Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hiệu suất sử dụng vốn.

Hiệu suất sử dụng vốn.

Tải bản đầy đủ - 0trang

kinh tế gặp khó khăn, nên có thể dẫn đến rủi ro cho ngân hàng trong việc thu hồi nợ.

Tuy nhiên, như đã thấy ở trên, do thực hiện tốt các khâu của quy trình tín dụng nên nợ

q hạn và nợ xấu của ngân hàng cũng không quá lớn.

 Hệ số thu nợ.

Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả tín dụng trong việc thu nợ của ngân hàng. Nó

phản ánh trong một thời kì nào đó, với doanh số cho vay nhất định thì ngân hàng sẽ

thu về được bao nhiêu đồng vốn. tỷ lệ này càng cao càng tốt. Hệ số thu nợ của chi

nhánh được thể hiện trong bảng số liệu sau:

Bảng 2.14: Hệ số thu nợ

Đơn vị: triệu đồng

Chỉ tiêu

I.Doanh số thu nợ

1. Ngắn hạn

2. Trung-dài hạn

II-Doanh số cho vay

1.Ngắn hạn

2.Trung hạn-dài hạn

III-Hệ số thu nợ(%)

1. Ngắn hạn

2.Trung hạn-dài hạn



Năm 2009



Năm 2010



Năm 2011



Năm 2012



2,062,729

2,041,171

19,558

2,137,003

2,091,738

45,265

0.97

0.98

0.43



1,194,594

1,166,860

27,734

1,152,136

1,124,343

27,793

1.04

1.04

1.00



1,141,591

1,120,729

20,862

1,190,997

1,176,501

14,496

0.96

0.95

1.44



1,313,199

1,259,479

53,729

1,369,972

1,358,599

11,373

0.96

0.93

4.72



(Nguồn: tổng hợp báo cáo kết quả kinh doanh của ngân hàng Agribank Thành

phố Ninh Bình các năm 2009-2012).

Bảng số liệu trên cho thấy hệ số thu nợ của chi nhánh khá ổn đinh, ở mức gần là

1, và hầu như biến động không đáng kể. Năm 2009, hệ số này là 0.97, đến năm 2010

thì tăng nhẹ lên 1.04 và sang năm 2011 và 2012 lại trở về con số 0.97. Điều này cho

thấy công tác thu nợ của chi nhánh được thực hiện khá tốt, đảm bảo không để bị chiếm

dụng vốn, hoạt động có hiệu quả.

Trong cơ cấu của hệ số thu nợ, hệ số thu nợ ngắn hạn cũng giống xu hướng của

hệ số thu nợ chung, đều gần ở con số là 1 và không biến động đáng kể. Do tín dụng

chủ yếu là ngắn hạn nên hầu như tín dụng ngắn hạn chi phối tồn bộ hoạt động tín

dụng chung.

Còn với hệ số thu nợ trung và dài hạn lại biến động đáng kể. Năm 2009, hệ số này

chỉ là 0.43. hệ số này thấp như vậy là do các khoản tín dụng chưa đến hạn. Nhưng năm

2010, nó tăng lên 1. Và đến năm 2011 tăng lên 1.44, năm 2012 là 4.72. Trong giai đoạn



này, để hạn chế rủi ro, chi nhánh cũng hạn chế cho vay trung-dài hạn nên doanh số cấp tín

dụng kì hạn dài là thấp, hầu như khơng có. Mặt khác ngân hàng lại tập trung thu hồi các

khoản nợ đã đến hạn. Vì vậy mà làm cho hệ số thu nợ trung-dài hạn tăng cao.

2.3.1.2. Các chỉ tiêu định tính.

 Mức độ tín nhiệm của khách hàng: do tác động xấu của nền kinh tế và sự

khủng hoảng của ngành ngân hàng, khách hàng dần mất niềm tin vào các ngân hàng.

Tuy nhiên, với vị thế của một ngân hàng thương mại nhà nước, một ngân hàng lớn

hàng đầu Việt Nam, chi nhánh vẫn luôn giữ chân được các khách hàng quen, và cũng

không ngừng thu hút thêm các khách hàng mới. Điều này có thể nhận thấy thơng qua

việc hoạt động của chi nhánh không ngừng được mở rộng và ln mang lại hiệu quả

như đã trình bày ở phần trên.

