Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 3.14: Phân tích SWOT đối với phát triển mô hình liên kết giữa

Bảng 3.14: Phân tích SWOT đối với phát triển mô hình liên kết giữa

Tải bản đầy đủ - 0trang

PHẦN BỐN

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

4.1. Kết luận và kiến nghị

4.1.1. Kết luận

Hiện nay, trên địa bàn Thị xã Buôn Hồ có 01 cơng ty đang thực hiện liên kết

với nông dân trong sản xuất và tiêu thụ cà phê đó là Cơng ty TNHH MTV Cà phê

Bn Hồ. Hình thức liên kết giữa công ty với nông dân là hình thức giao khốn.

Việc giao khốn vườn cây này đang được thực hiện dựa theo Nghị định

135/2005/NĐ-CP (08/11/2005) củaChính phủ. Cơng ty cà phê Bn Hồ có diện tích

đất liên kết với xã là 154 ha, với 301 hộ tham gia, tương đương với 301 hợp đồng

tham gia liên kết. Theo hợp đồng, công ty sẽ chịu trách nhiệm cung cấp cho nơng

dân về kỹ thuật, định mức phân bón, thuốc BVTV và đến cuối vụ thu hoạch hộ

nông dân sẽ nộp sản (0,3 tấn cà nhân/1 tấn) cho công ty theo quy định được ghi rõ

trong hợp đồng. Việc thực hiện hợp đồng giữa 02 bên được diễn ra khá tốt, vì cho

đến nay chưa có hợp đồng nào bị phá vỡ.

-Xét về hiệu quả sản xuất, năng suất của nhóm hộ tham gia liên kết cao sơn so

với nhóm hộ khơng tham gia liên kết là 0,6 tấn/ha. Giá trị thu được bình quân trong

năm khi sử dụng một đơn vị diện tích đất của nhóm hộ liên kết là cao hơn 24.097.000

đồng so với hộ không liên kết. Trong khi đó, chi phí đầu tư cho 01 ha cà phê bình

qn trong năm của nhóm hộ liên kết lại thấp hơn là 2.365.000 đồng,dẫn đến giá trị

tăng thêm của người lao động sản xuất được trên một đơn vị diện tích liên kết cao

hơn là 11.464.000 đồng so với hộ liên kết, làm cho thu nhập của người trồng cà phê

được cải thiện, chứng tỏ việc liên kết đã mang lại hiệu quả kinh tế cho nông hộ.

Ngồi ra việc liên kết giúp hộ nơng dân có đất để sản xuất, để sinh sống, có thêm

nguồn vốn được ứng trước từ công ty để sản xuất thay vì phải vay ở Ngân hàng, như:

vốn để mua giống, phân bón, nước tưới…, việc thuê lao động cũng giảm hơn từ quy

trình kỹ thuật chăm sóc từ cơng ty hướng dẫn cho hộ sản xuất, việc liên kết đảm bảo

được thị trường tiêu thụ cho hộ sản xuất cà phê với giá xấp xỉ bằng hoặc cao hơn giá

thị trường, có thể tiêu thụ cà phê một cách dễ dàng hơn, giúp vòng quay tuần hồn

vốn của hộ sản xuất nhanh hơn.Từ những thuận lợi đó đã giúp cho việc thực hiện hợp

đồng giữa 02 bên được diễn ra khá tốt, tạo sự hài lòng cho cả hai.Ngồi hiệu quả về

47



kinh tế của việc liên kết, không thể không nói đến sự đóng góp về mặt xã hội cho địa

phương bằng các cơng trình như làm đường sá, các hệ thống thủy lợigóp phần đẩy

mạnh sự phát triển của các xã sở tại nói riêng và Thị xã Bn Hồ nói chung.

