Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
d.Lượng dư công nghệ:

d.Lượng dư công nghệ:

Tải bản đầy đủ - 0trang

• Chọn kích thước hòm khn như sau ( tra hình 2.122/276 sách Thiết kế đúc –

Nguyễn Xn Bơng )

Khối lượng vật đúc,kg

<5kg



a

40



b

40



c

30



d

30



đ

30



e

30



• Chiều dài L = 800mm

• Chiều rộng B=500mm

• Chiều cao hòm khn trên HT=40mm

• Chiều cao hòm khn dưới HD=120mm

• Hỗn hợp cát sử dụng :

-



-



Cát: là thành phần chủ yếu SiO2

Đất sét: mAl2O3+nSiO2+qH2O

Chất kết dính: là những chất đưa vào trong hỗn hợp để tăng độ dẻo, tăng độ

bền, dính các hạt lại với nhau. Thường dùng: dầu thực vật, đường , xi măng,

trộn với cát, chất kết dính, chất phụ, chất phụ tăng độ xốp (mùn cưa, rơm rạ..).

Chất sơn khuôn: sơn vào bề mặt của tăng độ bóng bề mặt, bền nhiệt và chịu

nhiệt.

Chất phụ: là những chất đưa vào để tăng tính lún, tính thơng khí, tăng độ bóng

bề mặt khn, thao và tăng khả năng tính chịu nhiệt của hỗn hợp



Kí hiệu hòm khn



Đồ án cơng nghệ luyện kim và đúc



Trang 8



Hình 5 : Kích thước tính tốn hòm khn.



Đồ án cơng nghệ luyện kim và đúc



Trang 9



CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ BẢN VẼ CÔNG NGHỆ ĐÚC

1.Thiết kế ruột

-



Yêu cầu ruột đơn giản ,dễ làm ,đảm bảo độ thơng hơi ,độ thơng khí của ruột

,chịu được trọng lượng bản than ruột và lực tác dụng kim loại lỏng lên ruột



-



Số lượng : 1 ruột cho mỗi vật đúc.



-



Kiểu đặt ruột : ruột thẳng đứng hai đầu.



a.Chiều cao h và h1 của đầu gác ruột dưới và đầu gác ruột trên

-



Kích thước d của ruột : 22mm ( <25mm).



-



Chiều dài L của ruột : 39 mm ( <50mm).



-



Chiều cao của đầu gác ruột dưới : 20mm.



-



Chiều cao của đầu gác ruột trên : 15mm.

( Tra bảng 30/tr106 sách Thiết Kế Đúc)



b.Độ nghiêng đầu gác ruột :

α = 7,β = 10 (Tra bảng 32/tr108 sách Thiết Kế Đúc )

c.Thiết kế ruột



Hình 5 : Kích thước thiết kế ruột.



Đồ án công nghệ luyện kim và đúc



Trang 10



2.Thiết kế hệ thống rót

a.Ngun tắc bố trí hệ thống rót

-



Dòng kim loại chảy êm đều ,liên tục.



-



Khối lượng bé ,ít chiếm chỗ.



-



Bảo đảm ngăn khơng cho xỉ và tạp chất khác lẫn vào vật đúc cùng kim loại



-



Tuy nhiên do KLL là gang nên cần lưu ý thêm : bảo đảm dòng KLL chảy tầng

trong rãnh ,nên thay rãnh lớn bằng nhiều rãnh bé ; tránh xỉ bẩn cuốn vào hệ

thống rót ,các thành phần của hệ thống rót nên làm nhỏ dần .



 Từ cấu tạo vật đúc cho đến những nhận xét trên ,ta chọn hệ thống rót dẫn bên

hơng để đảm bảo dòng chảy êm ,đều .

b.Khối lượng vật đúc và khối lượng hệ thống đậu ngót,hệ thống rót là:

mvđ=2.3x2x1.4= 6.4kg.

c.Xác định thời gian rót :

-



Kiểm tra lại thời gian rót bằng cơng thức



Tra bảng 2.22 sách Đồ án Thiết kế Công Nghệ và Thiết bị Luyện Kim ta thấy

chưa hợp lí nên ta cần giảm thời gian rót xuống còn 5s và kiểm tra lại:



 Thỏa yêu cầu.



Đồ án công nghệ luyện kim và đúc



Trang 11



d.Xác định tiết diện chỗ hẹp nhất của hệ thống rót :



Hình 6 :Xác định chiều cao htb.