 Sự thỏa mãn của khách hàng đối với ngân hàng: Chi nhánh luôn nâng cao

chất lượng và mở rộng danh mục sản phẩm để phục vụ nhu cầu của khách hàng,thái độ

phục vụ tốt để đảm bảo thỏa mãn khách hàng. Chi nhánh chưa thực hiện các cuộc điều

tra về sự thỏa mãn của khách hàng. Tuy nhiên, việc khách hàng thường xuyên giao

dịch với chi nhánh cũng phần nào thể hiện rằng các sản phẩm dịch vụ đã phần nào

thỏa mãn nhu cầu của khách hàng, nên họ luon tin tưởng và quay lại giao dịch tại

ngân hàng, mặc dù có rất nhiều ngân hàng trong cùng địa bàn.

 Chế độ, quy định, thể lệ tín dụng: để hạn chế rủi ro và bớt các thủ tục phiền

hà cho khách hàng, quy trình tín dụng được thực hiện chặt chẽ, chế độ thưởng phạt

được quy định rõ ràng để tránh tình trạng một số cán bộ tín dụng có phẩm chất đạo

đức khơng tốt làm ảnh hưởng đến hình ảnh của cả ngân hàng.

2.3.2. Các hoạt động của Ngân hàng nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín

dụng.

Để nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng trong giai đoạn khó khăn hiện nay, chi

nhánh đã tiến hành một số hoạt động cụ thể như sau:

 Thực hiện nghiêm túc các văn bản chỉ đạo của Ngân Hàng Nhà Nước Việt

Nam và của Agribank: giảm lãi suất cho vay, tập trung cho vay với lĩnh vực nông

nghiệp nông thôn, các doanh nghiệp vừa và nhỏ.

 Thực hiện nghiêm chỉnh các quy trình nghiệp vụ cho vay, cơng tác thẩm

định rà soát, đánh giá phân loại khách hàng, đầu tư cho vay khách hàng tốt, khách



hàng truyền thống, tín nhiệm.

 Kiểm soát được việc cho vay, gắn với củng cố nâng cao chất lượng tín dụng

và phát triển sản phẩm dịch vụ.

 Tiến hành phân loại nợ. trích lập dự phòng rủi ro theo đún quy định của Ngân

Hàng Nhà Nước.

 Quản lý chặt chẽ,, tích cực thu hồi các khoản nợ có vấn đề.

2.4. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG

AGRIBANK THÀNH PHỐ NINH BÌNH.



2.4.1. Những kết quả đạt được.

Trong những năm qua, hoạt động tín dụng của ngân hàng Nơng Nghiệp Và Phát

Triển Nơng Thơn chi nhánh Thành phố Ninh Bình ln được quan tâm và được xác

định là hoạt động mang tính chiến lược. Với sự chỉ đạo, qua tâm sát sao của ban lãnh

đạo, hoạt động tín dụng trong những năm 2009-2012 đã đạt được những kết quả đáng

ghi nhận sau:

 Trong điều kiện nền kinh tế khó khăn, doanh thu từ hoạt động tín dụng của chi

nhánh vẫn có xu hướng tăng trưởng qua các năm. Mặc dù tốc độ tăng trưởng còn thấp và

giảm đơi chút nhưng giữ được sự tăng trưởng trong giai đoạn hiện nay là một kết quả tốt.

 Với đặc thù địa lý của tỉnh Ninh Bình, cũng như lĩnh vực ưu tiên của Ngân

Hàng Nno&PTNT là dành cho lĩnh vự nông nghiệp nên khách hàng chủ yếu là người

nơng dân. Nhưng với tình hình phát triển hiện nay của TP.Ninh Bình, số lượng các

doanh nghiệp ngày càng tăng, do đó quy mơ khách hàng ngày càng tăng, cơ cấu khách

hàng cũng có nhiều thay đổi đáng kể.

 Tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu tương đối thấp. Theo như công bố của NHNN, tỷ

lệ nợ xấu của toàn ngành năm 2012 lên tới hơn 8% tổng dư nợ, thì tại CN NH

Agribank TP.Ninh Bình chỉ duy trì ở mức 0.03%, một tỷ lệ có thể coi là rất thấp và

tương đối an toàn, khẳng định hiệu quả hoạt động tín dụng cũng như chất lượng của

công tác quản lý và thu hồi nợ tại NH.

 Năng lực cạnh tranh của NH vẫn được duy trì và cũng khơng ngừng tăng lên.

Trong những năm gần đây, hàng loạt các ngân hàng mở thêm các CN tại địa bàn TP Ninh

Bình như Vietcombank, Viettinbank, Lienvietpostbank…., ảnh hưởng rất nhiều tới hoạt

động của CN. Tuy nhiên, với vị thế, uy tín của một ngân hàng hàng đầu Việt Nam, toàn bộ



hệ thống NHNNo&PTNT Việt Nam và CN TP.Ninh Bình nói riêng vẫn duy trì được niềm

tin của khách hàng cũ và thu hút khơng ít khách hàng mới thiết lập quan hệ lâu dài với

Ngân hàng. Đó cũng là nguyên nhân tại sao hoạt động của NH vẫn mang lại hiệu quả

trong khi hàng loạt Ngân hàng phải tìm mọi cách để thu hút khách hàng.

 Cơng tác thu hồi vốn cho vay được thực hiện nghiêm ngặt và mang lại hiệu

quả cao, hạn chế rủi ro cho Ngân hàng. Mặc dù doanh số thu nợ có xu hướng giảm

nhưng phù hợp với doanh số và thời hạn cho vay, đảm bảo an toàn , hiệu quả, và hạn

chế đóng băng nguồn vốn.

 Khơng chỉ mang lại lợi nhuận cho chính ngân hàng, hiệu quả hoạt động tín

dụng của CN cũng tác động khơng nhỏ tới sự tăng trưởng kinh tế-xã hội trên địa bàn

TP.Ninh Bình và các khu vực lân cận. với mức lợi nhuận đạt được, mỗi năm đóng góp

vào ngân sách hàng ngàn tỷ đồng, phân phối một lượng lớn cho nền kinh tế, thúc đẩy

sự ổn định và bước đầu trở lại ổn đinh, tăng trưởng cho nền kinh tế. Với uy tín của

mình, Ngân hàng cũng tạo sự yên tâm cho khách hàng khi gửi vốn vào ngân hàng,

mang lại lợi ích cho cả ngân hàng, khách hàng và cả nền kinh tế.

Để có được các kết quả trên là do các yếu tố sau:

 Yếu tố chủ quan:

-



Công tácphục vụ khách hàng có nhiều đổi mới, thích hợp với nền kinh tế thị



trường. Phong cách phục vụ, giao dịch văn minh lịch sự tạo được ấn tượng, uy tín với

khách hàng, tăng số lượng khách hàng, mở rộng thị phần, khẳng định vị thế trên thị

trường trong điều kiện cạnh tranh ngày càng mạnh mẽ, duy trì vị thế của một ngân

hàng hàng đầu Việt Nam.

- Hoạt động tín dụng ln được chú trọng, cơ cấu tín dụng ngày càng mở rộng,

đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng. Hệ số sử dụng vốn tương đối cao, sử dụng

gần hết nguồn vốn huy động được. Tín dụng được cấp cũng chủ yếu là ngắn hạn, phù

hợp với nguồn vốn huy động được chủ yếu là ngắn hạn và không thời hạn.

- Cơng tác thu nợ q hạn, nợ khó đòi được chú trọng đúng mức, phân loại nợ,

kiểm tra đối chiếu nợ được tiến hành thường xuyên. Tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu chiếm

tỉ trọng rất nhỏ trong tổng dư nợ tín dụng, mặc dù ngành ngân hàng đang gặp khó

khăn, nợ xấu của nhiều ngân hàng rất lớn. Các khoản tín dụng đã cấp đều tương đối

lành mạnh, các cán bộ nhân viên đều thực hiện nghiêm túc mọi quy định của ngân



hàng Nhà Nước và Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam. Đó

là một thành cơng lớn của chi nhánh trong những năm qua.

