Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
TỔNG QUAN TÀI LIỆU

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Tải bản đầy đủ - 0trang

diễn ra các hoạt động sản xuất nông nghiệp khác nhau. Điều kiện khí hậu lượng

mưa, độ ẩm, ánh sáng… khác nhau vì vậy tiến hành sản xuất nơng nghiệp phải chú

ý các vấn đề về kinh tế kỷ thuật như tiến hành điều tra các nguồn tài nguyên về

nông - lâm - thủy sản trên phạm vi cả nước trên toàn vùng, hay việc xây dựng

phương hướng sản xuất kinh doanh cơ sở vật chất kỷ thuật phải phù hợp với đặc

điểm và yêu cầu sản xuất của từng vùng và hệ thống các chính sách kinh tế phù hợp

với điều kiện của từng vùng.

Thứ hai: Là trong sản xuất nơng nghiệp thì đất đai là tư liệu sản xuất chủ

yếu không thể thay thế được. Đây là điều kiện quan trọng cho các ngành sản xuất

nhưng nội dung kinh tế của nó rất khác nhau. Trong cơng nghiệp nó là nền móng

cho cơ sở xây dựng các nhà máy, cơ sở sản xuất… thì trong nơng nghiệp nó là tư

liệu sản xuất khơng thay thế được chíng vì vậy trong q trình sử dụng đất phải

biết q trọng ruộng đất, sử dụng tiết kiệm, hạn chế việc chuyển đổi đất nông

nghiệp sang đất sang xây dựng cơ bản, không ngừng cải tạo và bồi dưỡng đất

làm cho đất ngày càng màu mỡ.

Thứ ba: Đối tượng của sản xuất nông nghiệp là cơ thể sống, cây trồng vật nuôi.

Cây trông vật nuôi sinh trưởng và phát triển theo quy luật sinh học, do là cơ thể

sống nên nó rất nhạy cảm với điều kiện ngoại cảnh mọi sự thay đổi của yếu tố ngoại

cảnh điều làm nó thay đổi. Để chất lượng cây trồng vật ni tốt hơn thì thường

xuyên bồi dục những giống hiện có cũng như nhập những giống mới về từ các

nước.

Thư tư: Sản xuất nông nghiệp mang tính thời vụ cao, đó là đặc điểm điển hình

đặc thù của sản xuất nơng nghiệp.

Ngồi đặc điểm chung thì nơng nghiệp Việt Nam còn có những đặc điểm riêng

đó là:

- Nơng nghiệp Việt Nam đi từ tình trạng lạc hậu, tiến lên xây dựng nền nông

nghiệp sản xuất hàng hóa định hướng XHCN khơng qua giai đoạn phát triển TBCN.

- Nền nông nghiệp nước ta là nền nơng nghiệp nhiệt đới, có pha trộn tính chất

ơn đới, nhất là miền bắc và được trải dài trên bốn vùng rộng lớn, phức tạp: trung du,

miền núi, đồng bằng, ven biển.

Như vậy trong q trình đưa nơng nghiệp Việt Nam phát triển một cách nhanh

chóng và bền vững thì chúng ta phải phát huy những thuận lợi cơ bản và hạn chế

những khó khăn mà thiên nhiên gây ra.

4



2.1.3. Những nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp

2.1.3.1. Nhóm yếu tố tự nhiên

a. Vị trí địa lý, đất đai và địa hình

Mỗi vùng, mỗi địa phương đều có những lợi thế và hạn chế về vị trí địa lý.

Những vùng thuận lợi giao thông, gần thị trường tiêu thụ, thuận lợi về các dịch vụ

đầu vào, đầu ra cho sản xuất sẽ giúp tăng những điều kiện thuận lợi trong việc sản

xuất nông nghiệp. Ngược lại những vùng khó khăn về điều kiện địa lý sẽ bất lợi

trong q trình sản xuất nơng nghiệp.

