Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
C. Thực hành, ứng dụng, mở rộng

C. Thực hành, ứng dụng, mở rộng

Tải bản đầy đủ - 0trang

Ngày soạn: 14/5/2018

Tiết 2 - 5 Chương 2: CÁC THÀNH PHẦN CƠ BẢN CỦA MÔI TRƯỜNG

I. MỤC TIÊU:

1. Năng lực:

- HV biết được lịch sử hình thành sinh thái quyển, các thành phần cơ bản của MT.

- HV biết mô được các nhân tố sinh thái có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến

đời sống của sinh vật và con người .

2. Phẩm chất:

Hình thành và củng cố lí tưởng nghề nghiệp, thế giới quan khoa học và thái độ, đạo

đức gương mẫu của người giáo viên.

II. PHƯƠNG TIỆN

- Chuẩn bị phương tiện, đồ dùng dạy học: Máy tính, máy chiếu đa năng

III. NỘI DUNG - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Nội dung

Hoạt động của GV - SV

* Thực tiễn:

- Bài 20, SGK Khoa học lớp 4, Tr. 41

HV báo cáo kết quả chuẩn bị ở

- Bài 23, SGK Khoa học lớp 4, Tr. 48

nhà

- Bài 24, SGK Khoa học lớp 4, Tr. 50

- Bài 26, GK Khoa học lớp 4, Tr. 54

- Các bài 62 đến 69 trang 128-142 SGK Khoa học lớp

5.

- HV tìm kiếm các video, tranh ảnh về các nhân tố

sinh thái môi trường trên mạng internet.

* Kiến thức học phần:

I. Sự xuất hiện của sinh thái quyển và các nhân tố

sinh thái của MT

Hoạt động cá nhân:

1. Lịch sử hình thành và phát triển của sinh thái Nghiên cứu các thông tin

quyển.

trong bảng 1-TR.13.

a. Lịch sử hình thành sinh thái quyển

Bảng 1-SGT-T13

Quá trình hình thành sinh quyển là q trình

tiến hố của vật chất từ thể vô cơ tiến tới hữu cơ rồi Hoạt động nhóm

hình thành các cơ thể sống và đạt tới đỉnh cao hiện nay Thảo luận các vấn đề sau:

là trí tuệ của con người.

- Q trình tiến hố của vật

b. Khái niệm về sinh quyển.

chất,

Sinh quyển là một bộ phận của vỏ hành tinh đặc điểm của vật chất và sinh

chứa đầy vật chất sống (toàn bộ các cơ thể sống) và vật ở các giai đoạn tiến hoá.

các sản phẩm do hoạt động sống của chúng sinh ra.

- Vai trò của các cơ thể sinh

c. Thành phần vật chất của sinh quyển. Bao gồm:

vật trong q trình tiến hố

- Vật chất sống: Bao gồm tất cả các cơ thể sinh vật kể của vật chất trong sinh quyển.

cả các bào tử và các vi rut bay lơ lửng trong không - Khái niệm và phạm vi của

gian.

sinh quyển.

- Vật chất có nguồn gốc sinh vật: than đá, dầu mỏ, khí

đốt…

(Thời gian thảo luận 10 phút)

- Vật chất được hình thành do tác động của các cơ thể sau đó yêu cầu đại diện 1

sinh vật: lớp vỏ phong hoá,lớp phủ thổ nhưỡng, khơng nhóm trình bày, các nhóm

khí trong tầng đối lưu…

khác trao đổi thảo luận, đóng

3



d. Phạm vi của sinh quyển.

Tuỳ thuộc vào giới hạn phân bố của sinh vật:

- Giới hạn trên là nơi tiếp giáp với tầng ozon của khí

quyển, cách mặt đất từ 25-30Km trong tầng bình lưu.

Các bào tử có thể tồn tại trong độ cao này.

- Giới hạn dưới xuống tới đáy đại dương và trong lớp

vỏ phong hoá ở các lục địa.

Như vậy, giới hạn của sinh quyển bao gồm toàn bộ

MT khơng khí tầng đối lưu, mơi trương nước, MT đất

và lớp vỏ phong hố của thạch quyển có độ sâu trung

bình 60m.

Sự tương tác qua lại giữa các cơ thể sống với MT sống

của chúng có ảnh hưởng rất lớn đến sự tồ tại và phát

triển của các MT sống: MT nước, MT đất và MT

khơng khí. Vì vậy, bảo vệ đa dạng sinh học không chỉ

bảo vệ vốn gen mà còn bảo vệ sự cân bằng sinh thái

và bảo vệ MT sống của chúng.

2. Các nhân tố sinh thái.(NTST)

- Bao gồm: Nhân tố vô sinh, nhân tố hữu sinh và nhân

tố con người. Các NTST có mối quan hệ chặt chẽ với

nhau, sự thay đổi của NTST này sẽ góp phần làm thay

đổi NTST kia và ngược lại. VD: Ánh sáng sẽ làm thay

đổi nhiệt độ , độ ẩm của khơng khí.

