Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
TẠI NHNNo&PTNT THÀNH PHỐ NINH BÌNH

TẠI NHNNo&PTNT THÀNH PHỐ NINH BÌNH

Tải bản đầy đủ - 0trang

Thứ tư, về tài chính, đảm bảo cân đối thu nhập – chi phí theo quy định, đảm bảo

quyền lợi người lao động có lương và thưởng.

3.1.2. Định hướng hoạt động tín dụng.

- Tỷ lệ tăng trưởng nguồn vốn đạt từ 10-15%/năm;

- Tỷ trọng tiền gửi dân cư chiếm từ 60-70% tổng nguồn vốn;

- Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ đạt 12%; tập trung tăng trưởng dư nợ nông nghiệp

nông thơn; một số dự án cơ cấu lại được tính dư nợ ngoài chỉ tiêu định hướng và sử

dụng vốn TW ít nhất hết năm 2013.

- Tỷ lệ nợ xấu dưới 3% tổng dư nợ;

3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG

TẠI NGÂN HÀNG AGRIBANK THÀNH PHỐ NINH BÌNH.



3.2.1. Nhóm các biện pháp hạn chế rủi ro.

3.2.1.1. Nâng cao trình độ cán bộ.

- Phân loại cán bộ tín dụng để từ đó giao phụ trách từng nhóm khách hàng cho

phù hợp trình độ quản lý của cán bộ tín dụng nhằm hiệu quả cao và quản lý chặt chẽ

khách hàng

- Đặc biệt chú trọng công tác đào tạo lại cho cán bộ nâng cao trình độ của các cán

bộ tín dụng phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế về nhiều mặt như thẩm định,

điều tra cho vay, các văn bản chế độ của ngành và ngoại ngành liên quan đến lĩnh vực

tín dụng kiến thực thị trường liên quan đến lĩnh vực đầu tư, để từ đó các cán bộ tín

dụng đủ trình độ để có thể tiếp cận các dự án lớn.

- Tổ chức những buổi trao đổi về nghiệp vụ thường xuyên hơn để cán bộ tín dụng

học tập lẫn nhau, giao cho cán bộ cũ kèm cặp cán bộ mới và chấn chỉnh lại nơi làm

việc cho gọn gàng, sạch đẹp.

- Rà soát lại đội ngũ cán bộ kinh doanh để điều động và bổ sung cán bộ cho phù hợp.

- Tiếp tục đổi mới phong cách phục vụ văn minh lịch sự, tận tình với khách hàng,

nâng cao ý thức trách nhiệm của cán bộ kinh doanh.

- Đào tạo cán bộ có chun mơn mơn nghiệp vụ và sử sung vi tính nhằm đáp ứng

được yêu cầu của cơng nghệ mới.

- Tiếp tục khốn triệt để đến từng cán bộ để nâng cao trách nhiệm của cán bộ

trong cơng tác tín dụng như tăng trường tín dụng, giải thiểu rủi ro, tăng trưởng khách



hàng, thu lãi nợ quá hạn, nợ rủi ro, chú trọng mở rộng tín dụng với nâng cao chất

lượng tín dụng. Gắn kết quả đạt được của cán bộ tín dụng để trả lương hàng tháng, căn

cứ vào kết quả đạt được của từng cán bộ tín dụng để trả lương theo kết quả đạt được

về các chỉ tiêu.

Trong điều kiện hiện nay khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển, hoạt động

ngành Ngân hàng phải thường xuyên đào tạo bồi dưỡng về trình độ nghiệp vụ, trang bị

các kiến thức nội ngành và ngoài ngành cho đội ngũ cán bộ để họ thích hợp và nắm bắt

kịp thời những yêu cầu của Ngân hàng hoạt động trong cơ chế thị trường.

Mặc khác Ngân hàng phải thường xuyên giáo dục đạo đức, tác phong nghề

nghiệp cho tồn thể cán bộ, có tinh thân thái độ đúng đắn với khách hàng, để khách

hàng thực sự tin tưởng khi đến Ngân hàng vay vốn.