Đất đai là cơ sở tự nhiên là tiền đề đầu tiên của mọi quá trình sản xuất. Đất đai

là điều kiện cần thiết cho tất cả các ngành sản xuất. Trong sản xuất nông nghiệp đất

đai là tư liệu sản xuất chủ yếu và đặc biệt quan trọng vì đây là tư liệu sản xuất

không thể thay thế được. Đất đai giới hạn về diện tích, cố định về mặt vị trí và sức

sản xuất thì khơng giới hạn. Đất đai là tư liệu sản xuất mà ở đó con người khơng thể

tái tạo theo ý muốn. Mỗi loại đất thích hợp với mỗi loại cây trồng khác nhau, do đó

sự phân bố các loại đất ở mỗi vùng, địa phương sẽ là cơ sở hình thành và lựa chọn

cơ cấu cây trồng vật ni phù hợp.

Địa hình là yếu tố quan trọng để bố trí sản xuất. Căn cứ vào địa hình mà đầu

tư xây dựng hệ thống canh tác phù hợp nhằm chống xói mòn, rửa trơi, bảo vệ đất,

sử dụng đất có hiệu quả.

b. Điều kiện sinh thái, thời tiết, khí hậu

Cây trồng, vật ni là những cơ thể sống có quan hệ mật thiết và hữu cơ với

điều kiện tự nhiên của từng vùng sinh thái nhất định. Trong sản xuất nông nghiệp,

người ta luôn nghiên cứu, lựa chọn bố trí cơ cấu cây trồng, vật ni hợp lý nhằm né

tránh và chống đỡ những tác hại của điều kiện tự nhiên.

Các cây trồng và vật ni đều có khả năng thích ứng với yếu tố thời tiết, khí

hậu, điều kiện sinh thái nhất định của từng vùng, địa phương.



c. Tài nguyên nước

Nước giữ vai trò quan trọng đối với cây trồng và vật ni. Nước tham gia vào

q trình sinh sống của các loại sinh vật cây trồng vật nuôi, nước tác động vào môi

trường sinh thái làm thay đổi tiểu khí hậu của vùng.

Nơi nào có hệ thống tưới tiêu chủ động, nguồn nước đảm bảo thì sản xuất

nơng nghiệp phát triển tơt. Nơi nào nguồn nước khó khăn, thường xun gặp hạn

hán, khơ cằn thiếu nước thì sản xuất nông nghiệp bấp bênh và đầu tư thuỷ lợi tốn

5



kém hơn. Vì vậy, đảm bảo được nguồn nước là một yêu tố rất quan trọng trong sản

xuất nông nghiệp.

2.1.3.2. Nhóm yếu tố kinh tế - xã hội

a. Chính sách

+ Cơ chế quản lý

Người sản xuất nông nghiệp không phải lúc nào cũng tồn quyền quyết định

việc bố trí cơ cấu sản xuất nông nghiệp. Trong thời kỳ đổi mới, cơ chế quản lý kinh

tế, người nông dân chỉ có quyền quyết định cơ cấu sản xuất nơng nghiệp trên đất

5% và khu vực đất ở của gia đình. Hiện nay quyền sử dụng ruộng đất và quyền chủ

động bố trí sản xuất của nơng dân đã được mở rộng. Với cơ chế kinh tế phù hợp với

các chính sách kinh tế đã ra đời có tác dụng khuyến khích sản xuất phát triển được

chấp nhận trong thực tiễn đã mang lại hiệu quả cao và thiết thực cho người lao

động. Trong sản xuất nơng nghiệp các chính sách kinh tế càng đa dạng và phức tạp,

luôn điều chỉnh và thay đổi cho phù hợp với tình hình thực tế của sản xuất và đáp

ứng với yêu cầu của cơ chế thị trường. Cơ chế quản lý và hệ thống chính sách của

Nhà nước, là sản phẩm chủ quan trên cơ sở nhận thức đầy đủ các yếu tố khách quan

nó thể hiện mối quan hệ giữa nhà nước đối với các đơn vị, cá nhân trong quá trình

sản xuất, thể hiện mối quan hệ giữa các đơn vị cá nhân với nhau thơng qua quan hệ

lợi ích. Vai trò của cơ chế quản lý và chính sách nơng nghiệp nơng thơn có ý nghĩa

cực kỳ quan trọng trong sản xuất nơng nghiệp nói riêng và trong sự nghiệp phát

triển và xây dựng nơng nghiệp hiện nay nói chung.