- Mỗi NTST của MT có ảnh hưởng khác nhau tới các

loài sinh vật. Phần lớn các nhân tố khí hậu như ánh

sáng, nhiệt độ, độ ẩm, gió và các nhân tố khác như

thức ăn luôn thay đổi theo thời gian và không gian.

Những thay đổi của các NTST có thể theo chu kì hoặc

khơng có tính chu kì rõ ràng. Chúng tác động đến cơ

thể sinh vật theo những qui luật khác nhau.

- Nhân tố con người được tách khỏi NT hữu sinh

thành một nhân tố độc lập. Do có sự phát triển của trí

tuệ nên con người đã tác động vào thiên nhiên bằng

các hoạt động của mình thơng qua chế độ xã hội.

Trơng q trình tồn tại con người không chỉ khai thác

thiên nhiên mà còn cải tạo thiên nhiên, vì vậy hoạt

động của con người đã làm thay đổi mạnh mẽ MT.

II. MT đất và các MT sinh thái trên cạn.

1.Nguồn gốc, thành phần, cấu trúc của lớp đất bề

mặt.

a. Nguồn gốc: Đất là vật thể thiên nhiên được hình

thành do quá trình phong hố các lớp đá gốc dưới tác

động của q trình biến đổi địa chất và khí hậu lâu dài

của trái đất.

b. Thành phần.

- Thành phần của MT đất gồm: nước, khơng khí, chất

vơ cơ (khống vật) và chất hữu cơ.

- Nguồn gốc, thành phần, vai trò của chất vơ cơ, hữu

4



góp ý kiến. GV chốt ý cuối

cùng



Đọc SGT kết hợp với các kiến

thức đã học trong sách sinh

học 11:

? Cho biết các nhân tố sinh

thái bao gồm những bộ phận

nào?

Ảnh hưởng của các nhân tố

đến nhau như thế nào?

(Thời gian tự đọc 5 phút)

GV gọi 1 HV trả lời



? Đọc SGT / 16, 17 cho biết

nguồn gốc và thành phần, cấu

trúc của môi trường sinh thái

trên cạn

Thành phần chất vô cơ, hữu

cơ trong đất, nước, khơng khí.

Vai trò?



cơ trong đất, nước, khơng khí (SGT-Tr 16-17).

c. Cấu trúc

2. Các MT sinh thái trên cạn

Có 8 hệ sinh thái trên cạn (Biome):

- Đồng rêu đới lạnh: Phân bố ở vùng cực lạnh, nước

đóng băng quanh năm. Nhiệt độ trung bình của tháng

nóng nhất khơng q 100C. Ngày mùa hạ dài, mặt trời

có những tháng không lặn. Mùa đông đêm kéo dài

hang tháng. Thành phần thực vật nghèo, chủ yếu là

rêu, thân gỗ chỉ có phong lùn và liễu miền cực . Động

vật chỉ có gấu bắc cực

- Rừng lá nhọn phương Bắc: Gồm chủ yếu các cây lá

nhọn. Mùa đơng dài, khí hậu lạnh, nhiệt độ trung bình

tháng 7 trên 100C, mưa 300 – 500mm. Hệ động vật

nghèo: Hươu canada, nai sừng tấm, gấu, chó sói và

cáo.

- Rừng lá rộng ơn đới: Thời tiết mùa hè ấm, lượng

mưa vừa phải song mùa đơng khí hậu khắc nghiệt làm

cho lá cây rụng. Có nhiều tâng sinh thải.

- Rừng địa Trung Hải: Ở chấu Aau nay đã bị suy thoái,

trừ một số nơi được ưu tiên bảo vệ: Sồi xanh, sồi bần.

- Thảo nguyên (đồng cỏ ơn đới): Mùa hạ dài và nóng.

Mùa đơng đỡ lạnh và có ít tuyết. Thực vật có cỏ thảo

khơ; động vật: bò bisơng; ngựa hoang, lừa, sóc, chó

sói.

- Hoang mạc: Có ở miền nhiệt đới và ơn đới: Về mùa

hè nhiệt độ ở hoang mạc ôn đới và nhiệt đới gần như

nhau, mùa đông hoang mạc ở ôn đới rất lạnh, mưa

hiếm. Giới thực vật nghèo chỉ có một số cây bụi xơ

xác, lá cây nhỏ và gần như biến thành gai nhọn, song

có những cây mọng nước. động vật: Lạc đà,các lồi

gặm nhấm.

- Savan: Mưa ít, mùa mưa ngắn còn mùa khơ dài. Cỏ

mọc thành rừng. Động vật: Linh dương, báo, sư tử, đà

điểu….