3.2.1.2. Tăng cường hoạt động thanh tra, kiểm soát.

Nhằm quán triệt tư tưởng kinh doanh năm 2013 của Giám đốc Ngân hàng

AGRIBANK thành phố Ninh Bình là nâng cao chất lượng tín dụng, trong năm nay

nghiệp vụ tín dụng sẽ tiến hành kiểm tra nghiệp vụ tất cả các chi nhánh ( kể cả phần

thực hành trên máy ) nhằm kiểm tra việc chấp hành chế độ tín dụng từ đó nâng cao

chất lượng tín dụng hạn chế rủi ro.

- Nâng cao chất lượng tín dụng hạn chế nợ quá hạn phát sinh mới, bằng các biên

pháp như: Hạn chế và loại dần việc đầu tư các doanh nghiệp làm ăn kém hiệu quả,

thẩm định chắc chắn các món vay phát sinh, thường xuyên kiểm tra kiểm soát trước,

trong và sau khi cho vay. Một món vay phải kiểm sốt sau nhiều lần để nắm tính hình

biến động tiền hàng và có hướng thu nợ, xử lý kịp thời khi có chiều xấu.

- Giám sát kiểm tra thật chặt chẽ vốn vay từ khâu kiểm tra trước trong và sau khi

cho vay.

- Nâng dần tỷ lệ cho vay có đảm bảo bằng tài sản trong tổng dư nợ như quản ký

lô hàng, thế chấp tài sản hình thành từ vốn vay, đối với các đơn vị.

- tổ chức phân tích chất lượng tín dụng từ đó đánh giá và phân loại nợ để có biên

pháp xử lý đối với từng loại nợ.

- Xếp loại doanh nghiệp để đánh giá đầy đủ các mặt của doanh nghiệp để đầu tư.

- Thực hiện đầy đủ các quy trình cho vay theo đúng văn bản chế độ tín dụng của

ngành cũng như hướng dẫn của Ngân hàng NNo & PTNT Việt Nam.



- Thường xuyên tổ chức tự kiểm tra theo chuyên đề nhằm đảm bảo thực hiện

đúng qui trình thủ tục, chế độ quy định, đảm bảo hiệu quả và an toàn vốn.

3.2.1.3. Xử lý hiệu quả các khoản nợ.

- Cơ cấu lại các khoản nợ: Phân tích thực trạng các món nợ q hạn, nợ tiềm ẩn

rủi ro trình và nợ đã được xử lý rủi ro để từ đó đánh giá được khả năng thu hồi thong

qua phân tích nợ có đảm bảo, khơng có đảm bảo, thực trạng tài sản thế chấp có thể xử

lý thu hồi nợ, phương án xử lý và vận dụng các giải pháp, chính sách của các ban

ngành lien quan trong việc xử lý nợ tồn đọng để xử lý.

- Tất cả các khoản nợ quá hạn, nợ xấu mới phát sinh có khả năng thu hồi giao

cho cán bộ tín dụng phải tích cực thu hồi.

- Xử lý kiên quyết những trường hợp khách hàng chây ỳ không chịu trả nợ như

xiết nợ tài sản hoặc khởi kiện.

- Quan hệ chặt chẽ với cấp uỷ, chính quyền địa phương, các ban ngành chức

năng có lien quan trong việc cho vay, thu nợ, xử lý nợ, xử lý tài sản bảo đảm tiền vay.

3.2.1.4. Tăng cường quản lý các món vay.

Giám sát q trình sử dụng tiền vay của khách hàng là một biện pháp hữu hiệu để

phòng ngừa rủi ro đạo đức. Việc giám sát Ngân hàng kiểm soát được hàng vi của

người vay vốn, đảm bảo đồng vốn đước sử dụng đúng hiệu quả, mục đích.

