Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ - 0trang

Nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa cận xích đạo nhưng bị chi phối bởi quy

luật độ cao và ảnh hưởng của địa hình cao ngun nên khí hậu của xã Eakao nói

riêng và khu vực Đắk Lắk nói chung có những điểm đặc biệt so với vùng xung

quanh. Có 2 mùa rỏ rệt: mùa mưa trùng với mùa hạ, khí hậu ẩm và dịu mát; mùa

khơ trùng với mùa thu và mùa đơng khí hậu mát lạnh độ ẩm thấp, tạo cho xã Eakao

có những lợi thế nổi trội đồng thời cũng có một số hạn chế trong phát triển kinh tế

nói chung và sử dụng quỹ đất nói riêng.

- Nhiệt độ bình quân hàng năm 23,50 C, trong đó nhiệt độ trung bình tháng

nóng nhất 36,50 C (tháng 3) và nhiệt độ trung bình tháng lạnh nhất là 15,10 C

( tháng 12) , biên độ giữa ngày và đêm từ ( 9-120 C).

- Lượng mưa bình quân hàng năm 1.773 mm. Lượng mưa trung bình tháng

cao nhất 610 mm (tháng 9), lượng mưa trung bình tháng thấp nhất từ 3-4 mm (tháng

2).

- Độ ẩm trung bình năm là 82,4%, ẩm độ trung bình vào mùa khơ 79%, mùa

mưa 87%. Ẩm độ trung bình tháng cao nhất 90% và tháng thấp nhất là 71%.

- Lượng nước bốc hơi chủ yếu vào mùa khơ. Khơng có bão, nhưng vẩn thường

chịu ảnh hưởng trực tiếp của các cơn bảo Nam Trung Bộ, gây mưa to kéo dài.

3.2.1.3. Địa hình

Theo bản đồ địa hình tỷ lệ: 1/10.000 cho thấy: Địa hình xã khơng bằng phẳng

và tương đối phức tạp, phía Đơng Bắc và Đơng Nam có các quả đồi lượn sóng, địa

hình của xã có hướng thấp dần về phía trung tâm xã (độ cao tương ứng 525 m

xuống 400m), có 2 dạng địa hình chính: đồi dốc và đất bằng.

Dạng địa hình đồi dốc: độ cao khoảng 425-525 m so với mặt nước biển, độ

dốc trung bình 2.50, Tuy gặp nhiều khó khăn cho việc đầu tư cơ sở hạ tầng nhưng

lại thích hợp cho phát triển nơng nghiệp, với hồ Eakao tạo lợi thế rất lớn trong việc

phát triển sản xuất và du lịch trên địa bàn xã.

Địa hình đất bằng: độ cao trung bình từ 400m - 425m, có độ dốc từ 1.5 –

2.50, tương đối thuận lợi cho bố trí sử dụng đất nơng nghiệp và phát triển cơ sở hạ

tầng. Đây là địa bàn chủ yếu trong phát triển kinh tế xã hội của xã, hiện trạng chủ

yếu là đất trồng cây hàng năm như : rau, màu lúa nước... cây công nghiệp lâu năm

như : cây ăn quả, cây cà phê, tiêu...



13



3.2.2. Tài nguyên

3.2.2.1. Tài nguyên đất

Phân loại đất : Trên địa bàn xã Eakao có 4 nhóm đất cơ bản sau:

- Nhóm đất nâu đỏ trên đất Bazan: Là nhóm đất có độ phì cao, độ dày tầng đất

thường lớn hơn 100 cm, kết cấu dạng viên hạt, độ xốp cao, thành phần cơ giới nặng,

khả năng giữ nước và giữ màu tốt, thích hợp cho cây trồng dài ngày.

- Nhóm đất nâu vàng trên đất Bazan: Có thành phần cơ giới, đất có kết cấu

viên hạt, tơi xốp, thích hợp với nhiều loại cây công nghiệp lâu năm và cây trồng

hàng năm.

- Đất đỏ vàng trên đá phiến sét :phân bố ở địa hình ít dốc, thành phần cơ giới

nặng, tầng đất dầy trên 100 cm, giữ nước tốt, thích hợp với cây trồng lâu năm.