- Rừng rậm nhiệt đới: Phát triển ở những vùng có khí

hậu nhiệt đới nóng và ẩm, nhiệt độ trung bình 23 –

300C và gần như ổn định quanh năm; lượng mưa lớn:

1800 – 2000mmm. Rừng nhiệt đới không rụng lá theo

mùa, quanh năm xanh tốt, rậm rạp, tạo thành nhiều

tầng, hệ động vật, thực vật phong phú…

III. MT nước và MT khơng khí

1. Vai trò của nước đối với cơ thể thực vật:

Nước là thành phần không thể thiếu của tất cả các tế

bào sống và chiếm 80 – 95% khối lượng của các mô

sinh trưởng. Tham gia vào hầu hết cá hoạt động sống

của cơ thể sinh vật: là nguyên liệu cho q trình quang

hợp, phương tiện trao đổi khống trong cây,…

5



Đọc sách giáo trình trang 18,

19. Thảo luận theo nhóm 8

người về các vấn đề sau:

Khái niệm về Biome

Điền vào các ơ trống để

hồn thành bảng sau:



Biome

Điều kiện khí hậu

Thành phần thực vật

Thành phần động vật

Đồng rêu đới lạnh

Rừng lá nhọn phương bắc





….

u cầu các nhóm treo sản

phẩm của mình ra các góc

trống trong lớp, các nhóm

tham quan lẫn nhau

Yêu cầu một nhóm nêu kết

quả, các nhóm khác nhận xét

đối chiếu

GV chốt ý

? Bằng hiểu biết của mình qua

đọc sách và thơng tin trên

mạng

Cho biết nước có vai trò như

thế nào đối với cơ thể sinh vật



? Sinh vật sống trong nước có

những đặc điểm thích nghi cơ

bản nào?

Lấy VD minh họa



2. Những đặc điểm cơ bản của MT nước và sự thích

nghi của sinh vật

MT nước có độ đậm đặc lớn hơn MT khơng khí nên

có tác dụng nâng đỡ, thực vật có mơ cơ kém phát

triển, nhiều lồi sinh vật có cơ thể thn nhọn để hạn

chế sức cản của nước và có hệ cơ phát triển: cá trích,

cá thu, cá mập, …

Nhiệt độ trong nước có biên độ dao động hẹp. Sinh vật

sống trong nước có giới hạn hẹp về nhiệt độ hơn với

sinh vật sống trên cạn

Ánh sáng: Sự phân bố của AS sẽ dẫn đến sự phân bố

khác nhau của thành phần thực vật theo độ sâu của

nước

Lượng oxi trong nước: Lượng oxi ít hơn nhiều so với

ngồi khơng khí, nên hơ haaos của sinh vật trong nước

tương đối phức tạp

Tỉ trọng của nước: Cao nhất ở 40C

Áp suất của nước: Thay độ theo độ sâu: Vì thế các lồi

cá ở tầng trên, giữa và tầng đáy có cấu tạo và đặc điểm

hình thái cấu tạo khác nhau

Dòng chảy: Để thích ứng với các tốc độ nước chảy

khác nhay, một số lồi cá có cấu tạo thay đổi: nơi

nước chảy, cá có đầu thường dẹp theo hướng lưng

bong, nơi nước đứng, đàu ít dẹp hơn.

Các chất lơ lửng trong MT nước: ảnh hưởng đến sinh

vật sống trong nước

3. Những đặc điểm cơ bản của MT không khí và sự

thích nghi của SV

Khơng khí có vai trò quan trọng đối với cơ thể sống.

Khơng khí cung cấp oxi cho các sinh vật hô hấp, sản

ra năng lượng cho cơ thể hoạt động. Áp suất khơng

khí gần mặt đất tương đối ổn định đảm bảo cho sự

sống diễn ra bình thường. Dòng khơng khí lưu thơng

yếu có vai trò quan trọng trong việc phát tán vi sinh

vật, bào tử, phấn hoa, quả, hạt thực vật và nhiều động

vật. Vì vậy khi khơng khí bị ơ nhiễm hoặc gió quá

mạnh cũng gây tác động không nhỏ đến cơ thể sinh

vật

KK được đặc trưng bởi: thành phần, độ đậm đặc, áp

suất.

- Độ đậm đặc của khơng khí thấp hoen nước. Sinh vật

sống trên đất có cấu tạo riêng: Mơ cơ của thực vật và

hệ cơ xương ở động vật phát triển. Động vật trên cạn

di chuyển trên cạn ít chịu lực cản nên 75% số loài

động vật sống trên mặt đát biết bay

- Áp suất và nhiệt độ khơng khí giảm khi lên cao, càng

lên cao số loài sinh vật càng ít. Trên cao áp suất giảm,

làm tăng nhịp hơ hấp và động vật bị mất nhiều nước

6



? Khơng khí có vai trò gì đối

với sinh vật



? Trình bày đặc trưng của mơi

trường khơng khí và sự thích

nghi của sinh vật đối với mơi

trường khơng khí

? Tại sao 75% động vật sống

trên cạn có thể bay được



? Khi khơng khí bị ơ nhiễm

gay ra những tác hại gì đối với

cơ thể sinh vật.