Nếu việc giám sát không được thực hiện thường xuyên, chặt chẽ, nhiều khả năng

khách hàng sẽ sử dụng tiền vay vào các mục đích khác, rủi ro.

Trong việc giám sát tiền vay các cán bộ tín dụng sẽ xem xét các báo cáo tài chính

mới nhất của khách hàng, một số giấy tờ, hoà đơn liên quan ( như các giấy tơ chứng

nhận doanh nghiệp đã nhận thiết bị máy móc, dây chuyền sản xuất ). Ngoài ra định kỳ

mỗi quý cán bộ tín dụng phải xuống cơ sở kiểm tra. Bên cạnh việc kiểm tra quá trình

sử dụng cũng đặc biệt phải lưu ý tới tài sản thế chấp của khách hàng, đánh giá lại tài

sản thế chấp theo giá hiện hành, nếu giá trị tài sản thế chấp bị giảm so với ban đầu thì

phải yêu cầu khách hàng bổ sung tài sản thế chấp khác hoặc giảm dư nợ tương ứng.

Cán bộ tín dụng phải nắm rõ các nguồn thu của khách hàng và yêu cầu khách

hàng phải thực hiện việc thanh toán cho đơn vị ngân hàng. Thường xuyên kiểm tra các

tài khoản của khách hàng là một phương thức để đánh giá tình trạng tài chính của



khách hàng có lành mạnh khơng. Nếu trong giai đoạn thực thi của dư án gặp khó khăn,

khơng thực hiện được theo đúng kế hoạch có thể gây rủi ro cho ngân hàng, cán bộ tín

dụng phải cùng với chủ dư án tìm cách giải quyết, yêu cầu điều chỉnh lại kế hoạch sản

xuất kinh doanh hoặc phải có biện pháp để thu nợ về.

3.2.1.5. Tăng cường công tác thẩm định tài chính dự án.

Cơng tác thẩm định dự án của ngân hàng đối với khách hàng là không thể thiếu

được khi thực hiện một khoản vay. Đối với việc cho vay trung và dài hạn thì cơng tác

thẩm định rất là phức tạp cà khó khăn, cơng việc đó đòi hỏi khả năng phân tích, đánh

giá và dự báo một cánh chính xác của cán bộ thẩm định tín dụng về các dự án của

khách hàng. Cán bộ tín dụng khơng chỉ đóng vai trò là người phân tích đánh giá mà

còn là người tư vấn dầy dạn kinh nghiệm để có thể đưa ra các lời khuyên hữu ích cho

các dự án của khách hàng. Điều đó vừa đem lại lợi ích cho khách hàng vừa đảm bảo an

tồn cho đồng vối tín dụng ngân hàng. Do vậy, trong quy trình cho vay thì việc làm tốt

cơng tác thẩm định tín dụng góp phần rất quan trọng tới hiệu quả khoản tín dụng.

Trong những năm qua, Chi nhánh đã thực hiện khá tốt khâu thẩm định tín dụng nên tỷ

lệ nợ quá hạn dài hạn trên tổng dư nợ luôn luôn khống chế ở mức độ thấp.Tuy nhiên,

việc thẩm định tín dụng mới chỉ dừng lại ở việc thẩm định tín dụng hiệu quả của dự án

đầu tư hay phương án sản xuất kinh doanh thong qua việc đánh giá các chỉ tiêu hiệu

quả kinh tế. Một mảng khác rất quan trọng vẫn chưa được quan tâm đúng mức đó là

thẩm định các chỉ tiêu định tính đối với giám đốc của doanh nghiệp vay vốn. Các chỉ

tiêu thường là: năng lực trình vay chưa đến hạn Ngân hàng vẫn có thể kiên quyết thực

hiện các biến pháp thu hồi cho vay qua việc phát mại tài sản thế chấp, kê biên tài, khởi

kiện ra toà.

