Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Export dữ liệu RAN từ các RNC/BSC

Export dữ liệu RAN từ các RNC/BSC

Tải bản đầy đủ - 0trang

Hướng dẫn sử dụng iManager U2000 cho mạng truy nhập vô tuyến RAN



Tại cửa sổ RAN Report Wizard –Step 2 of 2

-



Tick chọn các BSC/RNC cần export dữ liệu

Bấm Finish để kết thúc việc thiết lập RAN Report



Tiến trình truy vấn dữ liệu



Trang 20



Hướng dẫn sử dụng iManager U2000 cho mạng truy nhập vơ tuyến RAN

Sau khi q trình xử lý truy vấn dự liệu thành công  Xuất hiện cửa sổ Operation

Result  Click chọn download để tải về các mẫu cáo dữ liệu của RAN



Dữ liệu một mẫu báo cáo



GSM Carrier Report



GSM Cell Report



GSM Channel

Report



GSM Neighboring

Cell Report



GSM Site Report



5. MML Command:



MML (Man – machine language) command được sử dụng như một phương

thức chính cho việc vận hành bảo trì các phần tử mạng (NE). Để tạo điều kiện bảo trì

các phần tử mạng, U2000 cung cấp một lệnh MML mà trên đó bạn có thể phát một

lệnh tới các NE và truy vấn kết quả thực hiện.

Để hiện giao diện MML command, từ menu bar  Mantainance  MML Command



Trang 21



Hướng dẫn sử dụng iManager U2000 cho mạng truy nhập vơ tuyến RAN



Bạn cũng có thể hiển thị giao diện MML bằng cách click chọn icon



trên Toolbar



Từ cửa sổ MML ta thiết lập như sau

-



-



Chọn BTS/RNC chứa các phần tử mạng (1)

Nhập dòng lệnh chứa cú pháp truy vấn thông số cần truy vấn vào phần

“Command input” (2). Ngồi ra ta có thể chọn thơng số cần truy vấn tại khung

(2’)

Chọn kiểu giá trị việc nhập và hiể thị thông tin của NE (3)

Nhập thông tin của NE cần truy vấn (4)

Click chọn icon

để bắt đầu thực hiện lệnh MML (5)



Kết quả thực hiện lệnh MML sẽ được hiện thị thơng tin tại khung như hình bên

dưới đây. Ở đây tơi đã lấy một ví dụ về việc truy vấn thông tin các 2G Neighbor cell

của cell 144001A nên đã sử dụng cú pháp LST G2GNCELL



Trang 22



Hướng dẫn sử dụng iManager U2000 cho mạng truy nhập vô tuyến RAN



Để lưu kết quả truy vấn  click chuột phải vào kết quả truy vấ và chon Save để lưu

Để xóa kết quả  click chuột phải vào kết quả truy vấ và chon clear để lưu



Ngồi ra ta có nhập dòng lệnh MML vào khung như hình bên dưới để truy vấn hoặc

thực hiện bảo trùy NE

VD: Truy vấn danh sách các 2G Neighbor cell của cell 144001A

LST G2GNCELL:IDTYPE=BYNAME,SRC2GNCELLNAME="144001A";



Trang 23



Hướng dẫn sử dụng iManager U2000 cho mạng truy nhập vô tuyến RAN



6. Query Performance

6.1.

Tạo một new query template



From Query Result window  New Query  to open New Query window



Tại cửa sổ New Query



Trang 24



Hướng dẫn sử dụng iManager U2000 cho mạng truy nhập vô tuyến RAN

Mục Display By:

Level 1: Xác định xem cây điều hướng Object type/Function Subnet có được hiển thị

theo kiểu NE hoặc kiểu RAT

-



NE type: sắp xếp theo loại phần tử mạng

RAT Type: sắp xếp theo công nghệ truy nhập vô tuyến



Level 2: Xác định xem cây điều hướng Object type /Function có được hiển thị theo

kiểu Object hay Function subnet hay không.

