Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 3.13: Thời điểm thu hoạch cà phê của hộ

Bảng 3.13: Thời điểm thu hoạch cà phê của hộ

Tải bản đầy đủ - 0trang

như thiếu đất sản xuất, thiếu vốn đầu tư, kỹ thuật canh tác...

b. Đối với doanh nghiệp

- Công ty sản xuất và kinh doanh cà phê trong địa bàn huyện có tài chính

vững, tình hình sản xuất kinh doanh ổn định.

- Cơng ty có ý thức trong việc tn thủ hợp đồng, công ty được phỏng vấn tôn

trọng hợp đồng và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ và trách nhiệm của mình đối với

nơng hộ, xây dựng được sự tín nhiệm đối với bà con nơng dân.

- Cơng ty trên địa bàn có đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn cao, kinh

nghiệm dày dạn, đã tổ chức những buổi tập huấn để hỗ trợ bà con nông dân về mặt

kỹ thuật, nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế cho việc sản xuất. Ngoài ra, bộ máy quản

lý làm việc cũng hết sức quy củ và chặt chẽ.

- Công ty thường xuyên cử cán bộ kiểm tra, giám sát q trình sản xuất của

nơng dân, thơng thường sẽ kiểm tra định kỳ hàng tháng. Phân công cụ thể vùng

quản lý cho mỗi cán bộ để tiện cho công tác kiểm tra, dưới các cán bộ còn có các tổ

trưởng các tổ sản xuất.

- Công ty được phỏng vấn đều có nguyện vọng muốn được mở rộng sự liên

kết với nông dân trong tương lai, không chỉ về mặt số lượng hộ liên kết mà còn

mở rộng về hình thức liên kết, đó là phát triển hình thức liên minh sản xuất với

nông dân.

- Việc liên kết với hộ nơng dân giúp cho cơng ty có nguồn ngun liệu ổn định,

sản phẩm có chất lượng cao, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp.

- Nhà nước đã có những chính sách, quyết định hỗ trợ cho công ty nhằm tăng

cường liên kết giữa công ty và nơng hộ.

3.2.3.2. Khó khăn

a. Đối với nơng hộ

- Quy mơ sản xuất của nơng hộ còn nhỏ lẻ, manh mún, diện tích bình qn/hộ

của huyện chưa đến 1 ha/hộ, điều này sẽ gây khó khăn cho việc thực hiện áp dụng

tiến bộ khoa học kỹ thuật, cơng nghiệp hóa nền nơng nghiệp. Ngồi ra điều này còn

ảnh hưởng đến việc khoanh vùng vùng nguyên liệu đểthuận lợi cho việc ký kết các

hợp đồng thu mua cà phê, nói cách khác nó gây cản trở trực tiếp đến sự phát triển

của hình thức liên kết sản xuất và tiêu thụ cà phê.

- Nơng dân chưa có điều kiện để tiếp cận thơng tin một cách chính xác, nhanh

44



nhạy và đầy đủ. Đặc biệt là các thơng tin vềnhững mơ hình liên kết. Do đó việc phát

triển mơ hình liên kết gặp khó khăn vì nó vẫn còn mới lạ so với các hộ dân. Đồng

thời người dân không hiểu được lợi ích khi tham gia liên kết, hoặc không nắm rõ

được quyền lợi của mình khi tham gia liên kết nên dễ bị mất quyền lợi.

