Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
IV. Cơ sở và phương pháp lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ

IV. Cơ sở và phương pháp lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Tải bản đầy đủ - 0trang

Đề án môn học

- Sổ kế toán theo dõi các khoản phải thu, phải trả.

2. Nguyên tắc lập

Theo phơng pháp gián tiếp: báo cáo lu chuyển tiền tệ

đợc lập bằng cách điều chỉnh lợi tức trớc thuế của hoạt động

sản xuất kinh doanh khỏi ảnh hởng của các nghiệp vụ không

trực tiếp thu tiền hoặc chi tiền đã làm tăng, giảm lợi tức, loại

trừ các khoản lãi lỗ của hoạt động đầu t và hoạt động tài chính

đã tính vào lợi nhuận trớc thuế, điều chỉnh các khoản mục

thuộc vốn lu động.

Theo phơng pháp trực tiếp: báo cáo lu chuyển tiền tệ

đợc lập bằng cách xác định và phân tích trực tiếp các khoản

thực thu, chi bằng tiền trên các sổ kế toán vốn bằng tiền theo

từng loại hoạt động và theo nội dung thu, chi.

3. Phơng pháp lập

3.1. Phơng pháp gián tiếp. Gồm 3 phần:

Phần I: lu chuyển tiền từ hoạt động sản xuất kinh

doanh: Phản ánh những chỉ tiêu liên quan đến luồng tiền từ

hoạt động sản xuất kinh doanh cđa doanh nghiƯp.

- Lỵi nhn tríc th: LÊy từ báo cáo kết quả hoạt động

kinh doanh.

- Điều chỉnh các khoản:

+ Khấu hao TSCĐ.

+ Các khoản dự phòng.

+ Lãi lỗ do bán TSCĐ.

+ Lãi, lỗ do đánh giá lại tài sản và chuyển đổi tiền

tệ.

+ Lãi, lỗ do đầu t vào các đơn vị khác.

+ Thu lãi tiền gửi.

-Lợi nhuận kinh doanh trớc những thay đổi vốn lu động:

Phản ánh luồng tiền đợc tạo ra từ hoạt động sản xuất kinh

8



Đề án môn học

doanh trong kỳ báo cáo đã loại trừ ảnh hởng của các khoản thu

nhập và chi phí không trực tiếp bằng tiền nhng cha tính đến

những thay đổi các yếu tố của vốn lu động. Đợc lập căn cứ vào

lợi nhuận trớc thuế cộng hoặc trừ các khoản điều chỉnh. Bao

gồm:

+ Tăng, giảm các khoản phải thu.

+ Tăng, giảm hàng tồn kho.

+ Tăng, giảm các khoản phải trả.

+ Tiền thu từ các khoản khác.

+ Tiền chi cho các khoản khác.

- Lu chuyển tiền thuần từ hoạt động sản xuất, kinh

doanh: Phản ánh chênh lệch giữa tổng sè tiỊn thu vµo víi tỉng

sè tiỊn chi ra tõ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ báo

cáo.

Phần II: lu chuyển tiền từ hoạt động đầu t: Phản ánh

những chỉ tiêu liên quan đến luồng tiền tạo ra từ hoạt động

đầu t của doanh nghiệp. Bao gồm:

- Tiền thu hồi các khoản đầu t vào đơn vị khác.

- Tiền thu từ lãi các khoản đầu t vào các đơn vị khác.

- Tiền thu do bán TSCĐ.

- Tiền mua TSCĐ.

Lu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu t: Phản ánh chênh

lệch giữa tổng số tiền thu vào với tổng số chi ra từ hoạt động

đầu t trong kỳ báo cáo.

Phần III: lu chuyển tiền từ hoạt động tài chính:

Phản ánh những chỉ tiêu liên quan đến luồng tiền từ hoạt

động tµi chÝnh cđa doanh nghiƯp. Bao gåm:

- TiỊn thu do đi vay.

- Tiền thu do các chủ sở hữu góp vốn.

- Tiền thu từ lãi tiền gửi.

9



Đề án môn học

- Tiền đã trả nợ vay.

- Tiền đã hoàn vốn cho các chủ sở hữu.

