Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
III. XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC TỔNG QUÁT

III. XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC TỔNG QUÁT

Tải bản đầy đủ - 0trang

Hoạt

động chính



Nội dung



Các hoạt động cụ thể



1. Hoạt động



-Tự sản xuất

-Xây dựng Trang trại bò sữa của cơng ty tại

nguồn cung nguyên huyện Thiên Đàn, tỉnh Nghệ An, nhập khẩu từ

liệu chính (sữa)

những nước chăn ni bò sữa nổi tiếng trên thế

giới như New Zealand để đảm bảo bò cho ra

loại sữa tốt nhất, có phả hệ rõ ràng với số lượng

22.000 con.

-Tự sản xuất

- Nhập khẩu bê từ các nước khác như Mỹ, Úc,

nguyên liệu đường

Canada… những con bê cái này được thụ tinh

từ nguồn tinh trùng tốt nhất trên thế giới đảm

-Kiểm sốt

bảo giống bò cho sản lượng sữa cao, đảm bảo

nguồn thức ăn

hàm lượng chất béo, protein trong sữa, dễ đẻ,

cho đàn bò

có khả năng sinh sản cao và miễn nhiễm tốt.

-Tiếp tục đầu tưnâng tổng đàn bò lên 45.000

con (2013)

-Mua lại nhà máy Đường Nghệ An Tate & Lyle,

thuộc Tập đoàn Tate&Lyle (Anh) (2011)

-Thức ăn cho đàn bò được nhập khẩu kết hợp

với hệ thống chế biến cỏ của chính cơng ty

- Tự trồng cỏ, ngơ giàu dinh dưỡng, được ni

trồng, chăm bón vơ cùng cẩn thận và tuyệt đối

khơng dùng bất kỳ loại hóa chất nào.

- Tồn bộ cơng nghệ ni trồng thức ăn đều

được chính Tập đồn TH triển khai để đảm bảo

nguồn dinh dưỡng tốt nhất cho bò sữa TH.

Đồng thời, TH có những cánh tay tưới khổng

lồ, có thể vươn dài đến 500m, đảm bảo việc

tưới tiêu cho cây trồng

-Nước cho đàn bò được lấy lên sơng Sào, qua

16 bể lọc, có hệ thống lọc cát áp suất cao và

được xử lý bằng công nghệ lọc nước Amiad tối

tân nhằm đảm bảo nước sạch, tinh khiết.

2. Vận hành Sản xuất

- Hệ thống vắt sữa của TH hoàn toàn tự động

(Operations) và chế biến

với cơng suất 120con/ 1 ca vắt. Bò được vắt sữa

3 lần/ ngày. Sữa vắt ra được kiểm soát theo quy

trình chặt chẽ đảm bảo sữa được lưu giữ trong

điều kiện vệ sinh an toàn tốt nhất để giữ dược

chất lượng tốt. Ngoài ra, trước khi tiến hành vắt

sữa, từng đàn bò sẽ được bò sẽ được nghe nhạc

phát ra từ hệ thống loa đặt TH lắp đặt và đứng

hóng mát trước quạt và đưa đến trước một

đầu vào

(inbound

logistic)



30



Được hỗ trợ từ

các hoạt đợng bở tr

- Cơng nghệ

+Chu trình SX kh

theo tiêu chuẩn quốc

+Mua công nghệ qu

vắt sữa tự động từ

Atitag, Atilite,…

+Hệ thống bồn ủ

đại (3 bồn)

- Nhân sự

+Ký hợp đồng tư v

ni bò sữa với Isra

+Tuyển dụng các n

chun về quản lý v

sóc đàn bò từ New

và Israel.