- Thành phần khơng khí ở tầng đối lưu tương đối đồng

đều. Trong khơng khí nước tuy chiếm tỉ trọng rất nhỏ

nhưng tạo ra độ ẩm khơng khí. Cơ thể sống trên cạn

ln có phản ứng chống sự mất nước, nhưng nhu cầu

về độ ẩm của khơng khí của các lồi khơng giống

nhau

Hoạt động sinh lí của cơ thể sv bị ảnh hưởng khi MT

khơng khí bị ơ nhiễm

C. Thực hành, ứng dụng, mở rộng

Tóm tắt nội dung các bài học

Sưu tầm tranh ảnh, tin tức trên báo, trên mạng về các thành phần cơ bản của

về các dạng tài ngun thiên nhiên, thuyết trình cho mơi trường: Bài 20, 23 - SGK

các bức ảnh tìm kiếm được

Khoa học lớp 4, Tr. 41, 48.

III. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC, TỰ NGHIÊN CỨU

Trả lời các câu hỏi sau: Nước có vai trò như thế nào đối với con người?

Mơ tả đặc điểm của hệ sinh thái dưới nước

Trình bày vai trò của khơng khí đối với đời sống của sinh vật và cho ví dụ.



7



Ngày soạn: 14/5/2018

Tiết 6 - 9 Chương 3: TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

I. MỤC TIÊU:

1. Về năng lực

- Nêu và phân tích được các khái niệm về tài nguyên thiên nhiên, các cách phân loại tài

nguyên thiên nhiên và lấy được VD về các loại tài nguyên thiên nhiên đó.

- Trình bày được mục đích, nội dung, nhiệm vụ và những lưu ý khi đánh giá tài

nguyên thiên nhiên

- Phân biệt được các nhóm của loại tài nguyên khoáng sản; hiện trạng sử dụng tài

nguyên khoáng sản, hậu quả của việc khai thác và chế biến khoáng sản, những giải pháp

khắc phục.

- Nêu được các dạng tài nguyên năng lượng, đánh giá ưu và nhược điểm của từng

loại năng lượng.

- Phân tích được vai trò, hiện trạng sử dụng, ngun nhân của sự suy thối hay ơ nhiễm,

biệp pháp khắc phục hoặc cải tạo các loại tài nguyên: đất, rừng, khí hậu.

2. Về phẩm chất

- Thái độ học tập nghiêm túc, tích cực.

- Có ý thức bảo vệ MT, tiết kiệm trong sử dụng các loại tài nguyên (tiết kiệm điện,

nước sạch,…), bảo vệ các loại tài nguyên: rừng, đất,…

- Tích cực tham gia vào các hoạt động đồn thể về bảo vệ MT.

- Tích cực lồng ghép giáo dục MT trong giảng dạy các mơn có liên quan.

II. PHƯƠNG TIỆN

Chuẩn bị phương tiện, đồ dùng dạy học: Máy tính, máy chiếu đa năng

III. NỘI DUNG - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Nội dung

Hoạt động của GV - SV

* Thực tiễn:

1. Các bài 23 đến 26 trang 48 – 54 SGK Khoa học 5.

HV báo cáo kết quả chuẩn bị ở

- Các bài 40 đến 50 trang 82 – 100 SGK Khoa học 5.

nhà

2. Điều tra, liên hệ thực tế gia đình, địa phương về các

nguồn năng lượng đang được sử dụng. Trình bày

những hiểu biết của bản thân về các nguồn năng lượng

đó, có hình ảnh mơ phỏng, minh họa.

3. Sưu tầm, phân loại tranh, ảnh về tài ngun thiên

nhiên: Khống sản, năng lượng, đất, nước, khí hậu, tài

nguyên biển và đại dương.

* Kiến thức học phần:

I. Khái niệm phân loại và đánh giá tài nguyên thiên

nhiên

1. Khái niệm tài nguyên thiên nhiên

Tài nguyên là nguồn vật liệu, năng lượng và thông tin ? Đọc SGT/26 và đọc sách

ở tráI đất và trong vũ trụ mà con người có thể sử dụng tham khảo cho biết tài nguyên

để phục vụ cho cuộc sống và sự phát triển của mình.

là gì tài ngun thiên thiên

Có hai nhóm tài ngun: Tài ngun thiên nhiên nhiên là gì?

(khống sản, đất đai, nước, sinh vật…); tài nguyên

nhân văn (còn gọi là tài nguyên con người) gắn liền

với con người và xã hội: lao động, trí tuệ, thơng tin,… So sánh khái niệm tài nguyên

Tài nguyên thiên nhiên là các vật thể và lực lượng tự và tài nguyên thiên nhiên

8



nhiên được sử dụng nhằm thoả mãn nhu cầu của xã

hội.

