Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU BỔ SUNG

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU BỔ SUNG

Tải bản đầy đủ - 0trang

Ðất nông nghiệp luôn chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu diện tích đất đai của xã,

giai đoạn 2013 – 2015 đất nơng nghiệp chiếm gần 70% tổng diện tích đất tự nhiên.

Ðất chuyên dùng tăng lên nhưng không đáng kể, từ 380.38 ha (chiếm 8.81%) năm

2013 tăng lên 399.16 ha (chiếm 8.50%) năm 2014.

Ðất khu dân cư có tăng lên từ 146.52 ha (chiếm 3.12%) năm 2013 lên 150.27

(chiếm 3.20%) năm 2015, dân số tăng lên, số hộ cũng tăng nhưng do diện tích đất

tự nhiên có hạn nên lượng tăng của đất dân cư không thể được mở rộng thêm do đó

diện tích đất ở của mỗi hộ ngày càng giảm đi.

Ðất chưa sử dụng sẽ ngày càng giảm theo quy luật tự nhiên từ 99.55 ha (chiếm

2.12%) năm 2013 chỉ còn 91.57 ha (chiếm 1.95%) năm 2015 do diện tích đất khu

dân cư và diện tích đất chun dùng có tăng lên.

- Biến động diện tích đất:

Tổng diện tích đất tự nhiên giai đoạn 2013 – 2015 khơng có sự thay đổi. Tỉ lệ

các loại đất thay đổi cụ thể như sau:

Đất nông nghiệp năm 2014 giảm còn 98.38% tương đương 53.27 ha so với

năm 2013, năm 2015 giảm còn 96.55% tương đương 111.23 ha so với năm 2014.

Đất chuyên dùng năm 2014 tăng lên 2.47% tương đương 9.38 ha so với năm

2013, năm 2015 tăng lên 2.41% tương đương 9.39 ha so với năm.

Đất khu dân cư năm 2014 không thay đổi so với năm 2013 và tăng lên 2.56%

tương đương 3.75 ha so với năm 2012.

Đất chưa sử dụng năm 2014 giảm còn 93.40% tương đương 6.57 ha so với

năm 2013, năm 2015 giảm còn 98.48% tương đương 1.14 ha so với năm 2014.

4.1.1.2. Tình hình diện tích cây trồng của xã

Năm 2015, tổng diện tích cây trồng của xã EaKao là 3114,33 ha, trong đó:

diện tích cây hàng năm là 260,67 ha, chiếm 8,37% và diện tích cây lâu năm là

2853,66 ha, chiếm 91,63%. Sự biến động diện tích cây trồng của xã EaKao được

phân tích qua bảng 4.2.



Bảng 4. 2: Phân tích biến động diện tích cây trồng của xã EaKao

2013

Diện tích



Tổng số (I+II)

I, Cây hàng

năm



Số

lượng

(ha)





cấu

(%)



Năm

2014

Số



lượng

cấu

(ha)

(%)



2015

Số

lượng

(ha)





cấu

(%)



So sánh

2014/2013

2015/2014

Số



Số



lượng

cấu

lượng

cấu

(ha)

(%)

(ha)

(%)



3278,83



100



3225,56



100



3114,33



100



-53,27



98,38



-164,50



96,55



254,77



7,77



257,40



7,98



260,67



8,37



2,63



101,03



5,90



101,27



26



1, Cây lương

thực có hạt



189,19



5,77



191,92



5,95



197,45



6,34



2,73



101,44



8,26



102,88



2, Cây lấy bột



14,10



0,43



16,13



0,50



15,26



0,49



2,03



114,40



1,16



94,61



28,85



0,88



27,74



0,86



27,09



0,87



-1,11



96,15



-1,76



97,66



22,62



0,69



21,61



0,67



20,87



0,67



-1,01



95,53



-1,75



96,58



II, Cây lâu năm



3024,06



92,23



2968,16



92,02



2853,66



91,63



-55,90



98,15



-170,40



96,14



1, Cây công

nghiệp lâu năm



2830,29



86,32



2788,82



86,46



2691,09



86,41



-41,47



98,53



-139,20



96,50



20,98



0,64



16,77



0,52



9,65



0,31



-4,21



79,93



-11,33



57,54



172,79



5,27



162,57



5,04



152,91



4,91



-10,22



94,09



-19,88



94,06



3, Cây thực

phẩm

4, Cây CN hàng

năm



2, Cây ăn quả

3,Cây khác



(Nguồn: Uỷ ban nhân dân xã EaKao)

- Diện tích và cơ cấu cây trồng :

Trong tổng số diện tích đất nơng nghiệp thì đất trông cây lâu năm chiếm tỷ

trọng cao nhất, đặc biệt là cây công nghiệp lâu năm. Cụ thể năm 2013 diện tích cây

lâu năm chiếm 92.23% tương đương 2830.29 ha, năm 2014 chiếm 92.02% tương

đương 2788.82 ha và năm 2015 chiếm 91.89% tương đương 2691.09 ha.