-



Function Subset: Sắp xếp theo chức năng của các phần tử con của mạng

Object type: Sắp xếp theo loại đôi tượng



Tab Counter

-



Chọn chức năng đo đạc của phần tử mạng (1)

Chọn các counter hoặc KPI cần query (2)

Các nút chức năng thêm, bớt các counter, KPIs (3)

Các KPI, Counter sẽ được hiển thị ở khung (4)



Tab Object

-



Available Object hiển thị các phần tử mạng hiện hữu (1)

Các phím chức năng thêm bớt các phần tử được chọn (2)

Các phần tử được chọn để truy vấn hiển thị tại khung (3)



Trang 25



Hướng dẫn sử dụng iManager U2000 cho mạng truy nhập vô tuyến RAN



Tab Time

-



-



Time mode: Chia làm 3 loại thời gian

o Continuous. Thời gian diễn ra liên tục

o Selection time. Thời gian truy vẫn diễn ra ở các thời điểm khác nhau,

người dùng có thể chọn các dãi thời gian khác nhau trong ngày cần truy

vấn

o Busy Hour (s). Thời gian truy vấn ở các cung giờ cao điểm có traffic

lớn. kiểu thời gian này hiện đang bị disable

Date Range: Là khoảng thời cần truy vấn sắp xếp theo ngày

o Today: sẽ thực hiện truy vấn kết quả trong ngày

o Yesterday: sẽ thực hiện truy vấn kết quả trong ngày hôm qua

o This week: sẽ thực hiện truy vấn kết quả của các ngày trong tuần này

o Last week: sẽ thực hiện truy vấn kết quả của các ngày trong tuần trước

o Custom: sẽ thực hiện truy vấn kết quả trong khoảng thời gian được xác

định bằng thời gian bắt đầu và thời gian kết thúc



Trang 26



Hướng dẫn sử dụng iManager U2000 cho mạng truy nhập vô tuyến RAN



Sau khi thực hiện các thiết lập trên  click “Save Template…” để lưu template.

Các template được lưu sẽ được lưu vào thư mục là tên của tài khoản đăng nhập



Có thể export các template ra định dạng xml để xem các định nghĩa counter và KPI.



Kết quả của việc export là sẽ xuất ra file *.xml

Trang 27



Hướng dẫn sử dụng iManager U2000 cho mạng truy nhập vơ tuyến RAN



Sẽ lấy ví dụ với VNM_Drop Call Rate có ID là 1291845608



Như vậy KPI này được xây dựng 4 counter có ID: 1278087433, 1278087437,

1278087432 và 1278087436

VNM_Drop Call Rate ="([1278087433]+[1278087437])*{100}/([1278087432]+[1278087436])



Ngoài ra để xem và kiểm tra các định nghĩa KPI ta có thể làm như sau

Từ Menu Bar  Performance User-Defined Counter Management



Để xem thông tin chi tiết của counter/index ta double click chọn counter/index 

Trong cửa sổ View Index  chọn thẻ Index Formula sẽ có phần định nghĩa theo kiểu

tên và kiểu ID để theo dõi

([K3012A:Call Drops on TCH in Stable State (Traffic Channel)]+[K3012B:Call

Drops in TCH Handovers (Traffic Channel)])*{100}/([K3013A:Successful TCH

Seizures (Traffic Channel)]+[K3013B:Successful TCH Seizures in TCH handovers

(Traffic Channel)])



Trang 28



Hướng dẫn sử dụng iManager U2000 cho mạng truy nhập vô tuyến RAN

6.2.



Thực hiện Query Performance



Sau khi các Query template được tạo ra ta có thể sử dụng các template này để thực

hiện việc truy vấn hiệu năng của mạng

Có thể thực hiện hiện việc truy vấn theo 1 khoảng thời gian, phân tử mạng theo ý

muốn bằng việc chọn “custom…” để chỉnh sửa các thông tin cần thiết



Dữ liệu truy vấn có thể được thể hiện ở 3 dạng: dạng bảng, dạng đồ thị đường,

và dạng đồ thị cột.



Để lưu dữ liệu truy vấn ta chọn export all khi click chuột phải vào kết quả truy

vấn



Trang 29



Hướng dẫn sử dụng iManager U2000 cho mạng truy nhập vô tuyến RAN



Trang 30



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Export dữ liệu RAN từ các RNC/BSC

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×