2. Phân loại tài nguyên thiên nhiên

2.1. Phân loại theo thuộc tính của chúng:

- Tài nguyên đất đai

- Tài nguyên nước

- Tài ngun khí hậu

- Tài ngun sinh vật

- Tài ngun khống sản

- Tài nguyên năng lượng

- Tài nguyên biển và đại dương

2.2. Theo khả năng bảo tồn, táI tạo và tính chất hao

kiệt

- Tài nguyên không bị hao kiệt: là những loại có trữ

lượng rất lớn: năng lượng mặt trời, gió, khơng khí,

nước…tuy nhiên nếu sử dụng khơng hợp lí sẽ gây ơ

nhiễm MT

- Tài ngun có thể bị hao kiệt: là những vật thể và

hiện tượng tự nhiên mà số lượng và chất lượng của

chúng thay đổi một cách căn bản trong quá trình sử

dụng:

+ Tài nguyên phục hồi: là các tài nguyên mà thiên

nhiên có thể tạo ra liên tục và được con người sử dụng

lâu dài như: rừng, động vật, độ phì của đất, nước

ngọt…. Ví dụ việc bón phân, canh tác hợp lí và trồng

cây họ đậu làm tăng độ phì của đất, việc lai tạo và

chuyển đổi gen làm tăng số lượng các loài sinh vật.

2.3. Phân loại theo mục đích sử dụng tài nguyên thiên

nhiên

- Tài nguyên thiên nhiên cho các ngành sản xuất vật

chất: công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp…

- Tài nguyên thiên nhiên cho lĩnh vực không sản xuất

vật chất

3. Đánh giá tài nguyên thiên nhiên

Mục đích của việc đánh giá tài nguyên thiên nhiên là:

- Sử dụng hợp lí, tiết kiệm và bảo vệ tài nguyên thiên

nhiên, MT để thoả mãn nhu cầu của con người và phát

triển nền kinh tế quốc dân

- Đảm bảo hiệu quả sử dụng tài nguyên cao nhất

- Kết hợp những lợi ích trước mắt với lợi ích lâu dài

về sử dụng tài nguyên thiên nhiên

Nội dung của đánh giá tài nguyên thiên nhiên là xác

định: chủng loại và chữ lượng tài nguyên, chất lượng,

thành phần và tỉ lệ các thành phần có ích, các điều

kiện khai thác tài nguyên thiên nhiên, chi phí tài

nguyên cho một đơn vị sản xuất ra,…

Khi đánh giá tài nguyên, cần chú ý kết hợp sử dụng

các loại tài nguyên khác nhau trền một diện tích lãnh

thổ nhất định, khả năng sử dụng tổng hợp tài nguyên

thiên nhiên, cùng ảnh hưởng của việc khai thác, sử

dụng tài nguyên này đối với MT.

9



Đọc thông tin trong SGT trang

27, 28

Thảo luận theo 4 nhóm:

Dùng sơ đồ tư duy để

phân loại tài nguyên thiên

nhiên.

Sau đó các nhóm hồn

thành phiếu học tập 1

Thời gian thảo luận: 10 phút.

Sau đó đại diện 1 nhóm báo

cáo

Loại tài ngun thiên nhiên

Tài ngun khơng hao

kiệt Tài ngun hao kiệ

Có thể phục hồi

Khơng phục hồi

Rừng

Nước ngọt

Độ phì của đất

Động vật

Khống sản

Khơng khí

Năng lượng mặt trời

Nước trên trái đất

Nhiên liệu

Năng lượng gió

Năng lượng thủy triều

Năng lượng sóng biển

Địa nhiệt

Phiếu 1: Đánh dấu (X) vào các

cột của bảng phân loại tài

nguyên thiên nhiên sau đây:



? Đọc SGT theo nhóm bàn cho

biết:

- Mục đích của việc đánh giá

tài nguyên thiên nhiên

- Nội dung của đánh giá tài

nguyên thiên nhiên



II. Tài nguyên khoáng sản và năng lượng

1. Tài nguyên khoáng sản

Khoáng sản là các thành tạo hố - lí tự nhiên được trực

tiếp sử dụng hoặc có thể lấy chúng ra từ kim loại và

các khống vật dùng cho các ngành cơng nghiệp.

Khống sản chia thành 4 nhóm:

- Khống sản nhiên liệu: dầu mỏ, than…

- Khoáng sản kim loại: quặng sắt, đồng

- Khoáng sản khơng kim loại: secpentin, photphorit,…

Trữ lượng khống sane của tráI đất là một đại lượng

hữu hạn. Khai thác khoáng sản sinh ra một khối lượng

đất bóc và phế thải. Chính khối lượng đất bóc và phế

thảI này lại cần một diện tích lớn để chứa và gây nhiều

tác động đối với MT. Khai thấc khoáng sản tạo ra các

moong sâu, thay đổi địa hình, đảo lộn cần bằng nước

ngầm…Việc chế luyện thải ra một lượng lớn các khi

độc hại…

Để sử dụng hợp lí tài ngun khống sản, cần phải

thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp:

- Hoàn chỉnh các phương pháp thăm dò, tính tồn và

lập bản đồ địa chất – khống sản.