- Nhóm đất dốc tụ thung lũng: phân bố ở địa hình thấp, thành phần cơ giới

nhẹ, tầng đất dầy, giàu mùn, thích hợp với cây hàng năm.

3.2.2.2. Tài nguyên nước

- Nguồn nước mặt: Eakao có nguồn tài nguyên nước mặt Eakao khá phong

phú, không chỉ đáp ứng nhu cầu sản xuất phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn xã

mà còn là nguồn cung cấp nước tưới tiêu cho các vùng lân cận.

Ngoài Hồ Eakao, ở khu vực sườn phía Đơng Bắc của xã còn có một số nhánh

suối nhỏ tạo thành hồ chứa nước như: hồ Buôn Bông, hồ 19/5 buôn H’wiê, đập ông

Nhơn, hồ Cao Thắng hiện đã được sử dụng để tưới lúa đông xuân và đất nông

nghiệp ở khu vực buôn Cư M’blim, thôn Cao Thành, thôn 2, Cao thắng và Tơng Jú.

- Nguồn nước ngầm: Trữ lượng nước ngầm trên toàn xã khá phong phú, chưa

bị ơ nhiễm, có thể khai thác phục vụ sinh hoạt và một phần cho sinh hoạt và sản

xuất nông nghiệp như khu vực thôn Cao Thắng, buôn Tơng jú...

3.2.3. Điều kiện kinh tế xã hội

3.2.3.1. Tình hình kinh tế

Ea Kao là xã có kinh tế nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn trên 80%, với hơn

90% dân số sản xuất nơng nghiệp, trong đó có 46,8% là đồng bào dân tộc thiểu số,

sản phẩm nông nghiệp được sản xuất ra hàng năm có nhiều chủng loại như: cà phê,

lúa, bắp, tiêu, điều,... Các ngành thương mại, dịch vụ ...đang từng bước phát triển.

- Về sản xuất nơng nghiệp: Năm 2015 xã có diện tích cà phê là 1.758 ha sản

lượng đạt khoảng 4.395 tấn/năm. Thâm canh cây lúa nước 340,5 ha sản lượng đạt

2.281,4 tấn/năm. Rau màu các loại là 910,8 ha sản lượng đạt 7.789 tấn/năm, ngồi

14



ra còn khoảng 105 ha xen kẻ các loại cây như: tiêu, điều, bơ, mít... và các loại cây

ăn quả khác sản lượng đạt 210 tấn/năm. Chính quyền địa phương đã quan tâm tới

việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng, đã giảm dần diện tích cây điều và một số cây cho

năng xuất và hiệu quả kinh tế thấp, hình thành vùng cây cơng nghiệp, cây ăn quả có

giá trị kinh tế cao như cà phê, tiêu, bơ, mít nghệ, ...Cây hàng năm tập trung vào cây

lương thực như các loại đậu, lúa, bắp sản lượng hàng năm ước tính đạt trên 10.000

tấn, góp phần ổn định lương thực đáp ứng nhu cầu của nhân dân trên địa bàn xã.

Năng xuất và chất lượng một số cây chủ lực tăng như cây cà phê, năng xuất tăng 5

tạ/ha; cây lúa năng xuất tăng 1,5 tấn/ha; cây tiêu năng xuất tăng 1,9 tạ/ha.

- Về chăn ni: tính đến cuối năm 2015, giá trị chăn nuôi chiếm khoảng 15%

trong cơ cấu ngành nông nghiệp, ngành chăn nuôi phát triển cả về số lượng, chất

lượng và quy mơ tổng đàn Tồn xã có 5 trang trại và nhiều gia trại chăn ni heo,

với tổng đàn heo khoảng 8.367 con sản lượng đạt 292,76 tấn/năm. Chăn ni trâu,

bò, với tổng đàn khoảng 1.580 con sản lượng đạt 1.413,94 tấn/năm.Về đàn gia cầm

có khoảng 46.150 con sản lượng đạt 34,62 tấn/năm., trong đó có trang trại ni đến

hơn 3.000 con gà đẻ. Ngồi ra còn có chăn ni dê, với tổng đàn khoảng 726 con

sản lượng đạt 7,26 tấn/năm. Nuôi trồng thủy sản khoảng 70 ha sản lượng đạt 840

tấn/năm. Cơng tác tiêm phòng và phòng chống dịch bệnh được chủ động thực hiện

tốt. Hàng năm tỷ lệ tiêm phòng đạt hơn 90%; khử trùng tiêu độc, vệ sinh mơi trường

kịp thời đã góp phần hạn chế dịch bệnh lây lan. Phần lớn các trang trại chăn nuôi