- Tiền lãi đã trả cho các nhà đầu t.

Lu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính: Phản ánh

chênh lệch giữa tổng số tiền thu vào với tổng số tiền chi ra từ

hoạt động tài chính trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này đợc tính

bằng tổng số liệu các chỉ tiêu trên.

Lu chuyển tiền thuần trong kỳ: Phản ánh chênh lệch giữa

tổng số tiền thu vào với tổng số tiền chi ra từ hoạt động tài

chính trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này đợc tính bằng tổng cộng

các chỉ tiêu: Phần I +Phần II + Phần III

Tiền tồn đầu kỳ: Chỉ tiêu này đợc lập căn cứ vào số d vốn

bằng tiền đầu kỳ báo cáo, có đối chiếu với chỉ tiêu "Tiền tồn

cuối kỳ" trên báo cáo lu chuyển tiền tệ kỳ trớc và số d đầu kỳ

trên sổ kế toán thu, chi tiền kỳ báo cáo.

Tiền tồn cuối kỳ: Chỉ tiêu này là số tổng cộng của lu

chuyển tiền thuần trong kỳ và tiền tồn cuối kỳ.

Tiền

tồn



Lu chuyển tiền

=



thuần



Tiền

+



tồn



cuối kỳ

trong kỳ

đầu kỳ

Chỉ tiêu này phải bằng số d vốn bằng tiền cuối kỳ trên

bảng cân đối kế toán kỳ báo cáo.

3.2.Phơng pháp trực tiếp

Phần I: Lu chuyển tiền từ hoạt động sản xuất kinh

doanh:

Tiền thu bán hàng: Thu do bán hàng hoá sản phẩm, dịch

vụ trong kỳ.

Tiền thu từ các khoản nợ phải thu: Nợ phải thu từ khách

hàng, từ các đơn vị nội bộ, và các khoản phải thu khác, kể cả

tạm ứng-Phần thanh toán bằng tiền trong kỳ.

10



Đề án môn học

Tiền thu từ các khoản khác: Các khoản khác liên quan đến

hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ báo cáo nh: Tiền thu

về đợc bồi thờng, đợc phạt không thông qua các tài khoản theo

dõi nợ phải thu...

Tiền đã trả cho ngời bán: Phần đã trả bằng tiền trong kỳ

báo cáo.

Tiền đã trả cho công nhân viên: Căn cứ vào tổng số tiền

đã trả công nhân viên thông qua tài khoản 334 "Phải trả công

nhân viên", trong kỳ báo cáo.

Tiền đã nộp thuế và các khoản khác cho Nhà nớc: Căn cứ

tổng số tiền đã nộp thuế và các khoản khác cho Nhà nớc trong

kỳ báo cáo, trừ khoản nộp khấu hao cơ bản TSCĐ đối với doanh

nghiệp Nhà nớc.

Tiền đã trả cho các khoản nợ phải trả khác: Phải trả cho các

đơn vị nội bộ, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công

đoàn, nợ dài hạn đến hạn trả, các khoản ký quỹ, ký cợc đến hạn

trả và các khoản phải trả khác.

Tiền đã trả cho các khoản khác: Căn cứ vào tổng số tiền

đã trả cho các khoản liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh

doanh cha đợc phản ánh trong các chỉ tiêu trên nh: Mua hàng

trả tiền ngay, các khoản trả ngay bằng tiền không thông qua

các tài khoản theo dõi nợ phải trả.

Lu chuyển tiền thuần từ hoạt động sản xuất, kinh

doanh: Chỉ tiêu này phản ánh chênh lệch giữa tổng số tiền

thu vào với tổng số tiền chi ra từ hoạt động sản xuất, kinh

doanh trong kỳ báo cáo.

Phần II: Lu chuyển từ hoạt động đầu t

Phản ánh những chỉ tiêu liên quan đến luồng tiền tạo ra

từ hoạt động đầu t của doanh nghiệp.



11



Đề án môn học

Tiền thu hồi các khoản đầu t vào các đơn vị khác: Căn cứ

vào tổng số tiền đã thu về các khoản cho vay, góp vốn liên

doanh, trái phiếu đến hạn, bán cổ phiếu, trái phiếu đã mua

của các doanh nghiệp, các đơn vị khác trong kỳ báo cáo.