- Đổi mới cơng nghệ thiết kế khai thác các mỏ, tăng

hiệu suất và chất lượng khoáng sản lấy ra từ lòng đất

- Xây dựng và hồn chỉnh cơng nghệ chế biến đê cho

phép thu hồi tất cả các hợp phần có ích chứa trong

quặng, chế biến quặng nghèo, quặng tận thu và các

chất thải của sản xuất

- Sử dụng cơng nghệ tạo ra ít chất thải, cơng nghệ sạch

hay công nghệ thân thiện với MT. Đặc biệt cần nghiên

cứu tìm những vật liệu mới để thay thế

- Tiết kiệm trong q trình khai thác, sàng tuyển, sử

dụng khống sản và tìm kiếm thêm các nguồn khống

sản mới ở đáy đại dương

2. Tài nguyên năng lượng

Năng lượng trên tài đất có nguồn gốc chủ yếu từ năng

lượng mặt trời (bức xạ mặt trời, năng lượng sinh học

dưới dạng sinh khối, năng lượng chuyển động của khí

quyển, thuỷ quyển) và năng lượng tàn dư trong lòng

đất: nguồn nước nóng, năng lượng núi lửa, năng lượng

phóng xạ,…

Tài nguyên năng lượng tráI đất có thể chia như sau:

- Các dạng tài nguyên năng lượng táI tạo và vĩnh cửu:

bức xạ mặt trời, năng lượng gió, dòng chảy và sóng

biển và năng lượng sinh khối.

- Các dạng năng lượng không tái tạo và vĩnh cửu,

năng lượng địa nhiệt, năng lượng nguyên tử và hạt

nhân

- Các dạng năng lượng khơng tái tạo và có giới hạn:

10



- Khi đánh giá tài nguyên, cần

chú ý gì

(Sau 3 phút yêu cầu 1 HV

đứng tại chỗ trả lời)

Thảo luận trước ở nhà theo 4

nhóm

Nhóm 1: về tài nguyên khống

sản:

- Phân loại tài ngun khống

sản

- Tình hình sử dụng và khai

thác khoáng sản

- Hậu quả của việc khai thác

và chế biến khoáng sản

- Giải pháp để sử dụng hợp lí

tài ngun khống sản

Sưu tầm tranh ảnh có liên

quan

Liên hệ với Lào Cai

(Lên lớp đại diện nhóm trình

bày sản phẩm ở nhà, Các

nhóm khác lắng nghe, nhận,

xét, trao đổi và thảo luận)



Nhóm 2: về tài nguyên Năng

lượng

- Các dạng năng lượng

- Ưu và nhược điểm của các

dạng năng lượng đó

Sưu tầm tranh ảnh có liên

quan

Liên hệ với Lào Cai

(Lên lớp đại diện nhóm trình

bày sản phẩm ở nhà, Các

nhóm khác lắng nghe, nhận,

xét, trao đổi và thảo luận)



năng lượng của nhiên liệu (than, dầu mỏ, khí đốt,…)

- Năng lượng điện

III. Tài nguyên đất, rừng và khí hậu

1. Tài nguyên đất

Đất là vật hể tự nhiên được hình thành do kết quả tác

động tổng hợp của các yếu tố: đá mẹ, động vật, khí

hậu, địa hình và thời gian

Đất có các chức năng cơ bản sau đây:

- Là MT để con người và sinh vật trên cạn sinh trưởng

và phát triển.

- Là địa bàn cho các quá trình biến đổi và phân huỷ

các phế thải khoáng và hữu cơ

- Là nơi cư chú cho các động, thực vật trong đất

- Là địa bàn để xây dựng các cơng trình kinh tế, cư

trú, văn hố, an ninh và quốc phòng

- Là địa bàn để lọc và cung cấp nước

Đất là loại tài ngun có giới hạn về diện tích và một

trong những tính chất độc đáo của đất là độ phì nhiêu.