đạt lợi nhuận hàng trăm triệu đồng/trang trại/năm. Đồng thời đã hoàn thành quy

hoạch cơ sở giết mổ tập trung. Đảm bảo vệ sinh môi trường và vệ sinh phòng dịch

theo quy định.

- Về lĩnh vực sản xuất thương mại: Đến nay trên địa bàn xã Eakao có 496 cơ

sở kinh doanh cá thể với hình thức buôn bán nhỏ lẻ, 8 doanh nghiệp tư nhân mua

bán nơng sản, xăng dầu và vật tư nơng nghệp Có 01 chợ đạt chuẩn đã đưa vào sử

dụng và 01 chợ đang hoạt động nhưng chưa đạt chuẩn ( chợ thơn 1) đã có chủ

trương nâng cấp. Tổng thu nhập năm 2014 khoảng 50 tỷ đồng.

- Về lĩnh vực ngành nghề: trên địa bàn xã có 02 hợp tác xã hoạt động là HTX

mây tre đan thôn 1 – Buôn Kao và HTX dệt thổ cẩm Tơng Bông ở buôn Tơng Jú

chủ yếu sản xuất các mặt hàng như mỹ nghệ mây tre đan và trang phục truyền thống

của người đồng bào dân tộc,...Với số vốn đầu tư trên 500 triệu đồng. HTX với hơn

90 xã viên lao động thường xuyên và tạo việc làm cho hơn 100 nhân công lao động

15



theo thời vụ với hình thức nhận khốn sản phẩm, ngồi ra HTX mây tre đan còn

hợp đồng với trung tâm cai nghiện 05-06 để có nguồn lao động thường xun khi

có hợp đồng lớn, mức lương nhân cơng hàng tháng từ 1000.000đ –

1500.000đ/người/tháng. Các HTX đã tích cực tham gia các hội chợ triển lãm nhằm

quảng bá sản phẩm của mình ra thị trường trong và ngồi tỉnh. Về cơ sở vật chất

đến nay HTX mây tre đan thôn 1- Buôn Kao đã được đầu tư 4 máy chẻ mây và 3

máy vót mây còn lại đều làm bằng thủ cơng vì vậy sản phẩm làm ra chưa đủ tiêu

chuẩn để xuất khẩu mà chủ yếu cung cấp cho các quầy hàng lưu niệm trên địa bàn

nội địa.

- Về xây dựng cơ bản: Trong những năm qua bằng nguồn vốn của nhà nước,

sự đóng góp của nhân dân. Xã Eakao đã đầu tư xây dựng mới nhiều công trình phục

vụ tốt cho đời sống dân sinh trong khu vực như: Giao thơng, trường học, thủy lợi....

các cơng trình công cộng khác.

- Thu chi ngân sách : Nhiệm vụ thu ngân sách gặp nhiều khó khăn, do phần

lớn là hộ nơng dân còn nghèo, đời sống của nhân dân còn gặp nhiều khó khăn. nên

đã ảnh hưởng đến việc cân đối chi ngân sách, nhưng bằng những giải pháp tích cực

trong cân đối chi nên đã cơ bản đáp ứng kịp thời các nhiệm vụ chính trị của địa

phương Thực hiện việc quản lý thu, chi theo đúng luật ngân sách được thể hiện qua

kết quả của quyết toán 6 tháng và hàng năm của Phòng Tài chính Thành phố...

- Cơ cấu sản xuất: Có bước chuyển biến đáng kể, nhất là chuyển đổi cơ cấu

cây trồng phù hợp với điều kiện sản xuất thiếu nước về mùa khô. Kết cấu hạ tầng

đảm bảo nhu cầu sản xuất và đời sống của đồng bào các dân tộc. Đời sống văn hố,

xã hội và mơi trường bước đầu được cải thiện đáng kể.