*Giả sử chọn chiều cao cốc H = 60mm

• htb =H0 =10cm

• Tiết din rónh dn : Fmin =

Trong ú :

- à : hệ số trở lực chung của khuôn

- htb : cột áp suất thuỷ tĩnh trung bình của kim loại (cm)

- G : khối lượng vật đúc cộng HTR(kg)

- t : thời gian rót hợp lý (s)

- : tốc độ cung cấp kim loại từ thùng rót (kg/s)

=>Fmin = = 2.6 cm2

• Dựa vào cơng thức Fd : Fx : Fr = 1 : 1,2 : 1,4

=> Fr = 2.6x1.4 = 3.64 cm2

=>dr = 2.2 cm



Đồ án công nghệ luyện kim và đúc



Trang 12



• Dựa vào bảng 2.26a tra các kich thước của phễu rót:

Kích thước (mm)



Dung tích



Đường kính ống rót(mm)



22



phễu (cm3)

D



D1



H



74



54



74



240



Hình 7 :Kích thước phễu rót.



• Tính lại tiết diện rãnh dẫn với htb = Ho = 74 mm



Đồ án cơng nghệ luyện kim và đúc



Trang 13









Tiết diện rãnh dẫn : Fmin = = 2.4 cm2

Diện tích của 1 rãnh dẫn F = Fmin / 2 = 2.4 cm2

• Tra bảng 2.26 sách Đồ án Thiết kế Công Nghệ và Thiết bị Luyện Kim chọn

rãnh dẫn là hình thang cao kích thước h=8mm, a=15mm, b=12mm.



Hình 8 :Kích thước rãnh dẫn.



Hình 9 : Bố trí hệ thống rót.



3.Thiết kế hệ thống bù ngót bù co ,vật làm nguội



Đồ án cơng nghệ luyện kim và đúc



Trang 14



a.Phân tích nút nhiệt của vật đúc

• Đậu ngót được dùng để bổ ngót cho vật đúc bằng cách kéo nút nhiệt ra khỏi vật

đúc ,vào đậu ngót để tránh các khuyết tật như lõm co ,vật đúc khơng điền đầy



Hình 10 : Vị trí nút nhiệt.

b.Chọn kiểu đậu ngót:

• Đối với vật đúc của chúng ta nên chọn đậu ngót hở, đặt gần nút nhiệt.

• Bố trí mỗi vật đúc có 1 đậu ngót.

c.Tính tốn kích thước của đậu ngót theo phương pháp Ken:

*Tính chỉ số k:



k=



l+s

g



.



Trong đó:

• l: là chu vi vành tròn, mm

• s: chiều rộng vật đúc, mm

• g: bề dày thành vật đúc, mm



Ta có: k = = 22 mm

 (Tra hình 2.1 trang 109 sách Thiết Kế Đúc).



Đồ án công nghệ luyện kim và đúc



Trang 15







ω =



0.2









x=

-



= = 0.72 (Tra hinh 2.1 trang 114 sách Thiết Kế Đúc)



0.7

A là thể tích phần chính: A=0.329 dm3

P là thể tích phần bám P=0,057 dm3

Thể tích của đậu ngót:



• Vn= ω.(A+x.P) = 0.2 x(0,329+0,7.0,057) = 0.074dm3.

• Dn= =49mm.

*Tầm tác dụng của đậu ngót:

• Chiều dài của vật đúc: L=200 mm.



• Bán kính tác dụng u cầu :R =



L 200

=

= 100mm

2

2



.



• Bán kích tác dụng:

-



R1 =3.5g1 – g2 = 3.5×21 – 29 = 44.5 mm.



-



R2 =3.5g1 =3,5.21 = 73.5 mm.



Vậy tầm tác dụng : R = R1 + R2 = 44,5 + 73.5 = 118 mm.>100mm

=> Đạt yêu cầu.



Đồ án công nghệ luyện kim và đúc



Trang 16



Hình 11 : Các thơng số của đậu ngót hở.



Đồ án cơng nghệ luyện kim và đúc



Trang 17



CHƯƠNG 9. NẤU LUYỆN HỢP KIM ĐÚC

1.Lập quy trình nấu luyện:



Khởi động lò



Nguồn liệu

Hỗn hợp cát



Mẫu đúc



Hộp lõi



Hh làm lõi



Xử lí liệu

Qt graphic



Làm lõi



Làm khn

Đánh giá liệu

Lắp ráp khn ,lõi



Nạp liệu



Cân liệu



Nấu chảy



Chế độ điện



Sấy lõi



Tinh luyện



Rót khn



Phá khn



Làm sạch



Kiểm tra



Phế phẩm



Thành phẩm



Hình 12 : Quy trình cơng nghệ nấu hợp kim đúc.



Đồ án công nghệ luyện kim và đúc



Trang 18



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

d.Lượng dư công nghệ:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×