+ Chính sách đất đai

Đất đai là mối quan tâm hàng đầu, là vấn đề nhạy cảm nhất trong sản xuất

nông nghiệp hiện nay. Nước ta, ruộng đất thuộc sỡ hữu toàn dân do nhà nước thống

nhất quản lý. Các tổ chức kinh tế cơ quan xí nghiệp và cá nhân được Nhà nước giao

quyền quản lý và sử dụng lâu dài hoặc có thời hạn theo đúng luật định. Trong quá

trình vận động ruộng đất là yếu tố quan trọng tham gia trược tiếp vào quá trình sản

xuất ra sản phẩm nông nghiệp, thông qua hoạt động của con người trong điều kiện

xã hội nhất định. Mỗi quốc gia đều ban hành những chính sách về quản lý và sử

dụng đất đai một cách phù hợp, bền vững và có hiệu quả ổn định. Việc xác lập và

ban hành các quy chế về quyền chuyển nhượng, chuyển đổi, thừa kế, thế chấp và

cho thuê đất của người sử dụng đất là một giải pháp tích cực, phù hợp với điều kiện

thực tế ở nước ta. Thơng qua các quyền đó người sử dụng đất yên tâm sả xuất, chủ



6



động và tích cực đầu tư cải tạo, bồi dưỡng, nâng cao hiệu quả sử dụng đất, làm sao

đất ngày càng tốt hơn.

+ Chính sách thuế

Thuế là khoản thu chủ yếu của Nhà nước đôi với các tổ chức và các thành viên

trong xã hội, khoản thu mang tính bắt buộc khơng hồn trả trực tiếp và được pháp

luật quy định. Thơng qua hệ thống thuế, Nhà nước có thể kiểm kê, kiểm sốt, quản

lý, hưỡng dẫn và khuyến khích phát triển sản xuât. Chính sách thuế hợp lý, khoa

học sẽ tác động tích cực vào q trình sản xuất. Ngược lại, nếu thu thuế không công

bằng, hợp lý vượt quá mức chịu đựng của người sản xuất thì sẽ trở thành vật cản.

+ Chính sách tín dụng

Vốn cho sản xuất nơng nghiệp bao giờ cũng là vấn đề bức bách. Nhu cầu vốn

đầu tư cho sản xuất, chuyên dịch cơ cấu kinh tế nơng nghiệp rất lớn. Tình trạng

thiếu vốn cho sản xuất, lãi suất cho vay cao và các điều kiện thủ tục vay vôn phức

tạp đang từng bước được khắc phục. Hệ thông ngân hàng thương mại ngày càng

phát triển và hồn thiện, cơ chế cho vay thơng thống, thuận tiện, luôn tạo điều kiện

cho người thiếu vốn tiếp cận được với nguồn vốn vay. Các mơ hình tín dụng mới

với hệ thống đa dạng các loại hình tín dụng nông thôn rộng khắp đã huy động được

vốn nhàn rỗi đưa vào sản xuất; đồng thời chuyển tải vốn xuống đến các địa bàn

nông thôn, vùng sâu vùng xa, vùng khó khăn được cải tiến một cách khoa học, đảm

bảo giải quyết được một phần nhu cầu vốn của nông dân. Lãi suất tin dụng được các

ngân hàng thương mại điều chỉnh phù hợp với quan hệ cung cầu vốn trên thị trường,

đảm bảo lợi ích giữa các bên vay và cho vay thực sự bình đẳng trên nguyên tắc bảo

tồn vốn. Các chính sách tín dụng và những quy định cởi mở, điều kiện cho vay cụ

thể dễ dàng, như cho vay thế châp bằng giấp chứng nhận quyền sử dụng đất, cho

vay tín chấp hộ liên gia, hộ gia đình hoặc bảo lãnh cho vay với số lượng lớn...đã

tháo gỡ ách tắc trong việc giải ngân. Những chính sách về vốn thực sự đã giúp

những người sản xuất nơng nghiệp có vốn sản xuất, tạo điều kiện phát triển sản xuất

kinh doanh.