Độ phì nhiêu của đất có thể phục hồi được nhờ chế độ

canh tác hợp lí

*Hiện trạng sử dụng đất của thế giới (theo FAO) như

sau:

- 20% diện tích đất ở vùng q lạnh khơng sản xuất

được

- 20% diện tích đất ở vùng quá khô hay hoang mạc

không sản xuất được

- 20% diện tích đất ở vùng q dốc khơng canh tác

nơng nghiệp được

- 10% diện tích đất ở vùng có tầng đất mỏng

-10% diện tích đang trồng trọt

- 20% đang làm đồng cỏ

Quỹ đất đang bị giảm nhanh cả về mặt diện tích lẫn

chất lượng do qua trình cơng nghiệp hố, đơ thị hố,

gia tăng dân số và canh tác khơng hợp lí

Để sử dụng hợp lí vốn đất cần phải:

- Thực hiện thâm canh để tăng năng suất cây trồng

- Sử dụng cả những lớp đất sâu bằng cách thay đổi

hoặc trồng sen các loại cây trồng có rễ ăn sâu các lớp

đất khác nhau

- Tăng cường bón phân cho đất và áp dụng chế độ

canh tác hợp lí. Nếu sử dụng quá mức phân hoá học và

các nguồn thuốc sâu bệnh, cỏ dại,…cũng sẽ gây ô

nhiễm MT đất.

- Tích cực tróng xói mòn, chống q trình hoang mạc

hố, mặn hố

- Tiết kiệm trong q trình sử dụng đất

2. Tài ngun rừng

Tài ngun rừng có vai trò rất lớn đối với con người

11



Nhóm 3: về tài nguyên đất

- Các yếu tố cấu thành tài

nguyên đất

- Tác dụng của đất

- Hiện trạng sử dụng đất của

thế giới

- Giải pháp để sử dụng hợp lí

tài ngun đất

Sưu tầm tranh ảnh có liên

quan

Liên hệ với Lào Cai

(Lên lớp đại diện nhóm trình

bày sản phẩm ở nhà, Các

nhóm khác lắng nghe, nhận,

xét, trao đổi và thảo luận)



và MT:

- Rừng là nguồn cung cấp gỗ dùng làm nhiên liệu, vật

liệu xây dựng và nguyên liệu cho các ngành cơng

nghiệp khác nhau

- Ngồi ý nghĩa về tài ngun động, thực vật, rngf có

vai trò cực kì quan trọng, tạo cảnh quan và có tác động

mạnh mẽ đến khí hậu, đất đai và thuỷ văn. Rừng

khong chỉ có chức năng kinh tế mà còn bảo vệ MT

- Rừng có ảnh hưởng đến nhiệt độ, độ ẩm khơng khí,

thành phần khí quyển và điều hố khí hậu. Rừn làm

sạch khơng khí và có ảnh hưởng đến chu trình C trong

tự nhiên.

- Hiện tượng thốt hơi nước sinh học từ rừng có tác

dụng điều tiết khí hậu, tạo mây, mưa. Rừng làm giảm

nhiệt độ và tăng độ ẩm khơng khí

Rừng có vai trò bảo vệ nguồn nước, ngăn chặn lũ tập

trung quá nhanh. Rừng bảo vệ đất, chống xói mòn,

cung cấp chất dinh dưỡng, khống, mùn làm tăng độ

phì cho đất. Diện tích rừng hiện nay của thế giới

không ngừng giảm sút

Nguyên nhân: do nạn chặt phá rừng để lấy củi và gỗ,

mở rộng đồng cỏ để chăn gia súc,…

Tác hại: Các loại động vật bị tuyệt chủng, đa dạng

sinh học bị giảm sút, cân bằng sinh thái bị phá vỡ,

nguồn nước bị hao kiệt,…khí hậu trái đất sẽ nóng lên,

MT khơng khí bị ơ nhiễm nặng…

Cần: Khơi phục lại vốn rừng, khai thác hợp lí tài

nguyên rừng, hình thành các khu bảo tồn sinh quyển,

bảo tồn thiên nhiên, tiết kiệm trong khai tác vận

chuyển…

3. Tài nguyên khí hậu

Khí hậu là trạng thái của khí quyển ở một nơi nào đó

và được đặc trưng bởi cá trị số trung bình nhiều năm

về nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa, lượng nước bốc hơi,

lượng mây, gió…

Tài ngun khí hậu là những nguồn lợi về ánh sáng,

nhiệt, ẩm, gió, mưa của một lãnh thổ nào đó có thể

khai thác nhằm thúc đẩy sự phát triển, tăng năng suất

cây trồng vật nuôi và phục vụ sự phát triển kinh tế, xã

hội

Khí hậu là nguồn tài nguyên vô tận.

Bức xạ mặt trời: là tổng thể năng lượng vật chất của

mặt trời tới trái đất, là nguồn năng lượng chính của tất

cả các quá trình trong xã hội

Lượng mây là tập hợp các loại mây quan trắc được

trên bầu trời tại thời điểm quan trắc.