-Bên cạnh đó, việc thực hiện và phát triển liên kết tại địa phương cũng có

những thuận lợi và khó khăn nhất định. Về mặt thuận lợi, người dân có ý thức chấp

hành tốt các hợp đồng ký kết với cơng ty, ham học hỏi, có thái độ tích cực, các cơng

ty có đội ngũ cán bộ có trình độ chun mơn, nhiều kinh nghiệm. Tuy nhiên cũng

có những khó khăn được đặt ra đó là làm thế nào để nâng cao nhận thức về lợi ích

khi thực hiện liên kết cho hộ nông dân, để họ tự nguyện tham gia vào các mơ hình

liên kết, cũng như làm sao để có thể thu hút được các doanh nghiệp thực hiện liên

kết với nông dân trên địa bàn.

4.1.2. Kiến nghị

4.1.2.1. Đối với Nhà nước

+ Tiếp tục sửa đổi và bổ sung thêm một số quy định về chính sách tiêu thụ

nông sản thông qua hợp đồng, tăng trách nhiệm và nghĩa vụ của các bên kí kết hợp

đồng, có chế tài hợp lí để xử phạt các bên vi phạm hợp đồng.

+ Đề nghị Chính phủ chỉ đạo và các bộ Ngành có liên quan giới thiệu, hướng

dẫn các công ty, doanh nghiệp kinh doanh chế biến và xuất khẩu cà phê trên địa bàn

tỉnh xây dựng cơ sở tại các vùng sản xuất cà phê nhiều.

+ Cần chỉ đạo cơ quan chính quyền địa phương và các ban ngành có liên quan

kiểm tra, rà sốt vùng ngun liệu, các doanh nghiệp chế biến xuất khẩu cà phê trên địa

bàn huyện để làm cơ sở xấy dựng, thực hiện quy hoạch vùng sản xuất cà phê.

+ Khuyến khích các cơ quan nghiên cứu khoa học kĩ thuật canh tác mới có

hiệu quả để áp dụng vào sản xuất, phục vụ cho việc liên kết.

+ Cần chỉ đạo địa phương trong việc quy hoạch vùng sản xuất, tránh để tình

trạng người dân đua nhau theo thị trường, tự ý chặt phá cà phê chuyển sang trồng

cây khác làm phá vỡ vùng quy hoạch sản xuất, gây thiệt hại.

4.1.2.2. Đối với chính quyền địa phương

+ Đội ngũ cán bộ quản lý cần nhận thức rõ tầm quan trọng của liên kết kinh

tế doanh nghiệp-nơng dân để từ đó có những chính sách quản lý phù hợp, nhằm

thúc đẩy việc liên kết giữa doanh nghiệp và người sản xuất cà phê

+ Tạo điều kiện cho nông dân được vay vốn với số lượng lớn, thời gian dài.

48



Cho vay đúng đối tượng và có cán bộ hướng dẫn nơng dân sử dụng vốn đúng mục

đích và có hiệu quả.

+ Tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp, công ty chế biến, xuất khẩu

cà phê phát triển, góp phần đưa các mơ hình liên kết sản xuất và tiêu thụ cà phê tới

người dân. Chủ động trong công tác kiểm tra, rà sốt tình hình hoạt động của các

doanh nghiệp trên địa bàn.

+ Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động người dân cùng thực hiện

phát triển cà phê bền vững từ khâu trồng, chăm sóc, chế biến đến khâu tiêu thụ,

khơng mở rộng diện tích cà phê ngồi vùng quy hoạch

+ Khuyến khích người dân liên doanh, liên kết với các doanh nghiệp, thành

lập nhóm hình thành vùng sản xuất có quy mô lớn, tạo thuận lợi cho việc áp dụng

khoa học kĩ thuật vào sản xuất, chế biến.

+ Tiếp tục nâng cấp, xây dựng cơ sở hạ tầng kĩ thuật, các cơng trình giao

thơng, thủy lợi, mạng lưới truyền thơng giữa các xã, thôn, buôn để phục vụ cho sản

xuất và tiêu thụ cà phê.

+ Tích cực tuyên truyền, nâng cao nhận thức của các chủ thể liên kết, giúp họ

hiểu rõ hơn lợi ích của việc tham gia liên kết và thực hiện đúng vai trò, chức năng,

nhiệm vụ cũng như quyền lợi của mình trong quá trình liên kết.

4.1.2.3. Đối với nông hộ

+ Ham học hỏi, không ngừng trau dồi kinh nghiệm sản xuất của bản thân và

cập nhật những tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sản xuất để nâng cao năng suất cũng

như chất lượng sản phẩm.