3.2.3.2. Dân số, lao động, việc làm và thu nhập

Dân số: Năm 2010, dân số xã Ea Kao là 15.878 người; 3.544 hộ, đến năm

2015 dân số xã là 16.140 người; 3.630 hộ. Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên năm 2015 là

1,41%. Tình hình biến động dân số 5 năm qua hầu như chủ yếu là tăng tự nhiên, tăng

cơ học giảm đi đáng kể. Toàn xã có 14 thơn, bn, trong đó có 7 bn dân tộc thiểu

số, và 7 thơn. Do khơng còn quỹ đất ở cần thiết phải giãn dân tại các điểm dân cư

hiện hữu để đáp ứng nhu cầu tăng dân số đến năm 2020 và các giai đoạn tiếp theo.

Bảng 3. 1: Phân bố dân số và số hộ dân hiện trạng

ST

T



Thôn



Số nhân khẩu



Số hộ

16



Số người trong độ tuổi

lao động



Tổng

Dân tộc Tổng

Dân tộc

Dân tộc

Kinh

Kinh

Nam Nữ Kinh

số

thiểu số số

thiểu số

thiểu số

1 Buôn H’Drat

528 92

436 124 22

102 184 180 44

320

2 Buôn H’Đơk 1167 472

695 251 102

149 355 342 210

487

Thôn Cao

3

931 925

6 237 234

3 304 283 579

8

Thành

Thôn Tân

4

1196 1119

77 306 267

39 309 280 504

85

Hưng

5 Buôn Kao

1130 341

798 229 68

161 302 289 150

441

6 Thôn 1

1568 1451

117 393 262

131 474 450 624

300

7 Buôn H’WiÊ

982 134

848 217 29

188 301 285 65

521

8 Thôn 4

1168 1112

56 283 269

14 292 280 540

32

Buôn Cư

9

1284 469

815 278 102

176 398 385 230

553

M’Blim

10 Thôn 3

844 842

2 195 194

1 237 230 465

2

11 Thôn 2

845 826

19 208 202

6 246 240 472

14

Buôn Tơng

12

1716 311 1405 326 28

298 476 450 62

864



Buôn Cư

13

818 74

744 145 18

227 218 200 40

378

Êbông

Thôn Cao

14

1963 419 1544 438 93

345 563 523 212

874

Thắng

Tổng số

16140 8587 7553 36301890 1740

9076

(Nguồn: Uỷ ban nhân dân xã Ea Kao)

Bảng 3. 2: Tình hình dân số và biến động dân số các năm

Năm Dân số TB Tỷ lệ tăng tự nhiên (%) Tỷ lệ tăng cơ học (%) Tỷ lệ dân số TB(%)

2006



15.327



1,08



0.4



1,48



2007



15.509



1,24



1,59



2,83



2008



15.844



0,385



0,265



0,65



2009



15.878



0,4



0,125



0,525



2010



16.073



1,00



0,22



1,22



2014



16.140



1,004



0,409



1,41



Tỷ lệ dân số tăng TB GĐ 2006-2014(%)

1,35

(Nguồn: Uỷ ban nhân dân xã EaKao)

Trong độ tuổi lao động có: 9.076 người, chiếm 56,23% tổng dân số

- Lao động nam: 4.659 người, chiếm 51,33% tổng số trong độ tuổi lao động

- Lao động nữ: 4.417 người, chiếm 48,67% tổng số trong độ tuổi lao động

Lao động người Kinh: 4.197 người, chiếm 46,24% tổng số trong độ tuổi lao

động

17



Lao động người dân tộc thiểu số: 4.879 người, chiếm 53,76% tổng số trong độ

tuổi lao động.

Lao động trong độ tuổi chiếm trên 50% tổng dân số đã cung cấp nguồn lao

động lớn cho phát triển sản xuất tuy nhiên lao động là người dân tộc thiểu số chiếm

trên 50% lạo động trong độ tuổi có trình độ văn hóa, nhận thức còn thấp chưa đáp

ứng kịp những tiến bộ về khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển, chỉ có thể lao

động phổ thơng, vì vậy việc áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất còn gặp nhiều

khó khăn.