Ngoài ra, việc thu hồi nợ nhanh hay chậm phụ thuộc rất nhiều vào sự phù hợp

giữa thời hạn cho vay và chu kỳ sản xuất kinh doanh. Sự phù hợp đó thể hiện ở chỗ

khi nào thì doanh nghiệp phát sinh doanh thu và đó chính là nguồn trả nợ vay cho

Ngân hàng. Như vậy, vấn đề đặt ra là phải chuẩn hố đội ngũ cán bộ, nhân viên tín

dụng của ngân hàng. Ngân hàng cần phải có kế hoạch bồi dưỡng cho nghiệp cán bộ,

nhân viên tín dụng nhằm đào tạo nên sự đồng bộ trong hoạt động kinh doanh tín dụng

của ngân hàng đồng thời với các hình thức khen thưởng vật chất xứng đáng với kết

quả mà cán bộ tín dụng đem lại cho ngân hàng, áp dụng việc xử lý nghiêm minh đối



với các cán bộ tín dụng khơng có tinh thần trách nhiệm với cơng việc để phát sinh

thêm nhiều nợ quá hạn.

3.2.2. Nhóm biện pháp đẩy mạnh hoạt động marketing.

Trong điều kiện cạnh tranh mạnh mẽ như hiện nay, để tăng cường khả năng cạnh

tranh, công tác marketing là một hoạt động cực kì quan trọng với bất kì một ngân hàng

nào. Một số biện pháp ngân hàng có thể thực hiện:

- Tăng cường cơng tác tuyên truyền, quảng cáo.

- Mở rộng các ưu đãi cho khách hàng, tặng quà, tổ chức các chương trình bốc

thăm trúng thưởng, tri ân khách hàng.

- Thực hiện các hoạt động hỗ trợ, từ thiện, tài trợ cho các hoạt động thể thao, văn

hóa trên địa bàn thành phố.

3.2.3. Thực hiện tốt chiến lược khách hàng.

- Tiếp tục giữ quan hệ tốt với khách hàng truyền thống, có uy tín đồng thời mở

thêm quan hệ với khách hàng mới làm ăn có hiệu quả, vay vốn lớn có tài sản đảm bảo

an toàn.

- Tiến hành phân loại khách hàng theo những tiêu thức cụ thể của Ngân hàng

NNo & PTNT Việt Nam, phân tích tài chính doanh nghiệp để đánh giá khách hàng

đúng thực chất để từ đó có những chính sách tín dụng đối với từng nhóm khách hàng.

- Tìm kiếm thị trường mục tiêu phù hợp với quy mô, hoạt động của Ngân hàng.

3.2.4. Mở rộng hoạt động tín dụng.

- Tập trung ưu tiên vốn cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh, cho vay nông nghiệp

nông thôn, xuất khẩu, cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa. Thực hiện có hiệu quả Nghị

định số 41/2010/NĐ-CP về chính sách tín dụng phục vụ nơng nghiệp nơng thơn, thực

hiện cho vay theo Chỉ thị số 01/CT-NHNN ngày 01/03/2011 của NHNN.

.- Áp dụng linh hoạt cơ chế lãi suất cho vay nhưng vẫn đảm bảo chấp hành tốt

quy định của Ngân Hàng Nhà Nước.

- Phối hợp chắt chẽ với các phòng ban chun mơn nghiệp vụ như kế tốn kế

hoạch Vi tính, thanh tốn quốc tế để phục vụ tốt khách hàng.

Việc thực hiện mở rộng tín dụng nhưng đồng thời cũng phải đảm vảo chất lượng



tín dụng được nâng cao vơi các khoản cho vay lành mạnh.

3.2.5. Hoàn thiện sản phẩm dịch vụ.

- Mở rộng danh mục sản phẩm dịch vụ để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của

khách hàng.

- Nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ.

- Đưa ra mức lãi suất cạnh tranh, phù hợp và đảm bảo tuân thủ đúng các quy định

của NHNN.

3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ.



