Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
(Nguồn: Uỷ ban nhân dân xã EaKao)

(Nguồn: Uỷ ban nhân dân xã EaKao)

Tải bản đầy đủ - 0trang

+ Giá trị của chăn nuôi khác tăng lần lượt 11.67% tương đương 17.3 triệu đồng ở

năm 2014 và 26.9% tương đương 47.7 triệu đồng ở năm 2015.

+ Giá trị gia cầm giảm lần lượt là 13.52% tương đương 54.2 triệu đồng ở năm

2014 và 11.26% tương đương 39 triệu đồng ở năm 2015.

Qua đó thấy rõ, nơng dân ở xã đã dần thay đổi cơ cấu vật nuôi theo hướng

tăng tỷ trọng ở gia súc và giảm tỷ trọng ở gia cầm. Điều này cho thấy việc chăn

nuôi gia súc đang đi đúng hướng và cần phát huy để đẩy giá trị sản xuất lên cao,

chăn nuôi gia cầm cần xem lại các vấn đề về khoa học kỹ thuật, giống mới và thức

ăn để đem lại hiệu quả cao hơn.

4.2. Nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp của xã EaKao, thành phố

Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk

4.2.1. Nhóm nhân tố tự nhiên

4.2.1.1. Đất đai

Các loại đất trên địa bàn xã EaKao khá phong phú về chủng loại nhưng tương

đối liền mạch và tạo thành vùng rộng lớn thích hợp để phát triển nơng nghiệp thâm

canh trên diện tích lớn. Với tỷ lệ diện tích lớn nhất là đất đỏ bazan có đặc điểm lý

tính tốt, đặc điểm về hóa tính kém, hàm lượng chất dinh dưỡng không quá cao

nhưng lại rất phù hớp với các loại cây trồng ngắn hạn như các cây hoa màu và cây

công nghiệp lâu năm như cà phê, cao su, hồ tiêu, ca cao tuy nhiên yêu cầu phải có

đầu tư nhiều phân bón. Ngồi ta còn có các loại đất khác như đất đen, xám, phù

sa… rất thích hợp với nhiều loại cây trồng là điều kiện thuận lợi để lựa chọn các lọa

cây trồng và xây dựng cơ cấu cây trồng có hiệu quả kinh tế cao. Việc sử dụng linh

hoạt từng loại đất cho phép người nông dân ở tỉnh có thể ửng xử với các tín hiệu thị

trường như giá cả các yếu tố đầu vào và đầu ra. Đồng thời cũng giảm rủi ro do ảnh

hưởng của thời tiết đến sản xuất.

4.2.1.2. Khí hậu

Do đặc điểm của vị trí địa lý nên xã EaKao năm trong vùng khí hậu nắng

nóng, khơ hanh về mùa khơ, bên cạnh đó khí hậu của xã EaKao vừa chịu sự chi

phối của khí hậu nhiệt đới gió mùa vừa mang tính chất khí hậu nhiệt đới gió mùa

cao ngun với nền nhiệt độ cao hầu như quanh năm, biên độ nhiệt đêm giao động

từ 8-100C, trong khi đó lượng mưa phân bố theo mùa rõ rệt.

32



Nhìn chung đặc điểm của khí hậu thuận lợi cho sự phát triển của nhiều loại cây

trồng nhiệt đới có giá trị cao như cà phê, cao su, hồ tiêu. Tuy nhiên, do thời tiết

phân chia thành hai mùa rõ rệt nên hàng năm vẫn gây ảnh hưởng đến đời sống của

nhân dân địa phương. Mùa mưa cây trồng sinh trưởng, phát triển tốt. Các tháng mưa

tập trung cần chú ý các giải pháp chống rửa trơi, xói mòn, sạt lở đất, chống gãy đổ,

dập nát cây trồng, phơi sấy sản phẩm mùa vụ sớm (các loại nông sản). Vào mùa khô

rất hạn, làm ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt của con người vì vậy

cần phải có giải pháp bố trí vụ mùa thích hợp cho cây hàng năm; xây dựng các hồ

chưa nước, đập dâng lấy nước tưới cho cây trồng, vật nuôi và cung cấp nước cho

sinh hoạt.