+ Chính sách giá cả

Chính sách giá cả đối với nơng sản phẩm rất khó xác định và khó ổn định lâu

dài, bởi sản xuất nơng nghiệp chịu ản hưởng nhiều của điều kiện tự nhiên, như hạn

hán, lũ lụt, mất mùa. Mục tiêu của chính sách giá cả trong nông nghiệp là ổn định

thị trường một cách tương đối để bảo vệ sản xuất và người tiêu dùng. Để đạt được

mục tiêu, chính sách giá trong cơ chế thị trường, Nhà nước cần có những can thiệp

7



kịp thời trong những thời điểm nhất định bằng những chủ trương, cơ chế, chính

sách điều tiết kinh tế vĩ mơ linh hoạt. Điều này rất có ý nghĩa đối với người sản xuất

nông nghiệp, tập trung đầu tư thâm canh, nâng cao chất lượng sản phẩm và hàng

hoá trên thị trường thuận lợi, đạt hiệu quả cao, nâng cao đời sống, thu nhập cho

người nông dân và thực hiện việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nhanh

chóng.

b. Dân cư và nguồn lao động

Nói đến vấn đề dân số, lao động và sự phát triển là nói đến vai trò của con

người trong sư phát triển. Dân số, lao động là yếu tố cơ bản và quyết định đến sự

phát triển kinh tế - xã hội, mặt khác là mục tiêu, động lực của sự phát triển. Độ lơn

của của dân số và tốc độ tăng trưởng dân số ảnh hưởng đến q trình sản xuất nơng

nghiệp.

c. Cơ sở hạ tầng

Cở sở hạ tầng nơng thơn đòi hỏi phải có trình độ phát triển tương ứng với trình

độ sản xuất nơng nghiệp. Bởi vì cơ sở hạ tầng có ảnh hưởng trực tiếp đến việc hình

thành và phát triển các ngành kinh tế, các vùng kinh tế và đặc biết là các vùng

chun mơn hố sản xuất nông – lâm – ngư nghiệp, ảnh hưởng trực tiếp tới trình độ

kĩ thuật cơng nghệ của khu vực kinh tế nơng thơn và do đó là một trong những nhân

tố ảnh hưởng có vai trò to lớn trong việc phát triển sản xuất nông nghiệp.

d. Thị trường

Thị trường là phạm trù kinh tế găn liền với sự ra đời và phát triển của sản xuất

và trao đổi hàng hoá. Theo cơ chế thị trường thì sản phẩm sản xuất ra phải trở thành

hàng hố có khả năng tiêu thụ trên thị trường. Nhân tố thị trường tác động trực tiếp

đến sản xuất và hiệu quả sản xuất. Trên cơ sở đó người sản xuất nơng nghiệp cần

phải xác định được loại sản phẩm và quy mô của sản xuất bao nhiêu thì phù hợp.

e. Nhân tố khoa học và công nghệ

Khoa học và công nghệ ngày nay phát triển rất mạnh trở thành lực lượng sản

xuất trực tiếp. Đối với ngành nông nghiệp, khoa học – công nghệ làm tăng năng

suất cây trôngg, vật nuôi, tạo ra năng suất lao động cao, từ đó thúc đẩy sản xuất

nơng nghiệp phát triển.

Khoa học và cơng nghệ trong nơng nghiệp đóng vai trò hết sực quan trọng

trong việc nâng cao năng suất của các yếu tố sản xuất trong nông nghiệp, đồng thời

mang tính quyết định trong sự nghiệp cơng nghiệp hố, hiện đại hố nơng nghiệp,

nơng thơn.

8



2.2. Cơ sở thực tiễn

2.2.1. Thực trạng sản xuất nơng nghiệp Việt Nam

2.2.1.1. Tình hình chung

Kinh tế Việt Nam gồm cơng nghiệp, nơng nghiệp, thương mại, dịch vụ nhưng

nơng nghiệp là Ngành có sức lan tỏa lớn nhất, có tính kết nối rất cao với nhiều

ngành kinh tế. Nông nghiệp cung cấp đầu vào cho công nghiệp chế biến thực phẩm,

chế biến xuất khẩu; đồng thời, sử dụng sản phẩm của các ngành công nghiệp và

dịch vụ, như: nhiên liệu, phân bón, hóa chất, máy móc cơ khí, năng lượng, tín dụng,