Cây hàng năm tuy tỷ trọng chiếm không đáng kể nhưng lại tăng dần theo từng

năm do giá nông sản biến động nhiều qua các năm, nông dân phải ngừa thiệt hại

bằng cách lấy ngắn nuôi dài để đảm bảo cuộc sống. Cụ thể năm 2013 diện tích

trồng cây hàng năm chiếm 7.77% tương đương 254.77 ha, năm 2014 chiếm 7.98%

tương đương 257.40 ha và năm 2015 chiếm 8.37% tương đương 260.67 ha.

Trong diện tích cây hàng năm thì cây lương thực ln giữ vai trò chủ đạo và

chiếm tỷ trọng cao trong tổng diện tích cây hàng năm, điều này đảm bảo cho dân

địa phương ln đảm bảo cái ăn, tránh được tình trạng đói xảy ra trên địa bàn.

Cây lấy bột và cây ăn quả trên địa bàn hầu như chưa được chú trọng đến,

trồng chỉ để dùng trong gia đinh là chủ yếu chứ nó ít hoặc chưa được coi là hàng

hố. Diện tích trồng cây ăn quả sút giảm mạnh, năm 2013 diện tích trồng là gần 21

ha nhưng đến năm 2015 diện tích trồng chỉ còn vỏn vẹn là 9.65 ha.

- Phân tích biến động diệc tích cây trồng:

Diện tích cây hàng năm có xu hướng tăng nhẹ, năm 2014 tăng 1.03% so vơi

snăm trước, tương ứng với 2.63 ha, năm 2015 tăng 1.27% so vơi snăm trước, tương

ứng 5.9 ha. Trong đó:

+ Diện tích cây lấy bột giảm năm 2015 giảm 0.87 ha so với năm 2013.

+ Diện tích cây thực phẩm và cây CN hàng năm giảm nhẹ.

+ Chỉ riêng diện tích cây lương thực có hạt là tăng, cụ thể năm 2015 tăng 3.27

ha so với năm 2013.



27



Diện tích cây lâu năm có xu hướng giảm, năm 2014 giảm còn 98.15% so với

năm trước, tương ứng với 55.90 ha, năm 2015 giảm còn 96.14% so với năm trước,

tương ứng với 170.40 ha.

4.1.1.3. Giá trị sản xuất ngành trồng trọt

Tổng giá trị sản xuất của ngành trồng trọt qua các năm 2013, 2014, 2015 lần

lượt là 59345,2 triệu đồng, 427574,3 triệu đồng và 63980,8 triệu đồng. Dưới đây là

bảng phân tích giá trị sản xuất ngành trồng trọt của xã EaKao.

Bảng 4. 3: Giá trị sản xuất ngành trồng trọt xã EaKao

Đơn vị tính: Triệu đồng

Tốc độ phát triển

(%)



Năm



Danh

mục

2013



2014



2014/

2013



2015



2015/

2014



Lượng tăng

(giảm)

2014/

2013



2015/

2014



Cây hàng

19583,9 17572,3 22393,3

89,73

27,43 -2011,6 4821,0

năm

Cây lâu

39761,3 41002,0 41587,5

3,12

1,43 1240,7

585,5

năm

(Nguồn: Uỷ ban nhân dân xã EaKao)

Dựa vào bảng 4.3 có thể thấy rằng đóng góp vào giá trị sản xuất ngành trồng

trọt bao gồm có cây hàng năm và cây lâu năm, đóng góp nhiều nhất vào giá trị sản

xuất của ngành trồng trọt là giá trị của cây lâu năm. Giá trị sản xuất của cây lâu

năm tăng dần từ 39761.3 triệu đồng năm 2013 lên 41002 triệu đồng năm 2014 và

đến 41587.5 triệu đồng năm 2015, với lượng tăng lần lượt là 124.1 triệu đồng và

58.6 triệu đồng.

Đối với cây hàng năm thì giá trị sản xuất có giảm ở giai đoạn 2013 – 2015 với

lượng giảm là 10% tương ứng 2011.6 triệu đồng. Nhưng đến giai đoạn 2014 – 2015

thì giá trị sản xuất bắt đầu tăng trở lại với lượng tăng là 27% tương ứng 4821 triệu

đồng.