Về chăn ni, khí hậu ở đây phù hợp cho chăn ni phát triển thuận lợi, phổ

biến đa dạng các loại vật nuôi từ gia súc đến gia cầm. Chăn nuôi gia súc phổ biến là

bò, heo, trâu, dê và cừu và các loại gia cầm là gà, vịt… là nguồn cung cấp thực

phẩm chính cho địa phương.

4.2.1.3 Tài nguyên nước

Nguồn nước mặt của xã khá dồi dào, lượng mưa trung bình hàng năm từ 1.600

mm - 1.800 mm, đã được tiếp nhận và tích trữ ở các con song, suối và nhiều hồ

chứa nằm rải rác trên địa bàn tỉnh; tạo thuận lợi cho sinh hoạt và sản xuất nông

nghiệp. Mặc dù tiềm năng nước mặt khá dồi dào,nhưng một phần diện tích mặt

bằng cần tưới là các cao ngun thì lại rất thiếu nước mặt, do khơng có điều kiện để

làm cơng trình tưới. Đồng thời sự phân hóa sâu sắc của lượng mưa trong năm khiến

mùa mưa nước mặt dư thừa gây xói mòn, rửa trơi đất, còn trong mùa khơ lại thiếu

nước cho sản xuất.

Về nước ngầm có trữ lượng và chất lượng tốt, đảm bảo cho ăn uống, sinh hoạt

và phục vụ cho các ngành công nghiệp. Trong những năm gần đây mực nước ngầm

có xu thế xuống thấp nguyên nhân chủ yếu là do biến đổi khí hậu và diện tích, chất

lượng rừng ngày một giảm đi, đồng thời do việc khai thác để phục vụ tưới tiêu trong

nơng nghiệp chưa hợp lý.

4.2.2. Nhóm nhân tố kinh tế xã hội

4.2.2.1. Nhóm nhân tố chính sách

Nhằm mục tiêu chung là phát triển sản xuất nông nghiệp và xây dựng cơ cấu

sản xuất nông nghiệp hợp lý xã EaKao đã thực hiện một số chính sách sau:

33



Chính sách bố trí dân cư nơng thơn: thực hiện chính sách này UBND xã đã kết

hợp với các UBND huyện, thành phố lập dự án chi tiết, thực hiện dự án chi tiết hỗ

trợ định canh, định cư cho đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã vùng sâu vùng xa.

Xây dựng giao thơng thơn xóm theo chương trình nơng thơn mới, xây dựng các

phòng học theo chương trình kiên cố hóa trường học, san ủi mặt bằng mới, cung

cấp nước sinh hoạt cho các hộ dân cư tập thể bằng cách xây giếng nước, hỗ trợ khai

hoang đất sản xuất với hỗ trợ tiền mặt trực tiếp cho các hộ. Thực hiện những chính

sách này tỉnh đã ổn định chỗ ở và đất sản xuất cho các hộ dân đồng thời giải quyết

việc làm cho một lượng lao động…

Về chính sách thị trường tỉnh đã thực hiện dự án cạnh tranh nông nghiệp,

thành lập các HTX, theo dõi sát sao biến động của thị trường, giá cả và dự báo để

khuyến cáo nông dân hướng đầu tư kỹ thuật nhằm tăng khả năng cạnh tranh của

nông sản. Tổ chức tốt mạng lưới tư thương để thúc đẩy hàng hóa trong tỉnh, trong

đó có mặt hàng nơng sản.

Một số chính sách về phát triển sản xuất nông nghiệp của xã EaKao cũng như

tồn địa bàn tỉnh:

- Chính sách hỗ trợ đầu tư:

Quy hoạch trang trại: đã hoàn thành việc lập quy hoạch phát triển trang trại

cấp xã.

Hỗ trợ di dời vốn các trang trại chăn nuôi gây ô nhiễm môi trường ra khu vực

trang trại chăn ni tập trung: chính sách này đến nay vẫn chưa thực hiện được do

xã chưa hoàn thành hoặc chưa xây dựng quy hoạch khu trang trại chăn ni tập

trung.

