hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011 – 2015. Quyết định có hiệu lực

thi hành từ ngày 1/1/2011:

Bảng 3.5: Tiêu chí phân loại hộ

Tiêu chí

Khá



Thu nhập BQ/Khẩu (đồng/người/tháng)

Trên 800.000 đồng



Trung bình



Từ 401.000 đồng – 800.000 đồng



Nghèo



Dưới 401.000 đồng

Và sau khi điều tra tổng hợp, ta có cơ cấu phân loại nông hộ điều tra theo thu



nhập được thể hiện qua bảng 3.6 dưới đây như sau: Số lượng hộ khá chiếm 56,3%

tổng số hộ phỏng vấn, số hộ trung bình chiếm 31,03% và số hộ nghèo chiếm

12,64%. Cơ cấu hộ và số lượng các hộ điều tra như trên đã đáp ứng được tính đại

diện của nơng hộ, có thể suy rộng ra cho các nơng hộ trên tồn huyện Krơng Ana,

tỉnh Đắk Lắk.

Bảng 3.6: Cơ cấu phân loại nơng hộ điều tra

Nhóm hộ



Số hộ điều tra



Khá

Trung bình

Nghèo

Tổng



Tỷ lệ (%)



49

56,3

27

31,03

11

12,64

87

100

Nguồn: Tổng hợp từ phiếu điều tra



3.3.2. Phương pháp thu thập thông tin, số liệu

3.3.2.1. Thông tin, số liệu thứ cấp

Thu thập những tài liệu có sẵn tại UBND huyện Krơng Ana,phòng Nơng

nghiệp huyện Krơng Ana, bao gồm:

33



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 3.3: Tình hình chăn nuôi trên địa bànhuyện Krông Ana

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×