- Ngân hàng đã triển khai công tác tiếp cận doanh nghiệp, hướng dẫn doanh

nghiệp lập hồ sơ vay vốn hợp lý, đúng quy định nhằm tạo điều kiện cho khách hàng

hồn thành các thủ tục nhanh chóng và thuận lợi. Ngân hàng từng bước gắn mình với

khách hàng qua vai trò tư vấn.

- Trong q trình cho vay, Ngân hàng đã thực hiện tốt công tác thẩm định, giám

sát trước, trong và sau khi cho vay.

- Mặc dù những năm gần đây, hoạt động tín dụng khơng được mở rộng, doanh số

cấp tín dụng có giảm đi nhưng hoạt động tín dụng vẫn mang lại lợi nhuận, là nguồn

thu chủ yếu của ngân hàng.

- Ngân hàng luôn lựa chọn những cán bộ có đủ năng lực, trách nhiệm cà nhiệt

tình, tạo điều kiện giúp khách hàng và cũng giúp chất lượng tín dụng của ngân hàng

ln được cải thiện.

 Yếu tố khách quan:

- Khách hàng của NH chủ yếu là các hộ gia đình tự doanh, cá nhâ, nơng dân nên

ít bị ảnh hưởng do khủng hoảng hơn so với các ngân hàng tại các địa bàn có nhiều

khách hàng chủ yếu là doanh nghiệp.

- Sự hỗ trợ, giúp đỡ của NHNH và từ hội sở.

- Sự hỗ trợ, tạo điều kiện của chính quyền địa phương.

2.4.2.Một số hạn chế và nguyên nhân.

2.4.2.1. Một số hạn chế.

Như đã nói ở trên, ngân hàng Nơng Nghiệp Và Phát Triển Nơng Thơn thành phố

Ninh Bình là một ngân hàng có trách nhiệm khá tốt. Tuy nhiên, trong hoạt động tín

dụng của ngân hàng vẫn còn một số hạn chế.

 Tốc độ tăng trưởng tín dụng khơng ổn định và còn có xu hường giảm đi, chi

phí có xu hướng tăng nhanh trong khi lợi nhuận tăng ít và có khi còn giảm xuống.

 Vẫn còn xuất hiện hiện tượng đảo nợ. Với sức ép về doanh số cũng như là sự

lợi dụng quyền hạn của một số nhân viên tín dụng, một số khách hàng đã móc nối với

các cán bộ tín dụng để thay đổi hồ sơ, vay vốn để đảo nợ. Tuy nhiên, hiện tượng này

không đáng kể.



 Cơ cấu khách hàng chưa đa dạng, vẫn chủ yếu là doanh nghiệp vừa và nhỏ,

các hộ nông dân, các hộ gia đình tự doanh. Địa bàn hoạt động cũng hầu như chỉ gần

TP.Ninh Bình, chưa được mở rộng.

 Rủi ro mất vốn vẫn chưa được đưa về mức an toàn. Mặc dù tỉ lệ nợ xấu và nợ

quá hạn không cao, tuy nhiên lại đi cùng với việc hạn chế, thậm chí thu hẹp tín dụng,

2.4.2.2. Một số nguyên nhân đẫn đến những hạn chế trên.

Những hạn chế trên đây về chất lượng tín dụng của ngân hàng AGRIBANK

thành phố Ninh Bình do nhiều nguyên nhân gây ra.

 Nguyên nhân khách quan.

- Môi trường kinh tế: Do tác động của khủng hoảng kinh tế, đặc biệt là khủng

hoảng tài chính tồn cầu, hệ thống ngân hàng nói chung và ngân hàng AGRIBANK

thành phố Ninh Bình nói riêng có xu hướng thận trọng trong việc cho vay. Dẫn đến

việc thực hiện nghiêm ngặt các thủ tục quy trình, nhiều khi quá chặt chẽ làm phiền hà

cho khách hàng. Và nhiều khách hàng ngân hàng cũng khơng cho vay vì sợ rủi ro, do

đó làm mất khách hàng tốt, đồng thời cũng mất cơ hội mở rộng hoạt động tín dụng.