- Chính sách đào tạo: hàng năm sở Nông nghiệp và PTNT tổng hợp nhu cầu

đào tạo tập huấn chủ trang trại từ các địa phương, đề xuất UNND tỉnh bố trí kinh

phí và tổ chức các tập huấn; tuy nhiên, do điều kiện kinh phí hạn chế nên đến nay

xã vẫn chưa mở được lớp tập huấn nào.

- Chính sách khoa học và cơng nghệ: xây dựng các mơ hình trang trại điểm

ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào các khâu từ sản xuất đến chế biến sản

phẩm sau thu hoạch.

- Chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng đối với các dự án đầu tư cơ

sở giết mổ gia súc cho toàn bộ các xã trên địa bàn tỉnh theo Nghị quyết số

50/2012/NQ/HĐND, ngày 06/7/2012 của UBND tỉnh về quy định một số chính

sách hỗ trợ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội và quản lý đầu tư xây

dựng nông thôn mới tỉnh Đăk Lăk giai đoạn 2012-2015: mỗi xã tối đa không quá 02

34



cơ sở, hỗ trợ 50 triệu đồng/ 1 cơ sở. Đến nay các xã đang triển khai thực hiện, bước

đầu có kết quả.

- Nghị định 210/2013/NĐ-CP, ngày 19/12/2013 của chính phủ về chính sách

khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp nông thôn: nhà đầu tư có dự an

đầu tư cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung công nghiệp, đáp ứng được yêu cầu

của Nghị định 210/2013/NĐ-CP, được hưởng chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng cơ

sở hạ tầng về điện, nước, nhà xưởng, xử lý chất thải và mua thiết bị. Ngồi ra, còn

được hỗ trợ để xây dựng đường giao thơng, hệ thống điện, câp thốt nước nếu các

dự án chưa có đường giao thơng, hệ thống điện, cấp thốt nước đến hàng rào của dự

án. Các doanh nghiệp xin hỗ trợ đầu tư đối với các dự án thuộc các lĩnh vực: phát

triển chăn ni bò thịt, sữa chất lượng cao; phát triển cây Macamadia; khi liên hợp

nông công nghiệp chun chăn ni bò sữa; chưa có doanh nghiệp nào xin hỗ trợ

dự án đầu tư cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung cơng nghiệp.

4.2.2.2. Nhóm nhân tố dân cư và lao động

Dân số tập trung chủ yếu ở nông thôn và phần lớn người trong độ tuổi lao

động hoạt động trong ngành nơng nghiệp. Vì kinh tế chính của tỉnh là nơng nghiệp

nên dân cư và lao động chủ yếu tập trung ở nông thôn. Tuy dân số ít và mật độ dân

số thưa nên việc giải quyết nhu cầu lao động rất khó khăn trong lúc vụ mùa cao

điểm. Bên cạnh đó thành phần dân tộc khác nhau và tập quán sản xuất nông nghiệp

khác nhau đã tạo ra nhiều khó khăn khi phát triển nông nghiệp, nhất là việc áp dụng

khoa học kỹ thuật.

4.2.2.3. Nhóm nhân tố cơ sở hạ tầng

Trong đầu tư cơ sở hạ tầng, việc mở các con đường đặc biết là việc xây dựng

các con đường nhựa, đường bê tong theo chương trình nơng thơn mới đã làm cho

giao thông trở nên thuận tiện. Việc đi lại vận chuyển phân bón, hóa chất, con giống,

các loại nơng sản dễ dàng hơn tạo điều kiện thuận lợi để phát triển nơng nghiệp.

Việc kéo điện đến các thơn, bn khó khăn luôn được quan tâm. Hiện tại điện

đã được kéo tới hầu hết các thơn, bn có điện việc sản xuất của bà con được thuận

lợi hơn.

Bên cạnh đó xã EaKao đã chú trọng xây dựng hệ thông kênh mương phục vụ

tưới tiêu. Hiện nay xã đã có nhiều cơng trình thủy lợi đi vào hoạt động, phẩn bổ đều

ở các thôn, buôn đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc tưới tiêu trong mùa khô và điều

tiết nước trong mùa mưa.