- Cơ sở hạ tần

+Trang trại quy m

giá trị dự án vào kho

tỷ USD) đang đư

dựng và hoàn thiện



Cơ sở hạ tầng:

(Giả định) Hệ thố

chuyền chế biến x

đóng gói sữa hiện đạ

-Tháng 11/2012 TH

vào vận hành nhà m

xuất sữa hiện đại củ

công ty ngay tại

Đàn, Nghệ An vớ



- Bảo quản và

Vận chuyển



- Thu mua bao bì

3. Hoạt đợng -Thu gom

đầu

ra

(Outbound

Logistic)

-Vận tải

-Phân phối



chiếc cổng và từng con đi qua. Những con

không khỏe sẽ được gạt sang một bên để các

bác sỹ khám và loại bỏ không lấy sữa

-Sữa vắt được sẽ được chuyển 4 bể nhỏ có

dung tích 1000 lít. Qua những cốc lọc chun

dụng sẽ lọc thơ tồn bộ ở nhiệt độ 37 độ C rồi

đi qua hệ thống làm lạnh để đi vào bể chứa lớn

với nhiệt độ từ 2-4 độ C. Sữa được chuyển sang

các xe bồn bảo quản lạnh để vận chuyển đến

nhà máy chế biến.

-Sữa sẽ được chế biến và đóng gói tại nhà máy

Việt Mỹ đặt tại Hưng n.

-Sử dụng bao bì của Tetra Pak, tập đồn Thụy

Điển chuyên sản xuất bao bì bằng giấy carton

-Sữa được sản xuất tại nhà máy Hưng Yên sẽ

được cất trữ trong một thời gian ngắn, rồi được

vận chuyển bằng xe tải đến các địa điểm phân

phối chính

-Chủ yếu sử dụng xe tải để vận chuyển.

-Phân phối trực tiếp đến hệ thống TH True Mart

và một số đại lý phân phối lớn.



4. Marketing -Quảng cáo

và Bán hàng

(Marketing

and Sales)



- PR bằng nhiều hình thức: quảng cáo trên tivi,

báo chí, poster ngồi trời, bảng hiệu tại các đại

lý, cửa hàng phân phối, website của công ty

hay các hoạt động và chủ yếu nhấn mạnh về

yếu tố “SẠCH” trong sản phẩm

-Báo giá

-Giá sản phẩm cơng bố rộng rãi có trên website

chính thức của cơng ty

-Xây dựng kênh phân -Phân phối qua hệ thống bán lẻ TH True mart

phối riêng

(100 cửa hàng) và các kênh phân phối khác

5. Dịch vụ Kết hợp với ngân TH true mart được Ngân hàng TMCP Bắc Á

(Services)

hàng phát hành thẻ phối hợp với nhiều ưu đãi vượt trội. Khách

thanh tốn

hàng sẽ được hưởng nhiều lợi ích ưu đãi khi sử

dụng thẻ để thanh tốn hóa đơn, dịch vụ như:

các sản phẩm sữa tươi sạch TH True Milk, rau

sạch, thịt củ quả sạch...



31



suất 600 tấn sữa/ngà

Công nghệ

Dây chuyền sản

động



Nhân sự

Sử dụng khoảng 9

động địa phương và

chuyên viên từ nước



Cơ sở hạ tầng

Hệ thống nhà kho l

đội xe đạt chuẩn



Công nghệ

Các bồn lưu trữ s

quản sữa ở nhiệt độ

(2-4 độ C)

Nhân sự:

Tuyển dụng nhân v

hành cấp cao từ

( TGD TH True m

là phó TGD Vinamil

Cơ sở hạ tầng

Hệ thống cửa hàng

mart ( 100 cửa hàng



Thông qua chuỗi giá trị này làm tăng giá trị sản phẩm của TH True Milk có nhiều sự khác

biệt so với các đối thủ đặc biệt là Vinamilk hay Lothamilk, chủ yếu tập trung ở:

-



Hoạt động đầu vào thể hiện qua nỗ lực tập trung, tự động hóa cũng như tự chủ đầu vào

cho sản xuất. Chiến lược kinh doanh của TH True là tạo ra các sản phẩm có chất lượng

cao và để đạt được điều đó cơng ty tập trung quản trị và đảm bảo chất lượng đầu vào

thông qua các hoạt động như xây dựng trang trại, mua con giống công nghệ, tuyển nhân

sự từ nước ngoài v.v…. Giá trị mà TH True Milk tạo ra trong hoạt động chính này chính

là sự khác biệt ở nguồn nguyên liệu đầu vào. So với đa số các doanh nghiệp sữa khác vốn

thu mua nguồn sữa từ các nơng hộ ni bò sữa, nhập khẩu sữa bột hòan ngun từ nước

ngồi bên cạnh tự chăn ni bò lấy sữa dẫn đến chất lượng cũng như mùi vị sữa không

đồng đều và không được tốt cũng như có nguy cơ nhiễm các mầm bệnh do các hộ nơng

dân khơng quan tâm chăm sóc kỹ, TH True Milk chỉ sử dụng nguồn cung sữa từ chính

trang trại ni bò sữa của mình với đàn bò nhập từ New Zealand được quản lý và chăm

sóc bởi các chuyên gia từ Israel và New Zealand, cùng với hệ thống cơ sở vật chất trang

thiết bị hiện đại được mua từ nước ngoài nhằm đảm bảo chất lượng đầu vào luôn ở mức



-



tốt nhất.

Trong hoạt động marketing và bán hàng, giá trị mà TH True Milk tạo ra được thông qua

các chiến lược quảng cáo đánh mạnh chất lượng sản phẩm thơng qua việc kiểm sốt gắt

gao chất lượng đầu vào và xây dựng hệ thống phân phối riêng TH True Mart phục vụ

không chỉ phân phối các sản phẩm sữa hiện tại mà còn để phục vụ cho chiến lược phát

triển các sản phẩm mới của công ty như: rau, trái cây,… Hình thức quảng cáo đa dạng

cũng là một trong các điểm mạnh của TH True Milk, hiện nay ngồi TH True Milk ra thì

chỉ có Vinamilk và Dutch Lady là thực sự chú trọng vấn đề marketing các sản phẩm của

mình.



32



1.1.2. Mơ hình SWOT

1.

2.

3.



4.



ĐIỂM MẠNH (Strengths)

1. Thương hiệu sữa sạch

2. Công nghệ sản xuất hiện đại

(công nghệ mua từ Israel và New

Zealand)

3. Chủ động hội nhập dọc

(xây dựng trang trại để lấy sữa và hệ

thống phân phối riêng)

4. Thị phần công ty hiện tại tương đối

và đang được mở rộng

5. Có hệ thống phân phối riêng bên

cạnh kênh phân phối truyền thống.



CƠ HỘI (Opportunities)

Thị trường vẫn còn tiềm năng tăng

trưởng, nhu cầu tiêu dùng sữa tăng

Kinh tế chính trị ổn định

Nguôn cung nguyên vật liệu trong nước

được cải thiện (sẽ đạt khoảng 60% năm

2020)

Cơ cấu dân số còn trẻ và tốc độ tăng

dân số tương đối



THÁCH THỨC (Threats)

1. Thị hiếu tiêu dùng khắt khe hơn

2. Biến động tỉ giá và lãi vaygây ảnh

hưởng đến chi phí đầu vào do chủ yếu

nguyên liệu phải nhập khẩu

3. Cạnh tranh gay gắt trên thị trường đặc

biệt với Vinamilk

4. Tác động của khủng hoảng kinh tế lên

chi phí đầu vào và chi phí hoạt động



SO

S4S5O1O2O4:

Mở rộng thị phần hiện tại, khai thác thị

phần mới (khu vực nông thôn)

S1S2S5O2O3O4:

Xây dựng củng cố thương hiệu sữa sạch.

Phát triển dòng các sản mới (các sản phẩm

từ sữa như yaourt, phơ mai, bơ…)

S2S3O2O3:

Giảm chi phí sản xuất nhằm giảm giá

thành tăng sức cạnh tranh



ST

S1S4S5T1T3:

Tập trung chiếm lĩnh thị phần sữa tươicủa

các đối thủ khác, dùng thương hiệu sữa sạch

để tạo sự tin tưởng của người tiêu dùng

(thông qua họat động marketing).

S2S3T2T4:

Cải tiến dây chuyền SX hiện tại để tinh

giảm chi phí sản xuất, giảm chi phí quản lý

bằng cách đào tạo nhân lực hiện tại thơng

qua học hỏi các chun gia nước ngồi.