Tơn giáo: Có 3 tơn giáo chính đó là: Thiên chúa giáo có 838 khẩu chiếm

5,19%, Phật giáo có 493 khẩu chiếm 3,05%, đạo Tin lành có 3994 khẩu chiếm

24,746%.

Tốc độ tăng dân số: Cơng tác dân số kế hoạch hóa gia đình đã được chính quyền

quan tâm, nên hàng năm tỷ lệ tăng dân số thấp. Hiện nay tỷ lệ tăng dân số trung

bình ở mức 1,41% năm.

Bảng 3. 3: Hiện trạng lao động và thu nhập năm 2015

TT



Hạng mục



Hiện trạng Thu nhập bình qn



Tổng lao động tồn xã

( người)



16.140



A Dân số trong tuổi LĐ ( người)



9.644



- Tỷ lệ % so dân số



1.200.000

đồng/người/tháng

1.950.000

đồng/người/tháng



59,75%



I LĐ làm việc trong các ngành nghề ( người)

- Tỷ lệ % so LĐ trong độ tuổi



8.786



3.600.000

đồng/người/tháng



55,33%



B Phân theo ngành:

1 LĐ nông, lâm nghiệp, thuỷ sản (người)

- Tỷ lệ % so LĐ làm việc



7.987



1.800.000

đồng/người/tháng



50,3%



2 LĐ CN, TTCN, XD ( người)



102



- Tỷ lệ % so LĐ làm việc



4.000.000

đồng/người/tháng



0,64%



3 LĐ dịch vụ, thương mại, HCSN (người)

- Tỷ lệ % so LĐ làm việc



681

4,29%



18



5.000.000

đồng/người/tháng



Thành phần lao động khác (lđ chưa có việc



108



II làm, học sinh, nội trợ…)(người)

- Tỷ lệ % so LĐ làm việc

(Nguồn: Uỷ ban nhân dân xã EaKao)



0,68%



3.2.3.3. Cơ sở hạ tầng

a. Hệ thống giao thông:

Hệ thống giao thông có tổng chiều dài 181,02 km

- Tồn xã có hệ thống giao thơng đường trục chính dài khoảng 10 km đã được

nhựa hóa, mặt đường rộng 6 m, quy hoạch chỉ giới đường rộng 24 m.

- Đường trục thôn, buôn dài khoảng: 45,5 km. trong đó đã cứng hóa 38,3km

chiếm 84,1% vàĐường ngõ xóm: 89,624 km cứng hóa 13,5 km chiếm 15%.

- Đã có chủ trương và đang khảo sát lập hồ sơ chuẩn bị đầu tư 1 số tuyến

đường nội thôn buôn.

- Đường nội đồng dài 45,8 km cứng hóa được 8,9 km chiếm 19,4% hiện là

đường đất ln bị lầy lội vào mùa mưa.

b. Hệ thống thuỷ lợi

- Hệ thống các cơng trình thủy lợi của xã Eakao có 5 hồ, đập dâng nước. Hiện

tại hồ Ea Kao, hồ Buôn Bông, hồ Cao Thắng đã được kiên cố hóa. Các hồ này chỉ

đáp ứng một phần cấp nước cho sản xuất vào mùa khô, là một phần nguồn nước

tưới khá tốt cho các đơn vị thôn, buôn với diện tích khoảng 1000 ha và một số xã,

phường khác. Số diện tích còn lại chủ yếu nhân dân dùng bằng nước giếng đào và

nước giếng khoan đáp ứng cơ bản nhu cầu sản xuất, dân sinh.

- Tỷ lệ kênh mương cấp 3 do xã quản lý gồm: Mương tưới tiêu và mương tiêu

úng. Trong tồn xã có 25 km, trong đó đã kiên cố hóa được 9,65 km mương tưới

tiêu còn 11,6 km chưa được kiên cố hóa cần được đầu tư. Hệ thống cống tưới tiêu,

phục vụ sản xuất hiện trên địa bàn xã có 25 cống, trong đó số cống đáp ứng yêu cầu

20 cái. Cần được nâng cấp 3 km kênh mương qua cánh đồng chu tâng.