4.2.2.4. Nhóm nhân tố thị trường

35



Thị trường là nhân tố có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của sản xuất nơng

nghiệp, bên canh đó nó cũng tác động khơng nhỏ đến chuyên dịch cơ cấu kinh tế

nông nghiệp. Trong các nhân tố thị trường thì giá cả là nhân tố ảnh hưởng quan

trọng nhất. Theo định hướng phát triển nông nghiệp của tỉnh, một trong những

hướng chuyển dịch là mở rộng diện tích cây cà phê, hồ tiêu đang có lợi thế về giá

cả. Tuy nhiên giá cả cũng có những ảnh hưởng tiêu cực là khi có một loại nơng sản

nào đó giá cao, người nơng dân có xu hướng mở rộng loại nơng sản đó mà khơng

theo quy hoạch của tỉnh, như vậy sẽ phá vỡ quy hoạch của tỉnh. Bên cạnh đó khi gia

cả nơng sản và thị trường tiêu thụ nông sản ổn định sẽ tạo điều kiện thuận lợi để

phát triển các loại cây trồng theo quy hoạch.

Trong giai đoạn 2012 - 2014 giá cả các loại giống cây trồng, vật nuôi, thuốc

bảo vệ thực vật, thức ăn chăn nuôi tăng cao, công tác thông tin giá cả các mặt hàng

nông sản đến với người nơng dân chưa được quan tâm gây khó khăn cho việc sản

xuất nơng nghiệp.

Một khó khăn trong việc phát triển dịch nơng nghiệp là địa hình q phức tạp,

sản xuất nơng nghiệp còn manh mún và nhỏ lẻ, chưa tập trung. Chính vì vậy, dịch

vụ nơng nghiệp như thc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, giống cây trồng, hay dịch vụ

phân bón… đa phần vẫn dừng lại ở các khu vực trung tâm thị trấn. Việc dịch vụ

nông nghiệp chưa vươn tới được các khu vực vùng sâu, vùng xa lại là một trong

những nguyên nhân làm chậm quá trình chuyển đổi cơ cấu giống, cây trồng, phát

triển chăn ni tập trung , an tồn tại các xã.

4.2.2.5. Nhóm nhân tố khoa học kỹ thuật.

a. Giống

Giống có vai trò vơ cùng quan trọng trong ngành nơng nghiệp, có giống tốt thì

mới có nơng sản năng suất cao, chất lượng tốt mang lại hiệu quả kinh tế cao. Nhận

thức được tầm quan trọng đó của giống cây trồng, vật nuôi, hàng năm xã cũng như

tỉnh ủy luôn chú trọng việc hỗ trợ và cung ứng các giống cây con có chất lượng,

đồng thời bổ sung nhiều giống cây mới phù hợp với đặc điểm địa bàn và có hiệu

quả kinh tế cao.

Một số giống được hỗ trợ là: giống lúa lai (Nhị ưu 838, Nghi Hương 2308, Bio

404…), giống lúa xác nhận (IR 64, OMCS 200, OM3536…). Giống ngô đã được hỗ

trợ là CP888, LVN10, Biosed 9698, C919. Các giống cây trồng phong phú, phù hợp

với điều kiện tự nhiên đã góp phần chuyển dịch cơ cấu cây trồng theo hướng tích

cực.

36



Nhờ phát triển giống cây trồng vật ni hợp lý, xã EaKao đã tạo ra cơ cấu cây

trồng vật nuôi phong phú, phù hợp với điều kiện tự nhiên và có hiệu quả kinh tế

cao, góp phần chuyển đổi cơ cấu giống, cây trồng theo đúng xu hướng

Về giống vật nuôi, hàng năm xã đã hỗ trợ các giống vật ni cho các hộ nơng

dân, trong đó chủ yếu là các giống heo, bò và gia cầm. Đây là các loại vật ni

chính được phát triển trên địa bàn xã nhằm cung cấp thực phẩm cho nhu cầu tiêu

dùng. Ngồi ra xã còn thực hiện chương trình cải tạo giống đàn bò. Nhờ đổi mới

các giống vật ni mà năng suất và chất lượng gia súc, gia cầm ngày càng cao, tạo

điều kiện thuận lợi để xây dựng cơ cấu chăn nuôi hợp lý.