- Mơi trường pháp lý: trong những năm qua, Chính Phủ và Ngân Hàng Nhà Nước

đã đưa ra nhiều chính sách để giúp đỡ các ngân hàng vượt qua khó khăn. Tuy nhiên

các nhà đầu tư trong nước vẫn chưa hoàn tồn lấy lại được lòng tin từ ngân hàng. Mặt

khác, để đảm bảo an toàn cho toàn hệ thống, Ngân Hàng Nhà Nước đã ban hành nhiều

quy định như áp đặt trần lãi suất, đề ra hạn mức tín dụng, bắt buộc các ngân hàng trích

lập dự phòng đầy đủ… điều này cũng khiến ngân hàng gặp nhiều khó khăn trong hoạt

động tín dụng.

- Nguyên nhân từ phía khách hàng: khách hàng chủ yếu của ngân hàng Nông



Nghiệp Và Phát Triển Nơng Thơn thành phố Ninh Bình là nơng dân, mà trong thời

gian qua, thời tiết bất ổn định dẫn đến ảnh hưởng đến mùa màng, làm ảnh hưởng đến

khả năng trả nợ của khách hàng. Còn với nhóm khách hàng doanh nghiệp, kinh tế khó

khăn cũng khiến các doanh nghiệp khó khăn trong việc trả nợ đúng hạn. mặt khác,

khách hàng cung cấp các thơng tin khơng chính xác, đầy đủ và sai lệch so với thực tế.

điều này gây khó khăn cho cơng tác kiểm tra, kiểm sốt của ngân hàng.

 Nguyên nhân chủ quan:

- Về tổ chức mạng lưới kinh doanh: mạng lưới phân phối của ngân hàng



AGRIBANK thành phố Ninh Bình là chưa nhiều, trong khi các ngân hàng xuất hiện

ngày càng nhiều trên cùng địa bàn. Điều này đã bộc lộ những yếu kém của chính ngân

hàng, ảnh hưởng đến việc mở rộng hoạt động cũng như hoạt động tín dụng của chi

nhánh.

- Về đội ngũ cán bộ nhân viên: một số cán bộ tín dụng vẫn chưa nắm bắt được

nhu cầu và sự thay đổi của thị trường, chưa đủ khả năng và kinh nghiệm đánh giá tính

hiệu quả và mức độ rủi ro của khoản vay. Chế độ thưởng phạt chưa rõ ràng dẫn đến sự

suy giảm đạo đức của một số nhân viên. Nhiều cán bộ tín dụng còn thiếu sự năng

động, nhạy bén trong cơng việc.

- Việc thực hiện chính sách chưa thực sự linh hoạt. chính sách lãi xuất đối với

những khách hàng lớn chưa thực sự hấp dẫn, trong khi đó mơi trường cạnh tranh ngày

càng gay gắt, ảnh hưởng khơng nhỏ tới việc mở rộng hoạt động tín dụng.

- Cơng tác kiểm tra, kiểm sốt khi cho vay đơi khi còn mang tính hình thức, do

đó khơng phát hiện kịp thời các sai phạm.

- Việc chủ động kiểm tra, kiểm sốt nội bộ thực hiện khơng thường xun, chưa

sâu về cả nội dung và biện pháp xử lý.

- Về mặt công nghệ ngân hàng: hiện nay, với khoa học cơng nghệ phát triển như

bão các chương trình ứng dụng được liên tục triển khai nhưng Ngân hàng chậm nâng

cấp do thường xuyên không đảm bảo được việc đáp ứng yêu cầu nghiệp vụ cũng như

thích ứng với những thay đổi về môi trương công nghệ. Đội ngũ cán bộ tin học luôn

được bổ sung hàng năm tuy nhiên chưa có nhiều cán bộ giỏi và chuyên sâu trong các

lĩnh vực phân tích thiết kệ hệ thống, quản lý dự án và hệ thống thong tin, nghiệp vụ

Ngân hàng và đặc biệt là mơ hình nghiệp vụ của của một Ngân hàng hiện đại. Việc đào

tạo để cập nhật kiến thức công nghệ mới chưa được đều đặn theo kế hoạch do đó hạn

chế khả năng đóng góp của đội ngũ tin học cũng như để có thể phát triển các ứng dụng

cơng nghệ mới có chất lượng.