bảo hiểm...Ngồi ra, nơng nghiệp còn liên quan mật thiết đến sức mua của dân cư

và sự phát triển thị trường trong nước. Với 50% lực lượng lao động cả nước đang

làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp và 70% dân số sống ở nơng thơn, mức thu

nhập trong nơng nghiệp sẽ có ảnh hưởng rất lớn đến sức cầu của thị trường nội địa

và tiềm năng đầu tư dài hạn. Nông nghiệp Việt Nam đã đóng vai trò đặc biệt quan

trọng trong việc đảm bảo an ninh lương thực, tạo việc làm và thu nhập cho trước hết

là khoảng 70% dân cư, là nhân tố quyết định xóa đói giảm nghèo, góp phần phát

triển kinh tế đất nước và ổn định chính trị - xã hội của đất nước.

Gần đây, tình hình kinh tế có khó khăn do bị tác động của khủng hoảng và suy

thối kinh tế thế giới, Nơng nghiệp Việt Nam ngày càng rõ vai trò là trụ đỡ của nền

kinh tế, tiếp tục ổn định và có mức tăng trưởng. Năm 2011 xuất khẩu nông - lâm thủy sản đạt gần 25 tỷ USD, tăng trưởng 29% so với năm 2010. Thặng dư thương

mại toàn Ngành năm 2011 đạt trên 9,2 tỷ USD, góp phần giảm nhập siêu cả nước;

nơng nghiệp đóng góp khoảng 20% GDP và chiếm 30% giá trị kim ngạch xuất khẩu

quốc gia. Năm 2012, nông nghiệp vẫn giữ đà tăng trưởng của năm 2011 với giá trị

sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản cả nước tăng 3,4%. Trong đó, nơng nghiệp

tăng 2,8%, lâm nghiệp 6,4%, thủy sản 4,5%. Tốc độ tăng trưởng toàn ngành (GDP)

đạt 2,7%.

Năm 2013, giá trị sản xuất nông lâm nghiệp và thủy sản cả nước tăng 3,2%.

Trong đó, nơng nghiệp tăng 2,3%, lâm nghiệp 6%, thủy sản 4,5%. Tốc độ tăng

trưởng tồn ngành (GDP) đạt 2,6%. Như vậy, có thể thấy tốc độ tăng trưởng của

ngành nông nghiệp rất đáng quan ngại, giảm dần, năm sau thấp hơn năm trước.

2.2.1.2. Những cơ hội và thách thức đối với sản xuất nông nghiệp Việt Nam

a. Cơ hội:



9



Từ khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) năm 2007, Việt Nam

nói chung và nền nơng nghiệp nói riêng đã đón nhận được những cơ hội lớn và quá

trình hội nhập đã đem lại một số hiệu quả tích cực cho ngành nông nghiệp.

Việc gia nhập WTO tạo ra nhiều cơ hội để mở rộng thị trường xuất khẩu cho

hàng hoá của Việt Nam nhất là nông lâm thủy sản. Nhiều mặt hàng đã chiếm vị thế

quan trọng trên thị trường thế giới và đạt kim ngạch xuất khẩu cao. Năm mặt hàng

xuất khẩu chủ lực của ngành nông nghiệp là gạo, cà phê, tiêu, điều và chè với giá trị

xuất khẩu lớn không ngừng tăng cả về giá trị và tốc độ, đặc biệt là giai đoạn sau khi

gia nhập WTO.

b. Thách thức:

Trong nền kinh tế hiện đại, tầm quan trọng của lợi thế cạnh tranh truyền thống

như tài nguyên thiên nhiên, chi phí lao động rẻ đang giảm sút, thay vào đó là trí

thức, cơng nghệ, và kỹ năng lao động giỏi đã trở thành yếu tố quyết định thắng lợi

trong cạnh tranh thị trường hàng hoá. Do vậy quá trình hội nhập kinh tế đã đem lại

nỗi lo ngại cho nước ta về sức cạnh tranh của các hàng hố nơng sản.