b. Công tác khuyến nông

Chương trình khuyến nống ngày càng được triển khai theo hướng tập trung

hơn xuất phát từ yêu cầu thực tiễn và mong muốn của bà con nông dân, giúp bà con

nông dân trong việc nâng cao hiệu quả nhận thưc chuyển đổi cơ cấu kinh tế trong

sản xuất nông nghiệp để mang lại hiệu quả kinh tế cao.

Khuyến nông tỉnh Đăk Lăk đã đưa ra nhiều mơ hình điển hình được thực hiện

và nhân rộng trên địa bàn xã.

4.3. Giải pháp nhằm phát triển sản xuất nông nghiệp tại xã EaKao, thành phố

Bn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk

4.3.1. Đối với nhóm nhân tố tự nhiên

Dựa trên điều kiện tự nhiên để chọn các giống cây trồng, vật nuôi phù hợp quy

hoạch các vùng sản xuất nông nghiệp cho hợp lý.

Đưa vào sử dụng các diện tích đất chưa sử dụng, chuyển đổi các diện tích đất

trồng kém hiệu quả sang các loại cây trồng, vât nuôi hiệu quả hơn.

4.3.2. Đối với nhóm nhân tố kinh tế xã hội

Để xây dựng được cơ cấu kinh tế trong sản xuất xuất nông nghiệp một cách có

hiệu quả cần thực hiện đồng bộ các giải pháp sau:

UBND xã phải chỉ đạo thực sự sâu sát, kiên quyết trong chỉ đạo sản xuất nông

nghiệp tại địa phương và trên địa bàn toàn tỉnh. Phấn đấu tăng diện tích, năng suất

nhưng phải đảm bảo an tồn không đê xảy ra thiệt hại do thiên tai bằng cách áp

dụng các biện pháp thâm canh kỹ thuật, chuyển dịch vụ gieo trồng…UBND xã cần

nghiên cứu để đưa ra các chính sách phát triển kinh tế trang trại, phát triển sản xuất

nơng nghiệp hang hóa và cơng nghệ chế biến nơng sản. Xây dựng các chính sách ưu

37



đãi của địa phương đối với đầu tư nước ngoài hoặc của tỉnh bạn để thu hút vốn đầu

tư như ưu đãi trong việc thuê đất, thuế, xây dựng cơ sở hạ tầng…

Về dân cư và lao động, cần quan tâm phát triển mơ hình tiểu thủ cơng nghiệp

để thu hút lao động nhàn rỗi trong nông nghiệp, mở rộng thêm nhiều lớp tập huấn

để nâng cao trình độ cho người nơng dân. Giải quyết đất đai cho đồng bào dân tộc

tại chỗ đồng thời đầu tư thỏa đáng với các giải pháp tổng hợp để ổn định đời sống

đồng bào cũng như dân di cư. Lồng ghép các chương trình phát triển kinh tế, xã hội

của tỉnh vào các dự án ĐCĐC một cách có hiệu quả.

Nâng cao trình độ khoa học kỹ thuật và công nghệ. Thường xuyên phổ biến

ứng dụng nhanh những tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ tiên tiến vào sản xuất,

đẩy mạnh công tác khuyến nông, cung cấp thông tin tài liệu và tập huấn kỹ thuật,

chuyển giao công nghệ cho người sản xuất. Quan tâm đãi ngộ thỏa đáng đội ngũ

cán bộ khoa học kỹ thuật, chuyển giao công nghệ cho người sản xuất. Xây dựng,

nhân rộng những mơ hình sản xuất kinh doanh giỏi. Liên kết với các viện, trung tâm

nghiên cứu khoa học ở trong và ngồi xã, hình thành các cơ sở sản xuất công nghệ

cao về: công nghệ chế biến, sản xuất giống cây trồng vật nuôi, sản xuất hàng hóa

trọng điểm của xã.

