Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 3.11: Đánh giá của doanh nghiệp về hộ nông dân

Bảng 3.11: Đánh giá của doanh nghiệp về hộ nông dân

Tải bản đầy đủ - 0trang

cực, đáp ứng tiêu chí mơi trường, độ tin cậy là những yếu tố mà nông hộ đã đáp ứng

tốt.Điều đó, phần nào thể hiện sự hài lòng của cơng ty khi ký kết các hợp đồng thực

hiện liên kết với các hộ nông dân tại địa phương.

Kết luận: Hiện nay, công ty cà phê Buôn Hồ và các nông hộ đã thực hiện

tương đối tốt việc liên kết trong sản xuất cà phê. Tuy nhiên, về sự liên kết trong tiêu

thụ vẫn còn lỏng lẻo, chưa thật sự tạo được mối quan hệ chặt chẽ giữa 02 bên, làm

cho sự hiệu quả của quá trình liên kết chưa đạt được tối ưu. Bởi vì, nếu tìm được sự

liên kết chặt chẽ trong cả sản xuất và tiêu thụ sẽ làm cho cả 02 bên đều có lợi, vì

cơng ty sẽ có nguồn sản phẩm vừa mang tính ổn định lại vừa có thể kiểm sốt được

về mặt chất lượng, còn đối với nơng dân sẽ có thể n tâm trong khâu đầu ra của

sản phẩm, mà giá cả lại được đảm bảo, tránh được tình trạng bị ép giá.

Ngồi ra, mơ hình liên kết theo hình thức liên minh sản xuất cũng là một hình

thức liên kết rất hiệu quả. Tuy nhiên, tại địa bàn xã, mơ hình này vẫn chưa được phát

triển bởi nhiều lý do như các doanh nghiệp, công ty chế biến xuất khẩu cà phê trên

địa bàn thị xã vẫn chưa mạnh dạn đầu tư xây dựng vùng nguyên liệu liên kết với hộ

dân bởi sợ rủi ro và đây là một mơ hình liên kết còn rất mới lạ với người sản xuất.

Bên cạnh đó, việc thu hút và thuyết phục người dân vẫn còn nhiều trở ngại.

3.2.2. Giải pháp phát triển mơ hình liên kết công ty cà phê Buôn Hồ - hộ nông

dân trong sản xuất và tiêu thụ cà phê của Thị xã Buôn Hồ

+ Công ty nên chủ động giúp người dân tái canh, cải tạo giống thay thế vườn

cà phê lâu năm, già cỗi.

+ Đội ngũ cán bộ quản lý cần nhận thức rõ tầm quan trọng của liên kết kinh tế

doanh nghiệp-nơng dân để từ đó có những chính sách quản lý phù hợp, nhằm thúc

đẩy việc liên kết giữa doanh nghiệp và người sản xuất cà phê.

+ Cần phải thay đổi lại bộ máy quản lý, cắt giảm nhân sự có trình độ thấp, làm

việc khơng hiệu quả nhằm tránh hao phí vốn, tận dụng tốt được nguồn lực.

+ Quản lý chi phí giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản lý cơng ty, chí phí

khác chặt chẽ hơn

+Thường xuyên kiểm tra,giám sát, hướng dẫn kịp thời người dân kịp thời để

tránh những sai sót và kịp thời đưa ra kế hoạch, chiến lược cho người dân giúpcó lợi

cho cả 2 bên.

+ Cho phép người dân trồng xen canh với những cây có kinh tế cao nhưng phải

41



theo hướng dẫn kỹ thuật của bên công ty tránh ảnh hưởng đến liên doanh trong việc

trồng cây cà phê,ca cao.

+ Việc thu phí người dân phục vụ cho liên doanh cần phải được trình bày rõ và

phải khoa học, tạo việc liên doanh, liên kết được tốt đẹp và hiệu quả hơn giữa 2 bên.

+ Tiếp tục nâng cấp, xây dựng cơ sở hạ tầng kĩ thuật, các cơng trình giao

thơng, thủy lợi, mạng lưới truyền thơng giữa các xã, thôn, buôn để phục vụ cho sản

xuất và tiêu thụ cà phê.

+ Tích cực tuyên truyền, nâng cao nhận thức của các chủ thể liên kết, giúp họ

hiểu rõ hơn lợi ích của việc tham gia liên kết và thực hiện đúng vai trò, chức năng,

nhiệm vụ cũng như quyền lợi của mình trong quá trình liên kết.



3.2.3. Thuận lợi và khó khăn trong việc thực hiện liên kết công ty cà phê Buôn

Hồ- hộ nông dân trên địa bàn xã Ea Blang

3.2.3.1. Thuận lợi.

a. Đối với nông hộ

- Nơng dân có ý thức tốt trong việc tn thủ hợp đồng, 100% nông hộ được

phỏng vấn thực hiện tốt các thỏa thuận theo hợp đồng với công ty. Ngồi ra, nơng

dân còn ham học hỏi, tiếp thu nhanh các kiến thức về kỹ thuật sản xuất và nhận

được sự đánh giá cao từ phía các doanh nghiệp đang thực hiện liên kết với nơng hộ.

- Chính quyền địa phương cũng tạo điều kiện thuận lợi về các thủ tục hành

chính để cho việc nhận khốn của nơng dân diễn ra nhanh chóng, dễ dàng hơn.

- Một số chính sách về hỗ trợ cho sản xuất nông nghiệp như chính sách tín

dụng, chính sách đất đai, chính sách về đầu tư cơ sở hạ tầng…cũng góp phần vào

việc phát triển mơ hình liên kết. Nó tạo tiền đề để cơng ty và hộ dân có tiềm lực để

tham gia liên kết.