Các kênh mương tưới đã được kiên cố hóa gồm:

Thơn Cao Thắng: 2,35 km

- N1-1a: 2,3km (Buôn Kao -Tân Hưng )

- N1-1b: 1,9 km (Buôn Kao )

- N1-3: 1,2 km (Buôn Kao-thôn 4 )

- Đoạn cuối kênh N1-1a: 1,45 km

- Kênh bê tông của 4 đơn vị thôn buôn: 0,45 km (Bn Kao, H’ Đơk,Tân

Hưng , thơn 1)

Còn lại 11,6 km chưa được kiên cố hóa. Trong đó:

- Bn Cư m’Blim: 2,15 km

19



-



Buôn Tơng Ju: 0,7 km

Thôn 1: 0,2 km

Thôn 2: 1 km

Thôn Tân Hưng: 1,6 km

Buôn H’ Đơk: 1,95 km

Thôn Cao Thành:: 4 km



c. Cấp nước

Thực trạng hệ thống cấp nước xã Ea Kao: Nguồn nước sinh hoạt của dân cư chủ

yếu từ nước giếng khoan, đào do dân tự xây dựng (chưa có kiểm định chất lượng);

tồn xã có 14/14 thơn, Bn chưa có nước máy sinh hoạt cho nhân dân.

d. Thốt nước thải, quản lí chất rắn và nghĩa trang

- Trong khu vực chưa có hệ thống thoát nước thải tập trung. Nước thải sản

xuất và sinh hoạt tự chảy vào hệ thống ao, hồ, sơng ngòi. Hiện tại trong xã có trên

90% số hộ có nhà vệ sinh tự hoại, còn lại dùng hố xí 2 ngăn.

- Tỷ lệ hộ có đủ 3 cơng trình vệ sinh (nhà xí, nhà tắm, bể nước sạch) 90%.

- Tỷ lệ hộ có cơ sở chăn ni hợp vệ sinh khoảng 60%.

- Thực trạng hệ thống thoát nước thải chưa đạt yêu cầu.

- Thực trạng việc thu gom, xử lý rác thải và vệ sinh môi trường ở 1 số khu vực

chưa đạt yêu cầu. Đã có xe về thu gom rác của Công ty đô thị và vệ sinh môi trường

từ cầu Nông trường vào dọc đường Y Wang đến khu Trung tâm xã, còn lại đa số

người dân sử dụng hầm chứa rác, hố chứa rác tự phân hủy,... tự xử lý rác thải tại

vườn nhà.

- Thực trạng cây xanh, cảnh quan nơi cơng trình cơng cộng (trường học, trụ sở

UBND xã, trạm xá …) chưa đạt yêu cầu , tỷ lệ cây xanh còn ít.

- Nghĩa trang trong khu vực hình thành từ lâu đời, chơn cất theo kiểu hung

táng. Do phong tục tập quán của người dân nên những ngơi mộ thường chiếm nhiều

diện tích, xây dựng quy mơ lớn. Tổng diện tích nghĩa trang: 23,34 ha chiếm 0,497%

tổng diện tích tự nhiên.

- Tồn xã có 11 Nghĩa trang được bố trí ở các thơn, Bn.Trong đó có 1 nghĩa

trang tập trung của thơn 1 ngay trục chính đi vào xã với diện tích là: 2800 m2 là

nghĩa có thể cải tạo thành cơng viên nghĩa trang. Ngồi ra các nghĩa trang ở các

thơn bn còn lại một số cần được mở rộng thêm, còn lại phải hạn chế chơn cất vì

số nghĩa trang này nằm trong khu dân cư, các nghĩa trang cần bố trí chôn cất theo

quy hoạch để tiết kiệm đất đồng thời phải quy hoạch mới 1 nghĩa trang tập trung ở

thôn 2 để di dời các nghĩa trang trong khu dân cư.