- Bên cạnh đó, một bộ phận người sản xuất chưa ý thức được tầm quan trọng

của quá trình liên kết, sản xuất theo kiểu tự phát, kĩ thuật canh tác cà phê lạc hậu và

thiếu khoa học, những hộ này thường rơi vào các hộ đồng bào dân tộc thiểu số. Họ

khó có thể tham gia liên kết do hạn chế về các nguồn lực cần thiết, đồng thời họ dễ

bị mất lợi ích khi liên kết với công ty

- Các hộ nông dân chưa có nhận thức về việc nên liên kết lại với nhau theo

hình thức liên kết ngang để tìm được tiếng nói chung, đa phần vẫn sản xuất theo

kiểu mạnh ai nấy làm. Họ chưa ý thức được tầm quan trọng của việc thành lập các

tổ sản xuất, các hợp tác xã nông nghiệp, bởi lẽ nông dân bị ảnh hưởng bởi phương

thức hoạt động của hợp tác xã kiểu cũ (theo kiểu bao cấp) nên rất ngại khi tham gia

hợp tác xã. Khi nhắc đến hợp tác xã, đa phần họ đều có tâm lý e dè và khơng muốn

tham gia. Mặt khác, do đặc thù văn hóa, dân cư tại xã là dân đến từ nhiều nơi, họ

chưa có sự đồng lòng, đồn kết, ý thức xã hội còn thấp.

b. Đối với Công ty cà phê Buôn Hồ

- Trong thời kỳ hội nhập với kinh tế thế giới, sự cạnh tranh ngày càng gay gắt

của các doanh nghiệp nước ngồi đã tạo nên sức ép khơng nhỏ đối với các doanh

nghiệp tại địa phương.

- Công ty tại địa phương vẫn còn hạn chế trong việc đầu tư cơ sở hạ tầng phục

vụ cho việc chế biến sản phẩm. 100% sản phẩm cà phê được công ty thu mua từ

nông dân sau đó phân loại và bán dưới dạng nhân xơ, khơng qua chế biến.

- Cơng ty có phân cơng các cán bộ thường xuyên kiểm tra, giám sát quá trình

sản xuất của nơng nộ, tuy nhiên số lượng hộ nông dân mà mỗi cán bộ phải quản lý

là rất nhiều.



45



3.2.4. Phân tích SWOT về liên kết giữa cơng ty cà phê Buôn Hồ - hộ nông dân

trong sản xuất và tiêu thụ cà phê

Bảng 3.14: Phân tích SWOT đối với phát triển mơ hình liên kết giữa

hộ nơng dân – công ty trong sản xuất và tiêu thụ cà phê ở xã Ea Blang

S (Điểm mạnh)

W (Điểm yếu)

+ Liên kết với công ty giúp hộ dân: + Quy mô trồng cà phê còn nhỏ, lẻ;

Giải quyết khó khăn về thiếu đất sản + Nơng dân chưa có điều kiện để tiếp

xuất; Tăng khả năng tiếp cận vật tư đầu cận thơng tin.

vào như: phân bón, thuốc BVTV; Tăng + Một bộ phận nông dân chưa ý thức

năng suất và chất lượng sản phẩm; được tầm quan trọng của liên kết;

Tiếp cận được nguồn vốn, kĩ thuật tiên + Hộ nơng dân chưa có nhận thức về

tiến; Giá cả cải thiện, tăng thu nhập.



việc nên liên kết lại với nhau theo hình



+ Người dân có ý thức trong việc liên thức liên kết ngang;

kết, tơn trọng hợp đồng;



+ DN khó khăn trong vấn đề tài chính,



+Liên kết với hộ dân giúp cơng ty: Có đầu tư , nâng cấp nhà máy chế biến.

nguồn nguyên liệu ổn định, chất lượng + DN chưa tạo được mối liên kết với

cao;



nông dân trong khâu tiêu thụ sản



+ Cơng ty có ý thức trong việc tuân thủ phẩm.Phần đa nông dân nộp đủ sản

hợp đồng và mong muốn mở rộng liên lượng khi ký kết hợp đồng,còn sản

kết về quy mơ và hình thức trong lượng còn lại nơng dân bán cho nơi

tương lai;



khác.



+ Công ty thường xuyên cử cán bộ kiểm + Số lượng hộ nông dân mà mỗi cán bộ

tra, giám sát q trình sản xuất của nơng phải quản lý là rất nhiều.

dân.