- Một bộ phận nơng dân có trình độ sản xuất cà phê cao, nhận biết và có ý thức

về vai trò của liên kết, tạo điều kiện thuận lợi để liên kết được thực hiện dễ dàng

hơn và manglại hiệu quả.

Ngồi những hộ có chủ hộ là cơng nhân của các cơng ty thì phần lớn các hộ

khác đã chủ động tiếp cận thông tin về công ty, khi biết cơng ty có nhu cầu khốn

đất sản xuất, họ đã tìm đến trụ sở của cơng ty và làm đơn đề nghị được giao khốn.

42



- Mơ hình liên kết giúp chất lượng sản phẩm cà phê được nâng cao, không chỉ

thông qua kỹ thuật sản xuất tốt, chế độ bón phân và phun thuốc BVTV hợp lý mà

còn ở khâu thu hoạch.

Bảng 3.12cho biết cách thức tiếp cận với quy trình, kỹ thuật sản xuất của nơng

hộ. Hầu hết các hộ tham gia liên kết sản xuất theo quy trình kỹ thuật của cơng ty,

trong khi đó các hộ còn lại chủ yếu sản xuất theo phương thức truyền thồng, bằng

những kinh nghiệm tự có của gia đình.



Bảng 3.12: Tỷ lệ về cách thức tiếp cận quy trình sản xuất của nông hộ

Đvt: %số hộ lựa chọn

STT

1

2

3

4



Nội dung

Theo hướng dẫn của cán bộ

khuyến nông tại địa phương

Theo hợp đồng ký kết

Theo kinh nghiệm gia đình

Theo sách hướng dẫn



Hộ TGLK



Hộ KTGLK



12,5



25,4



85,5

0

0

70,4

2

4,2

Nguồn: Tổng hợp phiếu điều tra



Đối với thời điểm thu hoạch cà phê, để đạt được các tiêu chuẩn về mặt chất

lượng, các hộ nông dân sản xuất theo hướng dẫn của công ty thường thu hoạch khi số

quả chín chiếm khoảng trên 85%, khơng có số hộ được phỏng vấn nào trả lời là thu

hoạch khi số quả chín khoảng trên 50%. Tuy nhiên, các hộ khơng liên kết thì ngược

lại, họ chủ yếu thu hoạch khi cà phê chín trên 50%, việc thu hoạch này chủ yếu là do

thói quen và một phần vì khi đến tâm của mùa thu hoạch thì khó th lao động.

Bảng 3.13: Thời điểm thu hoạch cà phê của hộ

ĐVT: %số hộ lựa chọn

Nhóm hộ

Hộ TGLK

Hộ KTGLK

0

69,32

100

30,68

Nguồn: Tổng hợp từ phiếu điều tra



Thời điểm thu hoạch cà phê

Khi số quả chín khoảng trên 50%

Khi số quả chín khoảng trên 85%



- Liên kết với doanh nghiệp giúp nơng hộ giải quyết các khó khăn về đầu vào



43



như thiếu đất sản xuất, thiếu vốn đầu tư, kỹ thuật canh tác...

b. Đối với doanh nghiệp

- Công ty sản xuất và kinh doanh cà phê trong địa bàn huyện có tài chính

vững, tình hình sản xuất kinh doanh ổn định.

- Cơng ty có ý thức trong việc tuân thủ hợp đồng, công ty được phỏng vấn tôn

trọng hợp đồng và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ và trách nhiệm của mình đối với

nơng hộ, xây dựng được sự tín nhiệm đối với bà con nơng dân.

- Cơng ty trên địa bàn có đội ngũ cán bộ có trình độ chun mơn cao, kinh

nghiệm dày dạn, đã tổ chức những buổi tập huấn để hỗ trợ bà con nông dân về mặt

kỹ thuật, nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế cho việc sản xuất. Ngoài ra, bộ máy quản

lý làm việc cũng hết sức quy củ và chặt chẽ.

- Công ty thường xuyên cử cán bộ kiểm tra, giám sát q trình sản xuất của

nơng dân, thông thường sẽ kiểm tra định kỳ hàng tháng. Phân công cụ thể vùng

quản lý cho mỗi cán bộ để tiện cho công tác kiểm tra, dưới các cán bộ còn có các tổ

trưởng các tổ sản xuất.

- Cơng ty được phỏng vấn đều có nguyện vọng muốn được mở rộng sự liên

kết với nông dân trong tương lai, không chỉ về mặt số lượng hộ liên kết mà còn

mở rộng về hình thức liên kết, đó là phát triển hình thức liên minh sản xuất với

nơng dân.

- Việc liên kết với hộ nơng dân giúp cho cơng ty có nguồn nguyên liệu ổn định,

sản phẩm có chất lượng cao, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp.

- Nhà nước đã có những chính sách, quyết định hỗ trợ cho công ty nhằm tăng

cường liên kết giữa cơng ty và nơng hộ.

3.2.3.2. Khó khăn

a. Đối với nơng hộ

- Quy mơ sản xuất của nơng hộ còn nhỏ lẻ, manh mún, diện tích bình qn/hộ

của huyện chưa đến 1 ha/hộ, điều này sẽ gây khó khăn cho việc thực hiện áp dụng

tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghiệp hóa nền nơng nghiệp. Ngồi ra điều này còn

ảnh hưởng đến việc khoanh vùng vùng nguyên liệu đểthuận lợi cho việc ký kết các

hợp đồng thu mua cà phê, nói cách khác nó gây cản trở trực tiếp đến sự phát triển

của hình thức liên kết sản xuất và tiêu thụ cà phê.

- Nơng dân chưa có điều kiện để tiếp cận thơng tin một cách chính xác, nhanh

44



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 3.11: Đánh giá của doanh nghiệp về hộ nông dân

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×