e. Cơ sở vật chất văn hóa thể thao

20



- 14/14 thơn, bn, có các trang thiết bị nội thất chưa đảm bảo theo đúng quy

định, một số trang thiết bị xuống cấp; các sân bãi cho hoạt động văn hoá, thể thao

còn thiếu. Nhà sinh hoạt cộng đồng bn, nhà Ban tự quản thơn có 14/14, trong đó

có: 09 thơn buôn đạt, cần cải tạo nâng cấp 04 thôn, buôn (gồm thôn Cao Thành,

thôn 1, Buôn Tơng Jú, Buôn H’Rát), cần xây mới 01 (Thơn 3). Đã có 01 trung tâm

sinh hoạt cộng đồng, 01 sân bóng có diện tích 4.000 m2, chưa có nhà thi đấu, hồ bơi

nơi tập luyện thi đấu TDTT chung cho toàn xã. Hệ thống truyền thanh từ xã đến

thôn buôn đã được đầu tư và phát huy có hiệu quả, có 01 bộ FM và 16 cụm loa

được lắp đạt ở 14 thôn buôn, ngồi ra mổi thơn bn đều có 01 bộ loa phát thanh

riêng. Tuy nhiên do sử dụng trong thời gian dài nên hệ thống loa đã xuống cấp cấp

được sửa chữa.

- Xã Ea Kkao có 01 Đài tưởng niệm được xây dựng tại thơn 1 với diện tích

khoảng 300 m2 là nơi để nhân dân sinh hoạt trong những ngày truyền thống. Nhằm

tuyên truyền cho nhân dân nhất là lớp trẻ về đạo lý “ Uống nước nhớ nguồn”.

- Khu vui chơi thể thao: 08 thơn bn đã có sân thể thao, còn 06 thơn bn

chưa có. Các mơn thể thao khác như: Bóng chuyền, Cầu lơng,... chưa có sân chơi

riêng mà chỉ tập trung tự phát tại các hộ dân. Để phục vụ tốt cho nhu cầu tập luyện

TDTT rèn luyện sức khỏe của người dân ở đây, cần xây dựng các khu văn hóa – thể

thao đạt chuẩn. Trung tâm văn hóa và khu thể thao xã hiện tại chưa có.

- Số sân chưa đạt chuẩn và cần nâng cấp: 09 sân (gồm: thôn 4, buôn Kao,

buôn H’ Đơk, buôn Cư Mblim, buôn Tơng Jú, Thôn 2, thôn 3, Thôn Cao Thắng,

buôn Cư Êbông).

- Số sân cần quy hoạch mới: 04 sân (gồm: thôn 1, thôn Tân Hưng, Bn

H’Wiê, bn H’Drát).

- Bưu điện văn hóa: có 1 điểm tại trung tâm xã, 01 điểm tại Buôn Kao đã đạt

chuẩn. Đã có Internet đến thơn, bn.

- Điểm truy cập internet công cộng: 5 điểm chiếm 35,71% tổng số 14 thôn,

buôn.

+ Buôn Kao: 1 điểm

+ Thôn 3: 2 điểm

+ Thôn Tân Hưng: 1 điểm

+ Buôn Cư M’Blim: 1 điểm

+ Tất cả các trụ sở, cơ quan, trên địa bàn xã đã có mạng internet.

f. Dịch vụ thương mại

21



Trên địa bàn xã có 02 chợ. 01 chợ vừa xây mới, đạt chuẩn theo quy định đã

được đưa vào sử dụng (tại thơn 3). Có diện tích 2.800 m2.

Còn 01 chợ đang hoạt động nhưng chưa đạt chuẩn ( chợ thôn 1) đã có chủ trương

nâng cấp.

g. Cơng trình y tế

Xã có 01 trạm Y tế đã được công nhận đạt chuẩn từ năm 2006 có diện tích đất

là 1.000 m2, có 01 nhà làm việc 2 tầng, có 9 phòng, trong đó có 3 phòng khám chữa

bệnh, có 05 giường khám, điều trị và 6 phòng hành chính. Đội ngũ cán bộ y tế gồm:

2 bác sỹ, 1 y tá, 2 y sỹ, 1 nữ hộ sinh, 1 điều dưỡng, 1 dược sỹ. Có đầy đủ trang thiết

bị phục vụ cơng tác khám chữa bệnh ban đầu. Công tác y tế thôn buôn được chú

trọng phát huy hiệu qủa tốt, thường xun triển khai cơng tác tiêm phòng, uống vắc

xin, làm tốt cơng tác chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ em...