3.3.1 Kiến nghị với cơ quan Nhà nước.

- Luôn tạo lập ổn định của môi trường vĩ mô. Đây là yếu tố rất quan trọng tạo

nên sự yêu tâm trong quá trình đầu tư của các nhà kinh tế. Có được sự ổn định kinh tế

vĩ mơ thì dần chúng sẽ tích cực gửi những đồng tiền nhàn rỗi cho ngân hàng có thời

hạn dài hơn và ngân hàng cũng giảm được rủi ro khi cho vay các khoản trung và dài

hạn, từ đó có nhiều sâu.

- Hồn thiện hệ thống pháp luật, sửa đổi các văn bản điều khoản khơng có sự phù

hợp, kịp thời ban hành các văn bản pháp luật theo sự phát triển của nền kinh tế đất

nước, tạo cơ sở pháp lý cho mọi hoạt động của cơ sở pháp lý.

- Đưa ra các chính sách đầu tư trong nước, tạo mơi trường đầu tư hấp dẫn phát

huy tiềm năng của các thành phần kinh tế, đặc biệt là kinh tế ngoài quốc doanh.

- Nhà nước quan tâm đến lợi ích của các Ngân hàng, khuyến khích các Ngân

hàng thương mại huy động các nguồn vốn trung và dài hạn vì đây là nguồn vốn rất

quan trọng, tạo cơ sở vật chất cho sự cơng nghiệp hố, hiện đại hố đất nước, thực

hiện giảm thuế lợi tức cho các Ngân hàng thương mại

3.3.2. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam .

- Ngân hàng Nhà nước cần phải ban hành kịp thời các quyết định, chính sách thể

lệ đối với hoạt động Ngân hàng nhằm tạo nên sự phù hợp với thực tế.

- Hồn thiện thị trường chứng khốn và thị trường tiền tệ, thiết lập củng cố và

mở rộng quan hệ tín dụng giữa ngân hàng và khách hàng, đòi hỏi các ngân hàng, đòi

hỏi các Ngân hàng phải khơng ngừng đổi mới hoạt động, mở rộng và nâng cao chất

lượng hoạt động, đưa ra các công cụ và phương tiện thanh toán thuận tiện phục vụ

khách hàng, nâng cao chất lượng hoạt động của thị trường liên Ngân hàng, đảm bảo



điều hoà kịp thời giữa nơi thừa và nơi thiếu vốn.

- Mở rộng quan hệ đối ngoại các tổ chức tài chính nước ngồi, tranh thủ sự giúp

đỡ và tài trợ các nguồn vốn với lãi suất thấp, mở rộng quan hệ tín dụng, đa dạng hố

các hoạt động về ngoại tệ, tham gia hoạt động thị trường ngoại tệ liên Ngân hàng điều

hành tỷ giá đồng Việt Nam một cách phù hợp với tính hình hoạt động thị trường.

- Ngân hàng nhà nước thực hiện tốt chức năng quản lý nhà nước, tăng cường các

hoạt động thanh tra, chất chỉnh xử lý kịp thời những hành vi, biểu hiện sai trái làm thất

thoát vốn của nhà nước, của nhân dân, đưa hoạt động của ngân hàng thương mại đi

vào nề nếp, có hiệu quả, phục vụ tốt cho chương trình, mục tiêu phát triển kinh tế của

đất nước và không ngừng nâng cao uy tín của hệ thống Ngân hàng trong nền kinh tế

- Lành mạnh hoá hệ thống Ngân hàng, đề cao trách nhiệm của các ngân hàng

thương mại trong việc quyết định cho vay, nâng cao chất lượng quản lý nhà nước và

thiết lập đồng bộ các cỏ chế phòng ngừa rủi ro, bảo đảm sự lành mạnh, an toàn của hệ

thống Ngân hàng.

- Một vấn đề mà Ngân hàng Nhà nước cần quan tâm đó là hồn thiện hệ thống

thơng tin tín dụng của ngành Ngân hàng.

