Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Thành phần vật lý trong mạng:

Thành phần vật lý trong mạng:

Tải bản đầy đủ - 0trang

1.2. Phương tiện truyền:

• Số trạm tối đa cho một đoạn mạng (segment) là 32.

Một hê thống có thể có tối đa 250 slave có địa chỉ từ

1 đến 250. Có tối đa 28 đoạn (segment) nối với nhau

bằng các bộ lặp lại (repeater).

• Tốc độ giữ liệu tỷ lệ nghịch với chiều dài cáp:

– Tốc độ 1,5 Mbit /s ứng với 30m

– Tốc độ 375kBit/s ứng với 300m

– Tốc độ 62.5kBit/s ứng với 1200m



2. Chế độ hoạt động

• Bitbus hoạt động theo nguyên tắc master/slave. Master

quản lý việc kết nối và truy cập dự liệu trên mạng.

• Slave chỉ gửi dữ liệu lên cho master khi master yêu cầu

• Master lần lượt gửi yêu cầu và nhận đáp ứng từ các

slave để xử lý, sau đó truyền các dữ liệu tới slave

2.1. Hệ thống phân cấp đơn giản



2.2. Hệ thống nhiều phân cấp



Đặc điểm hệ thống nhiều phân cấp:

• Gồm nhiều hệ thống bitbus con liên kết lại với nhau

• Các hệ thống Bitbus con cũng hoạt động theo ngun tắc master/slave

• Các hệ thống bitbus con có thế chạy ở nhiều tốc độ khác nhau

• Giao thức truy cập đơn giản

• Ứng dụng rất cao

• Chi phí thấp



2. Chế độ hoạt động

• Các phần tử cơ bản trong một hệ thống BITBUS là một nút

(trạm). Một nút có thể bao gồm một thiết bị,  một thiết bị

và phần mở rộng (extension), hoặc lặp lại (repeater). 



2. Chế độ hoạt động

BITBUS có thể hoạt động tại một trong hai chế độ: chế

độ đồng bộ hoặc chế độ không đồng bộ.

2.1. Chế độ đồng bộ: Các hoạt động được tối ưu hóa

cho hiệu suất cao nhất trên một khoảng cách tương đối

ngắn. Chế độ này có thể kết nối lên đến 28 trạm trên một

đoạn dài 30 mét với tốc độ truyền tải từ 500 kbit/s

đến 2.4 Mbit/s.

Sử dụng 2 tín hiệu:

• Tín hiệu dữ liệu (DATA)

• Tín hiệu đồng bộ (DCLK)



2.2. chế độ khơng đồng bộ

• Cho phép hoạt động với khoảng cách xa hơn lên đến vài ngàn mét. Có

2 tốc độ tiêu chuẩn:

 300 mét với tốc độ 375 kbits/s. 

 1200 mét với tốc độ 62.5 kbits/s.

• Liên kết tối đa 250 trạm. Có tối đa 28 đoạn (segment) nối với nhau

bằng các bộ lặp lại (repeater).



• Sử dụng 2 tín hiệu:

 Tín hiệu dữ liệu (DATA)

 Tín hiệu điều khiển thu phát

(RTS)

• Các dữ liệu được mã hóa theo

mã NRZ



3. Cấu trúc frame truyền:



• Flag: Đánh dấu sự bắt đầu và kết thúc của frame truyền ,

flag =0 là bit hợp lệ.

• ADDRESS FIELD: Chứa địa chỉ của các slave. Chứa tám bit (chứa

các giá trị 1-250). 

• CONTROL FIELD: Sử dụng khi có sự yêu cầu và thay đổi trạng

thái giữa master và slave. Chứa tám bit  và được sử dụng cho ba lớp

của các hoạt động: đồng bộ hóa, giám sát và truyền thơng tin.

• Synchronization:Việc chuyển giao các thơng điệp được sắp xếp

theo trình tự giữa các master và slave đòi hỏi rằng slave  được đồng

bộ hóa với master. 



• Supervision: Nó cần thiết để trao đổi thơng tin trạng

thái trong trường hợp khơng có tin nhắn. Điều này được thực

hiện với các frame giám sát. Các frame này được sử dụng bởi

master thăm dò ý kiến một slave và bởi một slave để xác nhận đã

nhận của một frame hợp lệ (tức là địa chỉ phù hợp và khơng có

lỗi CRC) từ các master.



Information:Khung thơng

tin (tức là với

các

lĩnh

vực kiểm sốt thơng tin) được sử dụng bởi master hoặc slave

để chuyển các tin nhắn.

• FRAME CHECK SEQUENCE FIELD:Các lĩnh vực trình tự kiểm

tra khung (FCS) cung cấp mức thấp nhất phát hiện lỗi trên kết

nối BITBUS. chứa một kiểm tra dư vòng 16 bit (CRC). 



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Thành phần vật lý trong mạng:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×