3.2.4. Đánh giá tổng quan về địa bàn nghiên cứu

3.2.4.1. Thuận lợi

Thứ nhất, là một xã gần trung tâm của thành phố Buôn Ma Thuột với hệ thống

giao thông rất thuận lợi để mở rộng hợp tác với các xã, các tỉnh lân cận của khu vực

Tây Nguyên, với các vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và duyên hải miền Trung,

có điều kiện để liên kết mở rộng thị trường các loại sản phẩm có ưu thế cạnh tranh.

Thứ hai, địa hình, đất đai của xã thuận lợi cho phát triển nông nghiệp và phát

triển cây công nghiệp dài ngày như cà phê, cao su, điều, tiêu… cùng với tiềm năng

đất đai và lợi thế khác có điều kiện để mở rộng phát triển các ngành công nghiệp và

dịch vụ.

Thứ ba, là địa bàn gần các vùng nguyên liệu của tỉnh rất thích hợp cho đầu tư

phát triển kinh tế, đặc biệt là phát triển ngành nông nghiệp; có tiềm năng phát triển

ngành du lịch, có nhiều hồ và cảnh quan đẹp với nhiều tích lịch sử, tổ chức các lễ

hội, đặc biệt là lễ hội văn hoá cồng chiêng đặc sắc của đồng bào các dân tộc,vv...

Thứ tư, dân số và nguồn nhân lực tại chỗ cần cù, năng động, sáng tạo và có

nhiều kinh nghiệm trong sản xuất và kinh doanh, dân trí ngày một được nâng cao.

Đây là một nguồn lực tốt có thể đáp ứng cho nhu cầu phát triển các ngành đặc biệt

là cơng nghiệp và dịch vụ.

3.2.4.2. Khó khăn

Dân số đơng, nhu cầu sử dụng đất không ngừng gia tăng; gây áp lực lên quỹ đất

đai.

22



Lượng mưa phân bố không đồng đều trong năm, cường độ mưa và tốc độ dòng chảy

lớn gây nhiều khó khăn cho sản xuất; lượng mưa tập trung lớn trong mùa mưa gây

ngập úng một số diện tích đất sản xuất nơng nghiệp và làm hao hụt số lượng, giảm chất

lượng sản phẩm nông nghiệp sau thu hoạch.

Khí hậu, thời tiết trong những năm gần đây đã có dấu hiệu biến đổi bất thường và

khơng ổn định trong toàn vùng (đây là những hệ quả của việc biến đổi khí hậu mà một

trong những nguyên nhân tại chỗ là việc mất diện tích rừng). Nắng hạn gay gắt, mưa lũ

kéo dài… diễn ra ngày càng nghiệm trọng hơn đã ảnh hưởng đến sản xuất nông

nghiệp, gây ngập úng vào mùa mưa và hạn hán mùa khô; cây trồng không ra hoa, tạo

quả dẫn đến mất mùa thường xuyên.

3.3. Phương pháp nghiên cứu

3.3.1. Phương pháp thu thập số liệu

- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Các thông tin, số liệu thứ cấp được thu

thập từ các bài báo, bài viết, các báo cáo, các văn bản đã được cơng bố. Trong q

trình xử lý tài liệu em có chọn lọc và loại bỏ những thơng tin, số liệu không cần

thiết trên cơ sở tôn trọng tài liệu gốc.

- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Tiến hành thu thập số liệu về tình hình

sản xuất nông nghiệp tại địa bàn trong phạm vi nghiên cứu.

- Phương pháp chọn mẫu: Chọn xã EaKao làm địa bàn nghiên cứu.

3.3.2. Phương pháp xử lý thông tin số liệu

- Số liệu, thơng tin thứ cấp: Được phân tích tổng hợp sau cho phù hợp với các

mục tiêu của đề tài.

- Số liệu, thông tin sơ cấp: Được xử lý trên bảng tính Excel.

3.3.3. Phương pháp phân tích số liệu

- Phương pháp phân tích so sánh: Các số liệu phân tích được so sánh qua các

năm, các chỉ tiêu dể thấy được những thực trạng liên quan đến vấn đề nghiên cứu.

Cơng thức tính:

+ Lượng tăng (giảm) liên hồn = Xi – X1

+ Lượng tăng (giảm) bình quân = Xn – X1/n-1

+ Tốc độ phát triển liên hoàn = (Xi / Xi-1)*100 (%)

+ Tốc độ phát triển =Xi / Xi-1 (lần)



23



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×