- Các cơ quan bảo vệ và và thi hành pháp luật cần đẩy mạnh tiến tiến bộ xét xử

các vụ án liên quan đến hoạt động Ngân hàng, trách kéo dài dây gây động vốn cho

ngân hàng.

3.3.3. Kiến nghị với Ngân hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Việt

Nam .

- Là cơ quan quản lý, điều hành toàn bộ hệ thống NHNo & PTNT Việt Nam có

tránh nhiệm trong việc hoạch định chính sách, xây dựng các kế hoạch phát triển của

toàn hệ thống, làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch kinh doanh trong đó có kế hoạch

phát triển nguồn vốn của các chi nhánh trong hệ thống.

Để cho các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác huy đông vốn tại chi

nhánh AGRIBANK thành phố Ninh Bình thực hiện được cần thiết phải có sự hỗ trợ,

tác động giúp đỡ của Ngân hàng.

- NHNo & PTNT Việt Nam cần xây dựng định hướng chiến lược kinh doanh

toàn ngành, phù hợp với thực tế từng địa phương. NHNo & PTNT Việt Nam là pháp

nhân duy nhất của hệ thống NHNo & PTNT, các đơn vị chỉ là các chi nhánh hạch tốn

phụ thuộc, do đó tất yếu cần đến định hướng chiến lược kinh doanh toàn ngành. Tuy



nhiên điều kiện các đơn vị khác nhau nhất là sự khác nhau về điều kiện môi trường

giữa khu vực miền núi, hải đảo, nông thôn với thành thị hoặc đặc thù khu vực thường

xuyên thiên tai lũ lụt … do đó định hướng, chiến lược kinh doanh của NHNo & PTNT

Việt Nam cũng nhất thiết phải lưu ý đến thực tế, điều kiện môi trường của đơn vị thành

viên

- Thường xuyên tổ chức khoá tập huấn, nâng cao kiến thức nghiệp vụ bồi dưỡng

chuyên môn cho cán bộ trong tồn hệ thống của mình.

- Kịp thời ban hành, hướng dẫn chi tiết thực hiện các quyết định chính sách của

Ngân hàng Nhà nước cho toàn bộ chi nhánh.

- Hồn thiện mơ hình tổ chức theo hướng tăng cường quản lý rủi ro.

3.3.4. Kiến nghị với khách hàng.

- Sử dụng vốn đúng mục đích đã thỏa thuận.

Trong thời gian gần đây, do khủng hoảng của kinh tế toàn cầu, nên những khó

khăn của ngành ngân hàng biểu hiện rõ nét. Nhưng chính thời gian này mới thấy rõ,

những khó khăn này đã tiềm ẩn từ lâu, nay lới là thời điểm bộc phát. Việc nền kinh tế

khó khăn đã khiến cho khách hàng không trả được nợ cho ngân hàng, nhưng cũng từ

đó mà phát hiện ra rất nhiều khách hàng đã sử dụng vốn vay sai mục đích đã thỏa

thuận trong hợp đồng tín dụng mà ngân hàng khơng kiểm sốt được. Đó chính là lý do

làm cho nợ xấu của ngân hàng tăng lên, ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động của ngân

hàng, từ đó gián tiếp tác động đến sự khó khăn của nền kinh tế. Vì vậy, các khách hàng

cần phải có trách nhiệm với khoản tín dụng đã được cấp, sử dụng đúng theo mục đích

đã kí kết.

- Cung cấp các thơng tin chính xác, trung thực, kịp thời, đầy đủ, cần thiết.

Thời gian gần đây, hàng loạt các vụ làm giả hồ sơ, giấp tờ vay vốn ngân hàng bị

phát hiện, gây ra nhiều tổn thất lớn cho Ngân hàng. Chính vì vậy, các ngân hàng đã

kiểm soát rất chặt chẽ khâu thẩm định hồ sơ, tuy nhiên các rủi ro cũng không thể loại

bỏ hết. Để đảm bảo an tồn thì các khách hàng cần phải trung thực trong các thông tin

mà họ cung cấp cho Ngân hàng.