O (Cơ hội)

T (Thách thức)

+ Chính quyền địa phương tạo điều + Sự cạnh tranh gay gắt của các doanh

kiện thuận lợi về các thủ tục hành nghiệp chế biến và xuất khẩu cà phê

chính để cho việc nhận khốn



nước ngồi.



+ Nhà nước ban hành một số chính + Sự kém ổn định của thị trường giá cả

sách khuyến khích hỗ trợ liên kết sản + Các cơng ty và doanh nghiệp ở nơi

xuất và tiêu thụ nông sản.



khác chưa coi Thị xã Buôn Hồ là vùng



+ Cơ hội áp dụng KH KT tiên tiến vào nguyên liệu tiềm năng

sản xuất

Nguồn: Tổng hợp của tác giả

46



PHẦN BỐN

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

4.1. Kết luận và kiến nghị

4.1.1. Kết luận

Hiện nay, trên địa bàn Thị xã Bn Hồ có 01 cơng ty đang thực hiện liên kết

với nông dân trong sản xuất và tiêu thụ cà phê đó là Cơng ty TNHH MTV Cà phê

Bn Hồ. Hình thức liên kết giữa cơng ty với nơng dân là hình thức giao khốn.

Việc giao khoán vườn cây này đang được thực hiện dựa theo Nghị định

135/2005/NĐ-CP (08/11/2005) củaChính phủ. Cơng ty cà phê Bn Hồ có diện tích

đất liên kết với xã là 154 ha, với 301 hộ tham gia, tương đương với 301 hợp đồng

tham gia liên kết. Theo hợp đồng, công ty sẽ chịu trách nhiệm cung cấp cho nông

dân về kỹ thuật, định mức phân bón, thuốc BVTV và đến cuối vụ thu hoạch hộ

nông dân sẽ nộp sản (0,3 tấn cà nhân/1 tấn) cho công ty theo quy định được ghi rõ

trong hợp đồng. Việc thực hiện hợp đồng giữa 02 bên được diễn ra khá tốt, vì cho

đến nay chưa có hợp đồng nào bị phá vỡ.

-Xét về hiệu quả sản xuất, năng suất của nhóm hộ tham gia liên kết cao sơn so

với nhóm hộ khơng tham gia liên kết là 0,6 tấn/ha. Giá trị thu được bình quân trong

năm khi sử dụng một đơn vị diện tích đất của nhóm hộ liên kết là cao hơn 24.097.000

đồng so với hộ khơng liên kết. Trong khi đó, chi phí đầu tư cho 01 ha cà phê bình

qn trong năm của nhóm hộ liên kết lại thấp hơn là 2.365.000 đồng,dẫn đến giá trị

tăng thêm của người lao động sản xuất được trên một đơn vị diện tích liên kết cao

hơn là 11.464.000 đồng so với hộ liên kết, làm cho thu nhập của người trồng cà phê

được cải thiện, chứng tỏ việc liên kết đã mang lại hiệu quả kinh tế cho nơng hộ.

Ngồi ra việc liên kết giúp hộ nơng dân có đất để sản xuất, để sinh sống, có thêm

nguồn vốn được ứng trước từ cơng ty để sản xuất thay vì phải vay ở Ngân hàng, như:

vốn để mua giống, phân bón, nước tưới…, việc thuê lao động cũng giảm hơn từ quy

trình kỹ thuật chăm sóc từ cơng ty hướng dẫn cho hộ sản xuất, việc liên kết đảm bảo

được thị trường tiêu thụ cho hộ sản xuất cà phê với giá xấp xỉ bằng hoặc cao hơn giá

thị trường, có thể tiêu thụ cà phê một cách dễ dàng hơn, giúp vòng quay tuần hoàn

vốn của hộ sản xuất nhanh hơn.Từ những thuận lợi đó đã giúp cho việc thực hiện hợp

đồng giữa 02 bên được diễn ra khá tốt, tạo sự hài lòng cho cả hai.Ngồi hiệu quả về

47



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 3.13: Thời điểm thu hoạch cà phê của hộ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×