Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
III. Cấu trúc dữ liệu và truy nhập bus

III. Cấu trúc dữ liệu và truy nhập bus

Tải bản đầy đủ - 0trang

III. Cấu trúc dữ liệu và truy nhập bus



 SOF (Start Of Frame): bắt đầu một Frame truyền, luôn là 1 bit trội (dominant). Tất cả các trạm sẽ đồng bợ

hóa dựa vào bit khởi đầu này.



 Ơ phân xử (Arbitration Field): là mức ưu tiên của Frame truyền, quyết định quyền truy nhập bus. Trong đó

mã căn cước có chiều dài 11 bit đối với khung chuẩn, và 29 bit với khung mở rộng. Bit cuối cùng của ô

phân xử được gọi là bit RTR (Remote Transmission Request) dùng để phân biệt DATA FRAME (bit trội)

và REMOTE FRAME (bit lặn).



III. Cấu trúc dữ liệu và truy nhập bus

 Ô điều khiển (Remote Field): dài 6 bit, 4 bit cuối mã hóa chiều dài dữ liệu.

 Ô dữ liệu (Data Field): chiều dài từ 0 đến 8 byte, mỗi byte được truyền đi theo thứ tự từ bit có giá trị cao

nhất (MSB) đến bit có giá trị thấp nhất (LSB).



 Ơ kiểm sốt lỗi CRC (CRC Field): bao gồm 15 bit tính theo phương pháp CRC và 1 bit lặn phân cách. Dãy

bit đầu vào để tính bao gồm bit khởi đầu khung, ô phân xử, o điều khiển, ô dữ liệu, với đa thức phát:



G = X15+ X14+ X10+ X8+ X7+ X4+ X3+ 1



 Ô xác nhận ACK (ACK Field): gồm 2 bit được phát đi là các bit lặn. Mỗi trạm nhận phải kiểm tra mã

CRC, nếu đúng sẽ phát chồng lên một bit trội trong thời gian nhận được bit ACK đầu tiên (ACK slot). Như

vậy, mợt Frame truyền chính xác sẽ có 1 bit ACK trội nằm giữa 2 bit lặn phân cách (1 bit phân cách CRC

và 1 bit phân cách ACK).



 EOF (End Of



Frame): kết thúc Frame truyền được đánh dấu bằng 7 bit lặn.



III. Cấu trúc dữ liệu và truy nhập bus



2. Khung lỡi (ERROR FRAME):







Mợt khung lỗi được gửi từ bất kì trạm nào phát hiện lỗi trên bus. Khung lỗi bao gồm cờ lỗi

(Error Flag) và phân cách lỗi (Error Delimiter). Có 2 dạng lỗi là lỗi chủ động (Active Error)

và lỗi bị động (Passive Error) tương ứng là 2 loại cờ lỗi:



 Cờ lỗi chủ động bao gồm 6 bit trội liền nhau.

 Cờ lỗi bị động bao gồm 6 bit lặn liền nhau, trừ trường hợp nó bị ghi đè bởi các bit trợi từ các

trạm khác.







Phân cách lỗi được đánh dấu bằng 8 bit lặn liên tục.



III. Cấu trúc dữ liệu và truy nhập bus



2. Khung quá tải (OVERLOAD FRAME):







Mợt khung q tải có cấu trúc tương tự khung lỗi bao gồm cờ quá tải (Overload Flag) và phân

cách quá tải (Overload Delimiter).



 Cờ quá tải bao gồm 6 bit trội liền nhau.

 Phân cách quá tải được đánh dấu bằng 8 bit lặn liên tục.







Tới đa 2 khung quá tải có thể sử dụng để tạo thời gian trễ giữa 2 khung dữ liệu hoặc khung

yêu cầu dữ liệu.



III. Cấu trúc dữ liệu và truy nhập bus

3. Truy nhập bus:







CAN sử dụng phương pháp truy nhập bus là CSMA/CA. Phương pháp phân mức ưu tiên truy cập bus

dựa theo tính cấp thiết của nợi dung thơng báo. Mức ưu tiên này cần phải được đặt cố định trước khi

hệ thớng đi vào hoạt đợng.











Mã căn cước không những mang ý nghĩa của dữ liệu mà còn được sử dụng là mức ưu tiên.

Bất cứ trạm nào trong mạng cũng có thể gửi thông báo khi đường truyền rỗi.

Khi có hai hoặc nhiều trạm cùng đồng thời bắt đầu gửi thông báo thì việc phân xử xung đột sẽ dựa

theo từng bit trong mã căn cước.



III. Cấu trúc dữ liệu và truy nhập bus



 Nếu bit trội có giá trị “0” và bit lặn giá trị “1” thì một thông báo có mã căn cước nhỏ nhất sẽ có mức

ưu tiên cao nhất.



 Trong trường hợp xảy ra va chạm giữa DATA FRAME và REMOTE FRAME với cùng mã căn cước

thì DATA FRAME sẽ được ưu tiên.



 Phương pháp truy cập này đảm bảo thông tin không bị mất mát mà còn nâng cao hiệu quả sử dụng

đường truyền.



III. Ứng dụng của mạng CAN

 Mạng CAN được sử dụng phổ biến trong cơng nghiệp ơtơ.



 Ngồi ra mạng CAN còn được sử dụng để phát triển các hệ thống mạng truyền thông công nghiệp như:

CANopen, SDS, DeviceNet…



Sơ đồ ứng dụng mạng CAN trong điều khiển ôtô



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

III. Cấu trúc dữ liệu và truy nhập bus

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×