- Trả nợ cho Ngân hàng đúng theo các thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.

- Khơng dụ dỗ, mua chuộc các cán bộ tín dụng để thực hiện những hành vi trái

pháp luật, gây thiệt hại cho ngân hàng như làm giả hồ sơ, lừa đảo....



KẾT LUẬN

Là một chi nhánh trong hệ thống ngân hàng Nông nghiệp Và Phát Triển Nông

Thôn Việt Nam, giữ vai trò chủ đạo trong lĩnh vực tài trợ đầu tư, trong những năm qua

chi nhánh thành phố Ninh Bình đã từng bước làm tốt hoạt động tín dụng, góp phần đáp

ứng tốt nhu cầu vốn cho sự nghiệp công nghiệp hố, hiện đại hố đất nước. Thành

cơng đó bước đầu khẳng định sự đúng đắn trong các chính sách chỉ đạo của ngân hàng

Nhà nước, Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt nam và của Ban giám

đốc chi nhánh AGRIBANK thành phố Ninh Bình.

Với kết cấu gồm 3 chương, khóa luận tốt nghiệp “ Giải pháp nâng cao hiệu quả

hoạt động tín dụng tại ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Chi

nhánh Thành phố Ninh Bình” đã tập trung nghiên cứu, giải quyết các nhiệm vụ sau:

 Khái quát về ngân hàng AGRIBANK chi nhánh thành phố Ninh Bình.

 Tiến hành đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng tại ngân hàng AGRIBANK

thành phố Ninh Bình, đồng thời đưa ra những nhận xét về những kết quả đạt được và

hạn chế của chi nhánh trong hoạt động tín dụng và những nguyên nhân cụ thể.

 Đưa ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển hoạt động tín dụng tại

ngân hàng AGRIBANK thành phố Ninh Bình.

Tuy nhiên, do hạn chế về kiến thức và thời gian nghiên cứu chưa nhiều nên khóa

luận khơng thể tránh khỏi những hạn chế. Vì vậy, em rất mong nhận được ý kiến đóng

góp của các thầy, cô giáo và các anh chị trong ngân hàng AGRIBANK thành phố Ninh

Bình để bài nghiên cứu được hồn thiện hơn.



DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

1.



TS. Nguyễn Hữu Tài,Giáo trình Lý thuyết tài chính tiền tệ, Đại học Kinh

Tế Quốc Dân, 2007.



2.



PGS.TS Nguyễn Văn Tiến, Đánh giá và phòng ngừa rủi ro trong kinh

doanh ngân hàng, NXB Thống Kê, 2003



3.



Giáo trình Ngân Hàng Thương mại, Học Viện Ngân Hàng, 2010.



4.



Giáo trình Tín dụng ngân hàng, Phan Thị Cúc, Nxb Thống Kê, 2008.



5.



Luật các tổ chức tín dụng 2010.



6.



Báo cáo kết quả kinh doanh của ngân hàng AGRIBANK thành phố Ninh

Bình các năm 2009-2012.



7.



Quyết Định 493/2005/QĐ-NHNN về phân loại nợ, trích lập và sử dụng

dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức

tín dụng.



8.



Quyết Định 18/2007/QĐ/NHNN sửa đổi bổ sung quyết định 493.



9.



Giáo trình Marketing ngân hàng, Học Viện Ngân Hàng, năm 2004.



10.



Website:

 http://www.agribank.com.vn – Website của NHNNo&PTNT Việt Nam

 http://www.sbv.gov.vn – Website của NHNH Việt Nam.

 http://www.mof.gov.vn – cổng thông tin của Bộ Tài chính.

 http://www.saga.vn/Taichinh/Thitruong/Nganhang - trang thơng tin tri

thức – kĩ năng kinh doanh.

 http://finance.vietstock.vn/ - Diễn đàn chứng khoán.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

TẠI NHNNo&PTNT THÀNH PHỐ NINH BÌNH

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×