Khí áp (áp suất khí quyển): Lực tác động do trọng

lượng cột khơng khí trong khí quyển lên một đơn vị

12



Nhóm 4: về tài ngun rừng

- Vai trò của tài nguyên rừng

- hiện trạng của sự suy thoái

tài nguyên rừng

- Nguyên nhân và Giải pháp

để sử dụng hợp lí tài nguyên

rừng

Sưu tầm tranh ảnh có liên

quan

Liên hệ với Lào Cai

(Lên lớp đại diện nhóm trình

bày sản phẩm ở nhà, Các

nhóm khác lắng nghe, nhận,

xét, trao đổi và thảo luận)

GV tổ chức cho các nhóm trao

đổi và thảo luận, hỏi thêm các

câu hỏi có liên quan để lớp

hiểu sâu hơn.

GV nhận xét và chốt ý cuối

cùng



? Khí hậu là gì? Tài ngun

khí hậu là gì? Các loại thời tiết

sẽ ảnh hưởng như thế nào đến

cơ cấu cây trồng và cơ cấu

mùa vụ



diện tích gọi là khí áp

Tốc độ và hướng gió, Nhiệt độ khơng khí, lượng mưa

rơI, bốc hơI và độ ẩm khơng khí

Các loại thời tiết trên đều ảnh hưởng đến cơ cấu cây

trồng và cơ cấu mùa vụ. Vấn đề bảo vệ bầu khí quyển

và chống các tác nhân phá hoại nguồn tài nguyên khí

hậu là một vấn đề đặt ra trên phạm vi toàn cầu.

IV. Tài nguyên nước, tài nguyên biển và đại dương

1. Tài nguyên nước

Tài nguyên nước bao gồm nước trong khí quyển, nước

mặt, nước dưới đất, nước biển và đại dương.

Tổng lượng nước trên hành tinh là 1,4 tỉ km3. Trong

đó hơn 97% là nước mặn, gần 3% là nước ngọt.

Khoảng 75% nước ngọt tồn tại ở các dạng băng hà,

các lớp tuyết vĩnh viễn và băng ngầm dưới đất. Trong

25% lượng nước ngọt còn lại, còn khoảng 90% tồn tại

dưới dạng nước ngầm.

Nước là tài nguyên tá tạo được, sau môt thời gian nhất

định được dùng lại. Nước là thành phần cấu tạo nên

sinh quyển và tác động trực tiếp đến thạch quyển.

Nước có vai trò rất quan trọng đối với con người và

MT. Đối với MT, nước tạo độ ẩm, mây mưa trong khí

quyển, là nhân tố hình thành các dạng địa hình, tham

gia vào các q.trình h.thành biến đổi đất, là nhân tố

q.định sự hình thành, tồn tại phát triển của giới sinh

vật. Đối với con người, nước cần thiết cho hoạt động

sản xuất, giao thông và nhu cầu sinh hoạt hàng ngày

Việt Nam có nguồn tài nguyên nước phong phú. Tuy

nhiên phân bố không đều theo lãnh thổ

Nguồn nước sạch trên hành tinh đang bị đe doạ bởi

tình trạng thảI các chất độc hại của cơng nghiệp sinh

hoạt, các hố chất gây các xung đột chính trị ở vùng

Trung Đơng,..Bởi vậy tiết kiệm nước sạch, không

thảIicác chất bẩn vào nước, tái sử dụng nước, phân bố

lại nguồn nước, giáo dục MT…cần được thực hiện ở

mọi quốc gia.

2. Tài nguyên biển và đại dương

Biển và đại dương có diện tích 361,3.106 km2, chiếm

gần 71% diện tích bề mặt Trái Đất.

Biển và đại dương là kho tài nguyên sinh vật, khoáng

sản và năng lượng phong phú. Biển và đại dương trên

160.000 loài động vật và 10000 lồi thực vật. Trong

lòng đất dưới đáy biển có đủ các loại khống sản.

Trong nước biển chứa trên 70 loại nguyên tố khác

nhau. Biển và đại dương nối các lục địa với nhau là

nguồn cung cấp năng lượng vơ tận.

Vùng ven biển có sự đa dạng sinh học rất cao và năng

suất sinh học lớn. Hoạt động của con người đã làm

13



GV thuyết trình: Hiện nay khí

hậu thường mất ổn định gây

ảnh hưởng xấu đến sinh hoạt

và sản xuất của con người. Do

đó vấn đề bảo vệ bầu khí

quyển và chống các tác nhân

phá hoại nguồn tài nguyên khí

hậu là một vấn đề đặt ra trên

phạm vi toàn cầu.



Làm việc cả lớp để trả lời các

câu hỏi sau:

- Các dạng của tài nguyên

nước

- Vai trò của tài nguyên nước



- Xác định các nhân tố gây

tình trạng khan hiếm nước ở

nhiều vùng trên thế giới

- Giải pháp để sử dụng hợp lí

tài nguyên nước

(Yêu cầu các HV trả lời ghi ý

chính lên bảng)

Liên hệ thêm với tài nguyên

nước ở Lào Cai

Hoạt động theo 4 nhóm ở trên



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

C. Thực hành, ứng dụng, mở rộng

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×