+ Chủ động tìm hiểu về liên kết kinh tế trong sản xuất và tiêu thụ cà phê giữa

nông dân và doanh nghiệp, để từ đó có cái nhìn tiến bộ và đúng đắn về lợi ích khi

tham gia liên kết.

+ Thành lập các tổ sản xuất, hợp tác xã nhằm trao đổi kinh nghiệp sản xuất,

trao đổi các thông tin về thị trường đầu vào-đầu ra, chia sẻ những phương thức sản

xuất mới. Trong quá trình hoạt động, cần bầu ra người đứng đầu để tổ chức nhóm,

cũng như đại diện nhóm đứng ra trao đổi, ký kết những hợp đồng liên kết nếu phía

doanh nghiệp có nhu cầu.Hoặc phía nơng dân có thể chủ động tìm đến những cơng

ty có nhu cầu tìm kiếm vùng ngun liệu để hợp tác sản xuất và tiêu thụ.



49



TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Đỗ Thị Nga (2012), Nghiên cứu lợi thế cạnh tranh sản phẩm cà phê nhân của các



tổ chức kinh tế tỉnh Đắk Lắk, Luận án tiến sĩ khoa học Kinh tế, Đại học Nông

nghiệp Hà Nội.

2. Hồ Quốc Thông (2007), Bài giảng Kinh tế Vi mô, Trường Đại học Tây Nguyên.,

Đăk Lăk.

3. Hồ Quế Hậu (2012), Liên kết kinh tế giữa doanh nghiệp chế biến nông sản với



nông dân ở Việt Nam, luận án tiến sỹ, Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội.

4. Nguyễn Thanh Trúc (2013), Điều tra đánh giá thực trạng vùng nguyên liệu phục vụ cho



ngành công nghiệp chế biến cà phê nhân trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, báo cáo đề tài cấp

Bộ - Trường Đại học Tây Nguyên, Đăk Lăk.

5. Đỗ Kim Chung, Kim Thị Dung (2015), Nông nghiệp Việt Nam hướng tới phát triển

bền vững, Tạp chí Cộng sản, Học Viện Nơng nghiệp Việt Nam, Hà Nội.

6. An Minh (2012), Liên kết với nông dân tạo nguồn cà phê xuất khẩu.

7. Trần Văn Hiếu, trường Đại học Cần Thơ.

8.



Trần Minh Vĩnh, Phạm Vân Đình (2014), Một số giải pháp phát triển hợp

đồng liên kết sản xuất - tiêu thụ lúa gạo ở tỉnh Đồng Tháp,dẫn từ

http://www.vnua.edu.vn:85/tc_khktnn/Upload%5C16102014-tc



9.



%20so%206%205.pdf

Báo Nhân dân điện tử (2012), Liên kết trong sản xuất nơng nghiệp, dẫn

từhttp://socongthuong.namdinh.gov.vn/Home/CNthuongmai/2012/138/Lie

n-ket-trong-san-xuat-nong-nghiep.aspx



10. Thủ tướng Chính phủ (1995), Nghị quyết số 01/CP về việcgiao khoán đất sử dụng



vào mục đích sản xuất nơng nghiệp, lâm nghiệp, ni trồng thủy sản trong các

doanh nghiệp Nhà nước.

11. Thủ tướng Chính phủ (2000), Nghị quyết số 09/2000/NQ-CP vềMột số chính sách

chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tiêu thụ sản phẩm nơng nghiệp.

12. Thủ tướng Chính phủ (2005), Nghị định số 135/2005/NĐ-CP vềGiao khốn đất nơng

nghiệp, đất rừng sản xuất và đất có mặt nước ni trồng thuỷ sản trong các nông

trường quốc doanh, lâm trường quốc doanh.

13. Thủ tướng Chính phủ (2013), Quyết định 62/2013/QĐ-TTg vềchính sách phát triển hợp

tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng mẫu lớn.



50



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 3.14: Phân tích SWOT đối với phát triển mô hình liên kết giữa

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×