Nhìn chung, trong ngành trồng trọt, giá trị sản xuất của các loại cây trong

hạng mục cây lâu năm chiếm tỷ trọng cao, trên dưới 70% tổng giá trị sản xuất của

ngành trồng trọt. Dễ thấy rằng cây lâu năm đang là trọng điểm trong phát triển

ngành trồng trọt ở xã, đi theo đúng định hướng cơ cấu cây trồng và cơ cấu kinh tế

cả Thành phố.



28



4.1.2. Ngành chăn nuôi

4.1.2.1. Vật nuôi và cơ cấu đàn vật nuôi

Trước đây chăn ni ở vùng này chỉ mang tính phong trào, ni cho vui nhà

vui cửa, chỉ có những năm gần đây chăn nuôi mới được chú trọng thật sự. Tuy

nhiên chăn ni vẫn còn nhỏ lẻ và manh mún cộng với dịch bệnh xảy ra thường

xun nên đã khơng kích thích đươc người dân tham gia vào nghề chăn ni. Sau

đây là bảng biểu hiện biến động số lượng gia súc, gia cầm 3 năm qua:

Bảng 4. 4: Biến động số lượng gia súc, gia cầm xã EaKao



Vật ni



Đơn

vị

tính



Năm

2013



2014



Tốc độ phát triển (%)

2015



2014/2013 2015/2014



Bình qn

3 năm



Trâu bò



Con



700



750



750



107,14



100



103,51



Heo



Con



1200



1500



1400



125



93,33



108,01







Con



200



310



280



155



90,32



118,32



Gia cầm



Con



25000 30000 23000



120



76,67



95,92



Đàn ong



Đàn



Cá nước ngọt Ha



270



300



200



111,11



66,67



86,07



8



10



10



125



100



111,8



(Nguồn: Uỷ ban nhân dân xã EaKao)

Nhìn chung, vật nuôi tại xã biến động thất thường, hầu hết các đàn vật nuôi

tăng ở năm 2014 nhưng sụt giảm ở năm 2015. Cụ thể:

+ Tốc độ phát triển đàn trâu, bò năm 2014, 2015 so với năm 2013 là 107.14%

tương ứng tăng 50 con. Tốc độ phát triển bình quân 3 năm là 103.51%.

+ Tốc độ phát triển đàn heo năm 2014 so với năm 2013 là 125% tương ứng tăng

300 con, năm 2015 so với năm 2014 là 93.33% tương ứng giảm 100 con. Tốc độ

phát triển bình quân 3 năm là 118.32%.

+ Tốc độ phát triển đàn dê năm 2014 so với năm 2013 là 155% tương ứng tăng

110 con, năm 2015 so với năm 2014 là 93.33% tương ứng giảm 30 con. Tốc độ

phát triển bình quân 3 năm là 118.32%.

+ Tốc độ phát triển đàn gia cầm năm 2014 so với năm 2013 là 120% tương ứng

tăng 5000 con, năm 2015 so với năm 2014 là 76.67% tương ứng giảm 7000 con.

Tốc độ phát triển bình quân 3 năm là 95.92%.

29



+ Tốc độ phát triển đàn ong năm 2014 so với năm 2013 lần lượt là 111.11%

tương ứng tăng 30 đàn, năm 2015 so với năm 2014 là 66.67% tương ứng giảm 100

đàn. Tốc độ phát triển bình quân 3 năm là 86.07%.

+ Tốc độ phát triển đàn cá nước ngọt năm 2014 so với năm 2013 là 125% tương

ứng tăng 2 ha, năm 2015 khơng có sự thay đổi so với năm 2014. Tốc độ phát triển

bình quân 3 năm là 111.80%.

4.1.2.2. Sản lượng thịt gia súc gia cầm qua các năm

Bảng 4. 5: Sản lượng thịt gia súc gia cầm giai đoạn 2013 – 2015

Đơn vị tính: Tấn

Năm

Vật

ni

Trâu bò

Heo



Gia cầm



Tốc độ phát triển (%)



Lượng tăng (giảm)



2013



2014



2015 2014/2013 2015/2014 2014/2013 2015/2014



15



17



17,5



1,13



1,03



2,00



0,50



170



175



170



1,03



0,97



5,00



-5,00



4



5



4,5



1,25



0,90



1,00



-0,50



0,7



0,8



0,6



1,14



0,75



0,10



-0,20





4

5

6

1,25

1,20

1,00

1,00

(Nguồn: Uỷ ban nhân dân xã EaKao)

Sản lượng thịt trâu, bò tăng nhẹ; sản lượng heo, dê và gia cầm có xu hướng

chung là tăng ở năm 2014 và giảm nhẹ ở năm 2015; riêng sản lượng cá tăng đều từ

năm 2013 đến năm 2015. Cụ thể:



30



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU BỔ SUNG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×