33



ĐIỂM YẾU ( Weaknesses)

1. Chưa có hệ thống hậu mãi,chăm sóc

khách hàng

2. Không có lợi thế về kinh nghiệm sản

xuất (doanh nghiệp chỉ mới xuất hiện

trong 3 năm trở lại đây)

3. Hệ thống sản xuất có thể chưa đáp

ứng hết nhu cầu về sản lượng (số lượng

đàn bò hiện tại chỉ đạt 22000 con)

4. Cơ cấu vốn hiện tại còn sử dụng

nhiều vốn vay (cơ cấu nợ/ tổng nguồn

vốn vào khoảng 60%-2011)



WO

W1O1O4:

Xây dựng hệ thống hậu mãi, chăm sóc

khách hàng để duy trì và tạo các khách

hàng trung thành

W2O1O5:

Thu hút nhân sự của các đối thủ bằng các

chính sách phúc lợi lương bổng.

W3W4O1O2:

Thu hút các nhà đầu tư góp vốn để mở

rộng khả năng sản xuất của cơng ty (mua

thêm bò, dây chuyền sản xuất mới)



34



WT

W1T1T3:

Thành lập các trung tâm hậu mãi, chăm sóc

khách hàng

W2W3T2T4:

Liên hệ các nhà cung ứng bên ngồi trong

trường hợp cần thiết. Thiết kế những hợp

đồng cung ứng dài hạn

W4T4T5:

Xem xét cắt giảm các chi phí khơng cần

thiết, xử lý các dự án hay phương án sản

xuất không hiệu quả. Cổ phần hóa cơng ty



1.1.3. Ma trận SPACE

Vị trí chiến lược bên trong

Sức mạnh tài chính (FS)

Doanh thu

Khả năng thanh toán ( giả định)

Vốn luân chuyển ( giả định)

Tỷ lệ nợ trên vốn cổ phần

Sự dễ dàng rút lui khỏi thị trường

Rủi ro trong kinh doanh

Vòng quay hàng tồn kho

Trung bình

Tởng điểm trục Y:1,72



Điểm

+6.00

+5.00

+5.00

+2.00

+2.00

+4.00

+5.00

+4.14



Lợi thế cạnh tranh ( CA)



Vị trí chiến lược bên ngồi

Sự ởn định của mơi trường (ES)

Sự thay đổi công nghệ

Tỉ lệ lạm phát

Sự biến đổi của nhu cầu

Phạm vi giá của các sản phẩm cạnh tranh

Rào cản gia nhập ngành

Áp lực cạnh tranh

Độ co giãn của giá theo nhu cầu

Trung bình



Điểm

-2

-5

-1

-2

-1

-5

-1

-2,42



Sức mạnh của ngành (IS)



Thị phần



-2



Mức tăng trưởng tiềm năng



+6



Chất lượng sản phẩm



-1



Mức lợi nhuận tiềm năng



+6



Chu kỳ sống của sản phẩm



-1



Sự ổn định về tài chính



+5



Lòng trung thành của khách hảng



-3



Bí quyết cơng nghệ



+4



Sử dụng cơng suất để cạnh tranh



-5



Sự sử dụng nguồn lực



+5



Bí quyết cơng nghệ



-5



Qui mơ vốn



+2



Sự kiểm sốt đối với nhà cung cấp -2

và người phân phối



Sự dễ dàng thâm nhập thị trường



+5



Hội nhập dọc



-2



Sử dụng năng suất, cơng suất



+5



Trung bình



-2,62



Trung bình



+4,75



Tởng điểm trục X:2,13



1.2.