Mở rộng thì trường, đẩy mạnh cơng tác quảng bá sản phẩm, tìm kiếm khách

hàng thị trường. Tích cực chủ động và tìm kiếm thơng tin, u cầu của thị trường,

nắm bắt giá cả, tiến bộ công nghệ để kịp thời điều chỉnh, khuyến cáo nông dân

hướng dẫn đầu tư kỹ thuật để tạo ra các loại nông sản chất lượng tốt, khả năng cạnh

tranh cao.

Tập trung hồn thành các cơng trình thủy lợi đang dang dở, đầu tư mới và

nâng cấp các cơng trình hiện có, đảm bảo an toàn các hồ chứa. Đẩy nhanh tiến độ,

triển khai thi cơng các cơng trình bằng nguồn vốn trái phiếu chính phủ, nâng cấp và

kiên cố hóa kênh mương. Nâng cao hiệu quả hoạt động của các công trình thủy lợi,

kiên cố hóa kênh mương để cung cấp nước cho các vùng thiếu nước vào mùa khô

và điều tiết nước vào mùa mưa, đồng thời mở rộng diện tích đất sản xuất, xây dựng

các hệ thống trạm bơm điện. Tận dụng các hồ thủy điện để phát triển diện tích cây

hoa màu và cây ăn quả xung quanh hồ. Tăng cường kiểm tra chất lượng các cơng

trình trước cũng như sau mùa lũ để có các biện pháp khắc phục kịp thời. Tiến hành

đánh giá tình trạng xuống cấp của các cơng trình, tìm ngun nhân để có biện pháp

khắc phục nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng.

38



PHẦN 5

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.1. Kết luận

EaKao là xã thuộc thành phố Bn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk có diện tích tự

nhiên 4696 ha, với dân số hiện nay có 16140 người. Xã EaKao có điều kiện tự

nhiên tương đối thuận lợi, với diện tích tự nhiên lớn, khí hậu của vùng tương đối

thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp, xã lại nằm gần trung tâm thành phố thuận lợi

cho việc trao đổi bn bán hàng hố, phát triển thương mại dịch vụ. Song xã chưa

phát huy dược tiềm năng to lớn này, biểu hiên rõ rệt nhất là thương mại dịch vụ

chưa phát triển như mong muốn.

Năm 2015 cơ cấu kinh tế của xã là nông nghiệp chiếm trên 80%, với hơn 90%

dân số sản xuất nông nghiệp, trong đó có 46,8% là đồng bào dân tộc thiểu số, sản

phẩm nơng nghiệp được sản xuất ra hàng năm có nhiều chủng loại như: cà phê, lúa,

bắp, tiêu, điều,... đối với trồng trọt và trâu, bò, heo, gà, cá... đối với chăn ni

Trong tổng số diện tích đất nơng nghiệp thì đất trơng cây lâu năm chiếm tỷ

trọng cao nhất, đặc biệt là cây công nghiệp lâu năm. Cụ thể năm 2013 diện tích cây

lâu năm chiếm 92,23% tương đương 2830,29 ha, diện tích cây lâu năm của năm

2014 và 2015 có giảm nhẹ. Năm 2014 diện tích cây lâu năm chiếm 92,02% tương

đương 2788,82 ha (giảm 41,47 ha so với năm 2013) và năm 2015 chiếm 91,89%

tương đương 2691,09 ha (giảm 97,73 ha so với năm 2014). Cây hàng năm tuy tỷ

trọng chiếm không đáng kể nhưng lại tăng dần theo từng năm do giá nông sản biến

động nhiều qua các năm, nông dân phải ngừa thiệt hại bằng cách lấy ngắn nuôi dài

để đảm bảo cuộc sống. Năm 2013 diện tích trồng cây hàng năm chiếm 7,77%

tương đương 254,77 ha, năm 2014 chiếm 7,98% tương đương 257,40 ha và năm

2015 chiếm 8,37% tương đương 260,67 ha. Trong giai đoạn 2013 - 2015 sản xuất

nông nghiệp cũng đạt được nhiều kết quả khả quan và xây dựng được cơ cấu ngành

phù hợp với định hướng của xã. Trong sản xuất nơng nghiệp của xã thì trồng trọt

vẫn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu về giá trị sản xuất, trong ngành trồng trọt