Quy hoạch sản xt nơng nghiệp trong những năm qua đã có một số kết quả

tuy nhiên quy hoạch sản xuất vẫn chưa thật sự gắn với chế biến, chưa gắn với thị

trường cho nên việc quy hoạch sản xuất các loại hàng hoá chưa hợp lý đã dẫn đến

sự khó khăn trong sản xuất nơng nghiệp.

2.2.3. Thực trạng sản xuất nông nghiệp ở Tây Nguyên

Sau 5 năm thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 (khóa X) về “nông nghiệp,

nông dân, nông thôn,” kinh tế nông nghiệp trong vùng Tây Nguyên đã có sự chuyển

biến đáng kể, tổng giá trị sản phẩm khu vực nông, lâm nghiệp, thủy sản đạt trên

51.644 tỷ đồng, tăng 32,94% so với năm 2008, bình qn tăng 7,38%/năm.

Cơ cấu sản xuất nơng nghiệp chuyển dịch tích cực, tốc độ tăng trưởng ln ở

mức cao. Giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản năm 2012 đạt 94.125 tỷ đồng,

tăng 28,8% so với năm 2008; trong đó, nơng nghiệp chiếm 97,13%, lâm nghiệp

chiếm 1,85%, thủy sản chiếm 1,02%.

Sản xuất nông nghiệp tiếp tục phát triển cả chiều rộng lẫn chiều sâu với nhiều

chủng loại sản phẩm ngày càng đa dạng, phong phú, trình độ canh tác có sự phát

triển khá, chất lượng sản phẩm ngày càng được cải thiện, hình thành các vùng

chuyên canh tập trung về cây công nghiệp, rau, hoa với quy mơ lớn.

Đặc biệt là cây cơng nghiệp có hiệu quả kinh tế cao từng bước chuyển dịch

theo hướng tăng quy mô, chất lượng, gắn với công nghiệp chế biến. Tổng sản lượng

10



một số cây trồng chủ lực trên địa bàn các tỉnh Tây Nguyên hàng năm đều tăng từ

diện tích, năng suất, sản lượng. Cụ thể, năm 2012, càphê đạt 1,24 triệu tấn cà phê

nhân, tăng 25,1%, cao su đạt 367.000 tấn mủ khô, tăng 41,2%, tiêu hạt đạt 59.500

tấn, tăng 42,2%, sản lượng lương thực có hạt đạt 2,34 triệu tấn, tăng 17,02% so với

năm 2008…

Đối với chăn nuôi ở vùng Tây Nguyên đã tập trung phát triển một số vật ni

chủ lực (trâu, bò, lợn), đồng thời, định hướng phát triển chăn nuôi theo hướng gia

trại, trang trại để tạo ra sản phẩm hàng hóa.

Ngành ni trồng thủy sản cũng được chú trọng đầu tư, khuyến khích từng

bước phát triển nên diện tích ni trồng và giá trị sản xuất ngày càng tăng mạnh.

Công tác trồng rừng phát triển đáng kể, cơng tác giao khốn quản lý bảo vệ rừng,

giao đất lâm nghiệp ngày càng được quan tâm, thu hút, tạo việc làm, tăng thu nhập

cho một bộ phận dân cư, làm thay đổi nhận thức về bảo vệ và phát triển rừng của

một bộ phận người dân sống bằng nghề rừng.

Các tỉnh Tây Nguyên cũng đã đổi mới, xây dựng các hình thức tổ chức sản

xuất, dịch vụ có hiệu quả ở nơng thơn, phát triển nhanh các nghiên cứu, chuyển

giao, ứng dụng khoa học, công nghệ vào sản xuất, đồng thời, tích cực đào tạo nguồn

nhân lực nhằm tạo đột phá để hiện đại hóa nơng nghiệp, cơng nghiệp hóa nơng

thơn.



11



PHẦN 3

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1. Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là thực trạng sản xuất nông nghiệp ở xã EaKao, thành

phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.

3.1.2. Phạm vi nghiên cứu

3.1.2.1. Phạm vi không gian

Đề tài được thực hiện tại xã EaKao, thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk

Lắk.

3.1.2.2. Phạm vi thời gian

- Thời gian thu thập số liệu thứ cấp từ năm 2013 đến năm 2015.

- Thời gian thực hiện đề tài từ ngày 10/03/2016 đến ngày 10/05/2016.

