Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
III. Cấu trúc mạng và kỹ thuật truyền dẫn

III. Cấu trúc mạng và kỹ thuật truyền dẫn

Tải bản đầy đủ - 0trang

III. Cấu trúc mạng và kỹ thuật truyền dẫn



 CAN sử dụng phương pháp mã hóa NRZ (Non-Return-to-Zero), có nghĩa là trong śt 1 chu kỳ bit, mức

tín hiệu hoặc là trội hoặc là lặn.



 Phương pháp truy nhập bus là CSMA/CA (Carrier Sense Multiple Access with Collision Avoidance), tốc

độ tối đa là 1Mbit/s ở khoảng cách 40m và 50kbit/s ở 1000m.



 Chiều dài tối đa là 1km, để sử dụng bus dài hơn 1 km, phải cần một hệ thống kết nối trung gian như

repeater hoặc bridge.



 Việc bổ sung hay bỏ đi một trạm trong mạng CAN không đòi hỏi bất cứ một thay đổi nào về phần cứng

hay phần mềm ở các trạm khác.



III. Cấu trúc mạng và kỹ thuật truyền dẫn



 Mã căn cước không nói lên địa chỉ đích của thơng tin mà chỉ biểu diễn ý nghĩa thông tin. Mỗi trạm có thể

quyết đinh nhận và xử lý thông tin hay không nhận thông tin.



 Mỗi trạm đều có khả năng yêu cầu trạm khác gửi thông tin bằng cách



giử một REMOTE FRAME. Trạm

có khả năng cung cấp thông tin đó sẽ gửi trả lại một DATA FRAME có cùng mã căn cước với khung yêu

cầu.



 Đặc trưng của CAN là phương pháp định địa chỉ và giao tiếp hướng đối tượng. Mỗi thông tin trao đổi

trong mạng được coi như một đối tượng và được gán môt mã số căn cước (Identifier).



III. Cấu trúc dữ liệu và truy nhập bus

1. Cấu trúc Frame truyền dữ liệu:







CAN sử dụng phương pháp định địa chỉ theo đối tượng. Các đối tượng là các thông báo mang dữ liệu quan

tâm như giá trị đo, giá trị điều khiển, thơng tin trạng thái…







Mỗi Frame truyền sẽ có một ô chứa căn cước của đối tượng với chiều dài 11 bit (dạng khung chuẩn theo

CAN2.0A) hoặc 29 bit (dạng khung mở rợng theo CAN2.0B)







CAN định nghĩa 4 kiểu Frame truyền sau:



 Khung dữ liệu (DATA FRAME): mang dữ liệu từ một trạm truyền tới các trạm nhận.

 Khung yêu cầu dữ liệu (REMOTE FRAME): được gửi từ một trạm yêu cầu truyền khung dữ liệu cùng với

mã căn cước.



 Khung lỗi (ERROR FRAME) được gửi từ bất kì trạm nào phát hiện lỗi bus.

 Khung quá tải (OVERLOAD FRAME): được sử dụng nhằm tạo một khoảng cách thời gian bổ sung giửa 2

DATA FRAME hoặc REMOTE FRAME trong trường hợp một trạm quá tải.



III. Cấu trúc dữ liệu và truy nhập bus



 SOF (Start Of Frame): bắt đầu một Frame truyền, luôn là 1 bit trội (dominant). Tất cả các trạm sẽ đồng bộ

hóa dựa vào bit khởi đầu này.



 Ô phân xử (Arbitration Field): là mức ưu tiên của Frame truyền, quyết định quyền truy nhập bus. Trong đó

mã căn cước có chiều dài 11 bit đối với khung chuẩn, và 29 bit với khung mở rộng. Bit cuối cùng của ô

phân xử được gọi là bit RTR (Remote Transmission Request) dùng để phân biệt DATA FRAME (bit trội)

và REMOTE FRAME (bit lặn).



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

III. Cấu trúc mạng và kỹ thuật truyền dẫn

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×