cơ cấu cây lâu năm có giá trị kinh tế cao như cao su, cà phê, hồ tiêu…đang dần

được mở rộng về diện tích và giá trị sản xuất cũng đang tăng dần, còn cây hang

39



năm vẫn duy trì được diện tích hiện có nhưng đang giảm dần diện tích cây lúa, tăng

diện tích một số cây hàng năm có giá trị cao như ngơ, đậu xanh, đậu nành…

Chăn nuôi ở xã trước đây chỉ mang tính phong trào, ni cho vui nhà vui cửa,

chỉ có những năm gần đây chăn nuôi mới được chú trọng thật sự. Tuy nhiên chăn

ni vẫn còn nhỏ lẻ và manh mún cộng với dịch bệnh xảy ra thường xuyên nên đã

khơng kích thích đươc người dân tham gia vào nghề chăn ni. Trong cơ cấu ngành

chăn ni thì đàn gia súc chiếm tỷ trọng lớn nhất, ngược lại so với đàn gia cầm thì

những năm gần đây tỷ trọng đàn gia súc có xu hướng phát triển. Đứng đầu là đàn dê

với tốc độ phát triển bình quân 3 năm là 118,32%, tiếp sau đó là đàn heo với

108,01% và đàn trâu bò với 103,51%. Trong đó số lượng đàn heo là nhiều nhất,

năm 2013 đàn heo có số lượng là 1200 con và năm 2015 là 1400 con. Số lượng heo

ở xã nhiều hơn cả là có nhiều lý do, một phần do và thói quen sản xuất, do điều kiện

địa bàn thuận lợi cho việc chăn nuôi gia súc nói chung và heo nói riêng, một phần

do nhu cầu thị trường, phần nữa là do nông dân ở xã đang dần thực hiện việc thay

đổi cơ cấu vật nuôi theo xu hướng chuyên dịch trong ngành chăn ni là tăng tỷ

trọng của nhóm vật ni lấy thịt, giảm tỷ trọng của nhóm vật ni lấy sức kéo. Điều

này cho thấy việc chăn nuôi gia súc đang đi đúng hướng và cần phát huy để đẩy giá

trị sản xuất lên cao, chăn nuôi gia cầm cần xem lại các vấn đề về khoa học kỹ thuật,

giống mới và thức ăn để đem lại hiệu quả cao hơn.

Giá trị sản xuất ngành trồng trọt năm 2013 là 59345.2 triệu đồng, chiếm tỷ

trọng 95.24% và ngành chăn nuôi là 296.3 triệu đồng, tỷ trọng chiếm 4.76%. Đến

năm 2015, giá trị sản xuất ngành trồng trọt là 63980.8 triệu đồng, chiếm tỷ trọng

95.19% và ngành chăn nuôi là 3235.9 triệu đồng, tỷ trọng chiếm 4.81%. Như vậy tỷ

trọng ngành chăn nuôi tăng 0.05% trong giai đoạn 2013 – 2015, tuy nhiên tốc độ

tăng trưởng diễn ra rất chậm.

Cơ cấu trong sản xuất nông nghiệp ở xã EaKao chịu ảnh hưởng của nhiều nhân

tố. Nhóm nhân tố điều kiện tự nhiên bao gồm đất đai, khí hậu và tài ngun nước.

Nhóm nhân tố kinh tế xã hội gồm có chính sách, dân cư và lao động, cơ sơ hạ tầng,

thì trường và khoa học kỹ thuật. Các nhóm nhân tố này có quan hệ mật thiết với

nhau. Tuy nhiên trong các nhân tố trên thì nhân tố chính sách, khí hậu và khoa học

kỹ thuật là quan trọng nhất, các nhân tố này có ảnh hưởng cơ bản đến q trình xây

dựng cơ cấu trong sản xuất nông nghiệp hiệu quả tại xã EaKao.

40



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

(Nguồn: Uỷ ban nhân dân xã EaKao)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×