Dự báo ngành sữa 2014 – 2020

1.2.1. Tốc độ tăng trưởng của ngành sữa Việt Nam

Hiện nay, sữa và các sản phẩm vẫn tiếp tục là sản phẩm có tốc độ tăng trưởng mạnh với

mức tăng khoảng 19% tương ứng với 22% về doanh thu tính đến tháng 3/2013.Còn sản

35



lượng của sữa uống liền tăng 24% so với năm trước, sữa chua men sống, sữa chua ăn

tăng 15%, nước uống đóng chai tăng 17%, nước uống thể thao tăng 127%, và thực

phẩm/thức uống bổ dưỡng tăng 46%. Con số này chứng minh được người Việt Nam đã

có phần chú ý hơn về sữa dù cho nền kinh tế vẫn còn ảm đạm và trong mấy năm qua giới

chuyên gia đã nhận thấy thị trường sữa Việt Nam đang ở mức tăng trưởng rất nóng, với

tốc độ bình qn khoảng 20%/năm. Còn theoTetra Pak – cơng ty dẫn đầu thế giới về chế

biến và đóng gói thực phẩm cho biết, mức tiêu thụ toàn cầu về các sản phẩm sữa nước sẽ

tăng khoảng 30% từ nay đến 2020. Dự báo có khoảng 55% lượng sữa sẽ được bán trong

bao bì giấy vào 2014, và con số này sẽ tăng lên 70% vào 2020, lượng sữa được tiêu thụ

trên thế giới sẽ tăng đạt khoảng 350 tỷ lít vào năm 2020 (so với 270 tỷ lít vào năm 2010).

Riêng tỷ lệ sữa đóng gói được tiêu thụ ước tính chiếm khoảng 55% vào năm 2014, và đến

năm 2020 sẽ là 70% .Việt Nam khơng phải là nước có truyền thống uống sữa hàng ngày,

mức tiêu thụ sữa trên đầu người còn khiêm tốn (khoảng 14,8 lít mỗi năm so với Thái Lan

là 23 lít). Tuy nhiên với tốc độ tiêu thụ hiện nay, các chuyên gia dự đoán đến năm 2013

lượng sữa được bán ra tại thị trường Việt Nam sẽ đạt khoảng 2 tỷ lít và khoảng gần 10 tỷ

lít tính đến năm 2020. Theo ơng Phan Chí Dũng _ Vụ trưởng Vụ Công nghiệp nhẹ, Bộ

Công thương thì định hướng phát triển ngành sữa Việt Nam đến 2015 đạt 1,9 tỷ lít sữa

tươi, mức tiêu thụ khoảng 21 lít/người/năm, đáp ứng khoảng 35% nhu cầu người tiêu

dùng. Đến năm 2020 thì đạt khoảng 3,4 tỷ lít sữa tươi và khoảng 34 lít/ người/ năm kèm

với dự án gia tăng đàn bò sữa tạo nguồn cung ổn định



36



37



1.2.2. Tiêu thụ sữa

Trong buổi tham luận về hiện trạng và định hướng phát triển ngành thực phẩm đồ uống

của đại diện Bộ Công Thương tại hội thảo Công nghệ tiệt trùng UHT trong ngành chế

biến và đóng gói thực phẩm hơm 28/9 cho thấy, tiêu thụ sản phẩm sữa bình quân 20 năm

qua của Việt Nam đã tăng nhanh chóng. Hiện nay mức huy động tổng công suất của 73

doanh nghiệp trong ngành sữa năm 2010 hiện mới đạt được 70% trong tổng năng lực sản

xuất của ngành là 796,2 triệu hộp sữa đặc có đường; 101,5 ngàn tấn sữa bột; 778,3 ngàn

tấn sữa thanh trùng và tiệt trùng; 150,8 ngàn tấn sữa chua/năm.

Nếu năm 1990, lượng sữa tiêu thụ bình quân/người/năm chỉ đạt 0,47kg, thì sau 20 năm, con số

này đã tăng trên 30 lần, đạt 14,4kg năm 2010 và dự báo trong 10 năm tới, nhu cầu tiêu thụ sản



phẩm sữa dự báo sẽ tăng mạnh. Theo Quy hoạch ngành công nghiệp chế biến sữa đã

được Bộ Công Thương phê duyệt tháng 6/2010, mức tiêu thụ sữa trên đầu người/năm vào

2015 sẽ đạt 20-21kg. Đến năm 2020, con số tiêu thụ sữa dự kiến sẽ tăng gấp đôi năm

2010, đạt 27-28kg/người/năm.