3.1.2.3. Phạm vi nội dung

- Thực trạng sản xuất nông nghiệp của xã EaKao, thành phố Bn Ma Thuột,

tỉnh Đắk Lắk.

- Phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp của xã EaKao,

thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.

- Đề xuất giải pháp phát triển sản xuất nông nghiệp tại xã EaKao, thành phố

Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk trong thời gian tới.

3.2. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

3.2.1. Điều kiện tự nhiên

3.2.1.1. Vị trí địa lý

Xã Eakao cách trung tâm thành phố Bn Ma Thuột khoảng 10 km về phía

Đơng - Nam.

Về ranh giới hành chính:

- Phía Bắc giáp phường Ea Tam, và phường Tự An.

- Phía Nam giáp Huyện Krơng Na.

- Phía Đơng giáp xã Hòa Thắng và huyện Cư Kuin.

- Phía Tây giáp xã Hòa Khánh.

Diện tích tự nhiên tồn xã là 4.696ha.

3.2.1.2. Điều kiện khí hậu

12



Nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa cận xích đạo nhưng bị chi phối bởi quy

luật độ cao và ảnh hưởng của địa hình cao ngun nên khí hậu của xã Eakao nói

riêng và khu vực Đắk Lắk nói chung có những điểm đặc biệt so với vùng xung

quanh. Có 2 mùa rỏ rệt: mùa mưa trùng với mùa hạ, khí hậu ẩm và dịu mát; mùa

khô trùng với mùa thu và mùa đơng khí hậu mát lạnh độ ẩm thấp, tạo cho xã Eakao

có những lợi thế nổi trội đồng thời cũng có một số hạn chế trong phát triển kinh tế

nói chung và sử dụng quỹ đất nói riêng.

- Nhiệt độ bình qn hàng năm 23,50 C, trong đó nhiệt độ trung bình tháng

nóng nhất 36,50 C (tháng 3) và nhiệt độ trung bình tháng lạnh nhất là 15,10 C

( tháng 12) , biên độ giữa ngày và đêm từ ( 9-120 C).

- Lượng mưa bình quân hàng năm 1.773 mm. Lượng mưa trung bình tháng

cao nhất 610 mm (tháng 9), lượng mưa trung bình tháng thấp nhất từ 3-4 mm (tháng

2).

- Độ ẩm trung bình năm là 82,4%, ẩm độ trung bình vào mùa khơ 79%, mùa

mưa 87%. Ẩm độ trung bình tháng cao nhất 90% và tháng thấp nhất là 71%.

- Lượng nước bốc hơi chủ yếu vào mùa khơ. Khơng có bão, nhưng vẩn thường

chịu ảnh hưởng trực tiếp của các cơn bảo Nam Trung Bộ, gây mưa to kéo dài.

3.2.1.3. Địa hình

Theo bản đồ địa hình tỷ lệ: 1/10.000 cho thấy: Địa hình xã khơng bằng phẳng

và tương đối phức tạp, phía Đơng Bắc và Đơng Nam có các quả đồi lượn sóng, địa

hình của xã có hướng thấp dần về phía trung tâm xã (độ cao tương ứng 525 m

xuống 400m), có 2 dạng địa hình chính: đồi dốc và đất bằng.

Dạng địa hình đồi dốc: độ cao khoảng 425-525 m so với mặt nước biển, độ

dốc trung bình 2.50, Tuy gặp nhiều khó khăn cho việc đầu tư cơ sở hạ tầng nhưng

lại thích hợp cho phát triển nông nghiệp, với hồ Eakao tạo lợi thế rất lớn trong việc

phát triển sản xuất và du lịch trên địa bàn xã.

Địa hình đất bằng: độ cao trung bình từ 400m - 425m, có độ dốc từ 1.5 –

2.50, tương đối thuận lợi cho bố trí sử dụng đất nông nghiệp và phát triển cơ sở hạ

tầng. Đây là địa bàn chủ yếu trong phát triển kinh tế xã hội của xã, hiện trạng chủ

yếu là đất trồng cây hàng năm như : rau, màu lúa nước... cây công nghiệp lâu năm

như : cây ăn quả, cây cà phê, tiêu...



13



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×