Tiền thu từ lãi các khoản đầu t vào đơn vị khác: Căn cứ

vào số tiền đã thu về các khoản lãi do cho vay, góp vốn liên

doanh, nắm giữ các cổ phiếu, trái phiếu của các đơn vị khác

trong kỳ báo cáo.

Tiền thu do bán TSCĐ: Căn cứ vào số tiền đã thu do bán,

thanh lý TSCĐ trong kỳ báo cáo.

Tiền đầu t và các đơn vị khác: Căn cứ vào tổng số tiền

đã cho vay, góp vốn liên doanh, mua cổ phiếu, trái phiếu của

các đơn vị khác.

Tiền mua TSCĐ: Căn cứ vào tổng số tiền đã chi ra trong kỳ

báo cáo để mua sắm, xây dựng, thanh lý tài sản cố định.

Lu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu t: Phản ánh

chênh lệch giữa tỉng sè tiỊn thu vµo víi tỉng sè tiỊn chi ra từ

hoạt động đầu t trong kỳ báo cáo.

Phần III. Lu chuyển tiền từ hoạt động tài chính

Phản ánh những chi tiêu liên quan đến luồng tiền tạo ra từ

hoạt động tài chính của doanh nghiệp.

Tiền thu do liên doanh: Căn cứ vào tổng số tiền đã thu do

đi vay các Ngân hàng, tổ chức tài chính, các đối tợng khác.

Tiền thu do các chủ sở hữu góp vốn: Căn cứ vào tổng số

tiền đã thu do các chủ sở hữu của doanh nghiệp góp vốn dới

các hình thức chuyển tiền hoặc mua cổ phần của doanh

nghiệp bằng tiền.

Tiền thu từ lãi tiền gửi: Căn cứ vào số tiền đã thu về các

khoản lãi đợc trả do gửi tiền có kỳ hạn, hoặc không có kỳ hạn ở



12



Đề án môn học

các ngân hàng, tổ chức tài chính hoặc các đơn vị khác trong

kỳ báo cáo.

Tiền đã trả nợ vay: Căn cứ vào tổng số tiền đã trả cho các

khoản vay của các ngân hàng, tổ chức tài chính và các đối tợng khác.

Tiền đã hoàn vốn cho các chủ sở hữu: Căn cứ tổng số tiền

đã chi hoàn vốn cho các chủ sở hữu của doanh nghiệp dới các

hình thức bằng tiền hoặc mua lại cổ phần của doanh nghiệp

bằng tiền.

Tiền lãi đã trả cho các nhà đầu t: Căn cứ tổng số tiền đã

chi trả lãi cho các bên góp vốn liên doanh, các cổ đông, chủ

doanh nghiệp.

Lu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính: Phản

ánh chênh lệch giữa tổng số tiền thu vào với tổng số tiền chi

ra từ hoạt động tài chính trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này là

tổng cộng của các chỉ tiêu thuộc phần lu chuyển tiền từ hoạt

động tài chính.

Lu chuyển tiền thuần trong kỳ: Phản ánh chênh lệch

giữa tổng số tiền thu vào với tổng số tiền chi ra từ tất

cả các hoạt động trong kỳ báo cáo.

Lu chuyển

tiền thuần

trong kỳ



Lu chuyển

=



tiền từ hoạt



Lu chuyển tiền

+



động SXKD



từ hoạt động



Lu chuyển

+



đầu t



tiền từ

HĐTC



Tiền tồn đầu kỳ: Căn cứ vào số d vốn bằng tiền đầu kỳ

báo cáo, có đối chiếu với chỉ tiêu "tiền tồn cuối kỳ" trên báo cáo

lu chuyển tiền tệ kỳ trớc và số d đầu kỳ trên sổ kÕ to¸n thu,

chi tiỊn kú b¸o c¸o.

TiỊn tån ci kú: Chỉ tiêu này bằng với số d vốn bằng

tiền cuối kỳ trên bảng cân đối kế toán kỳ báo cáo.

13



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

IV. Cơ sở và phương pháp lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×