Chính vì sự tăng đột biến trong nhu cầu tiêu thụ, giá trị sản xuất của ngành từ 7.415 tỷ

đồng năm 2000, chiếm 4,97% giá trị sản xuất của ngành thực phẩm đồ uống, thì đến năm

2015, dự kiến đạt gần 11.000 tỷ đồng và năm 2020 là khoảng 15.000 tỷ đồng (giá năm

38



1994).Theo báo cáo này thì Bộ công thương nhận định "Với tốc độ phát triển như vậy thì

tiềm năng đầu tư vào ngành cơng nghiệp chế biến sữa còn rất lớn"



TH True milk

2010

Doanh thu bán hàng và cung

cấp dịch vụ

1,746,022

822,446

Giá vốn hàng bán

Lợi nhuận gộp về bán hàng



ĐVT: Triệu đồng



2011

2,500,000

995,232

39



2012

3,000,000

1,214,183

1,785,817



2013

4,000,000

1,600,000



DỰ PHÓNG

2015

2017

15,000,000

6,000,000



23,000,

9,200,



và cung cấp dịch vụ

Doanh thu hoạt động tài

chính

Chi phí tài chính

Trong đó: Chi phí lãi vay

Chi phí bán hàng

Chi phí quản lý doanh

nghiệp

Chi phí bán hàng, chi phí

chung và chi phí quản lý

Lợi nhuận thuần từ hoạt

động kinh doanh

Thu nhập khác

Chi phí khác

Lợi nhuận khác

Phần lợi nhuận hoặc lỗ

trong công ty liên kết liên

doanh

Lợi nhuận trước thuế

Chi phí thuế TNDN hiện

hành

Chi phí thuế TNDN hỗn lại

Lợi nhuận sau thuế thu nhập

doanh nghiệp

Lợi ích của cổ đông thiểu số

Lợi nhuận sau thuế của cổ

đông của cơng ty mẹ



923,576



1,504,768



2,400,000



9,000,000



13,800,



31,294

23,597

3,388

409,533



22,677

25,745

3,388

521,504



13,406

15,523

6,607

409,533



22,459

21,622

11,171

904,000



22,459

21,622

12,417

3,390,000



22,

21,

12,

5,198,



113,700



103,918



113,700



96,000



360,000



552,



523,233



625,422



523,233



1,000,000



3,750,000



5,750,



408,040

1,351

897

454



876,278

4,614

5,110

-496



1,260,467

3,938

1,653

2,285



1,400,837

3,301

2,553

748



5,250,837

3,301

2,553

748



8,050,

3,

2,



-103



-16



408,391



875,766



-16

1,262,736



1,401,540



-45

5,251,540



8,051,



0



49,942



51,542



70,077



262,577



402,



0



0



0



0



0



408,391

0



825,824

5,482



1,211,194

5,482



1,331,463

3,655



4,988,963

3,655



7,648,

3,



408,391



820,342



1,205,712



1,327,808



4,985,308



7,645,



Năm

Chỉ tiêu về khả năng thanh

tốn:



Chỉ tiêu về cơ cấu vốn:



Chỉ tiêu về năng lực hoạt

động:



Chỉ tiêu về khả năng sinh lời:



-45



2010



2011



2012



2013



2015



2.51



1.88



1.90



1.53



1.62



1.45



0.86



0.88



0.73



0.64



Hệ số Nợ / VCSH



15.28%



14.68%



31.77%



65.00%



73.31%



Hệ số Nợ / Tổng TS



13.25%



12.80%



24.11%



39.39%



42.30%



0.2369



0.1932



0.2372



0.2523



0.7638



3,470,99

6

23.39%



5,151,91

4

32.81%



5,118,41

3

40.19%



6,341,13

2

33.20%



7,855,94

2

33.24%



Hệ số thanh toán

ngắn hạn

Hệ số thanh toán

nhanh



Vòng quay hàng tồn

kho

Hàng tồn kho bình

quân

Lợi nhuận sau

thuế / Doanh thu

40



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

III. XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC TỔNG QUÁT

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×