- Hồ sơ, thủ tục vay vốn còn tương dối rườm rà, phức tạp, là ảnh hưởng rất lớn

tới hoạt động tín dụng. Mặc dù vẫn biết do tình hình khó khăn, chi nhánh phải thực

hiện nghiêm ngặt quy trình tín dụng và thực hiện thu thập đầy đủ hồ sơ để đảm bảo các

khoản tín dụng lành mạnh. Tuy nhiên, những vướng mắc về mặt thủ tục khiến ngân

hàng mất đi nhiều khách hàng tốt. Nguyên nhân của những tồn tại này là do khả năng



tiếp cận những ứng dụng công nghệ ngân hàng của một số cán bộ chưa tốt, cơ sở vật

chất còn chưa theo kịp sự tiến bộ về mặt công nghệ của nền kinh tế và các ngân hàng

khác, và một số cán bộ là việc với tinh thần chưa được tốt.

- Ngân hàng chưa có chiến lược phù hợp trong việc tìm kiếm khách hàng, cán bộ

tín dụng chưa chủ động trong việc tìm kiếm khách hàng mới, công tác Marketing chưa

được chú trọng đúng mức. Đây là một trong những bất lợi lớn trong điều kiện cạnh

tranh mạnh mẽ như hiện nay, khiến ngân hàng khó khăn trong việc mở rộng quy mơ

tín dụng. Hơn nữa, do tính khơng chủ động này nên sẽ gây ảnh hưởng đến thời gian

thẩm định các món vay, dễ dẫn đến chất lượn các khoản tín dụng bị ảnh hưởng.

- Nguồn thông tin mà ngân hàng cần để đánh giá, phân tích còn thiếu, khơng kịp

thời và chất lượng khơng cao. Và vậy cán bộ tín dụng tốn nhiều thời gian đi điều tra, là

chi phí cho hoạt động này tăng lên.

- Việc động viên, khuyến khích nhân viên chưa được phù hợp, làm giảm động lực

làm việc. Trong tình hình hiện nay, các ngân hàng đều tìm mọi cách để cắt giảm chi

phí, vấn đề thưởng cho nhân viên bị bỏ qua, các nhân viên luôn đứng trước áp lực để

hồn thành chỉ tiêu, và có thể bị sa thải. Chính vì vậy nhiều cán bộ tín dụng để có thể

đạt mục tiêu đã đề ra, họ có thể bỏ qua nhiều thủ tục cần thiết, dẫn đến chất lượng tín

dụng bị ảnh hưởng, và cũng là nguyên nhân dẫn đến sự suy giảm đạo đức của các cán

bộ tín dụng.



CHƯƠNG 3

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÍN DỤNG

TẠI NHNNo&PTNT THÀNH PHỐ NINH BÌNH

3.1. ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG AGRIBANK

THÀNH PHỐ NINH BÌNH.



3.1.1. Định hướng chung.

Trong năm 2013, nền kinh tế Việt Nam nói chung và hoạt động ngân hàng nói

riêng sẽ tiếp tục phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức. Kinh tế thế giới dự báo

vẫn còn nhiều bất ổn. Trong nước, lạm phát đã giảm, song vẫn đứng ở mức cao; sản

xuất kinh doanh tiếp tục khó khăn. Nhiều vấn đề lớn đặt ra cho ngành như: thanh

khoản của các tổ chức tín dụng chưa vững chắc, nợ xấu và rủi ro tín dụng có xu hướng

tăng; vấn đề lãi suất, ngoại tệ và vàng chưa được ổn định; công tác thanh tra, giám sát,

xử lý vi phạm, thiết lập trật tự kỷ cương chưa thực sự hiệu quả; thể chế về hoạt động

tiền tệ, ngân hàng chưa hoàn thiện; công tác dự báo, thống kê chưa đáp ứng yêu cầu...

Chính vì vậy, định hướng phát triển và nhiệm vụ trọng tâm năm 2013 của chi nhánh

Agribank thành phố Ninh Bình đặt ra như sau:

Thứ nhất, xây dựng và thực hiện kế hoạch kinh doanh phù hợp với mục tiêu tốc

độ tăng tín dụng dưới 20%, các giải pháp điều hành chính sách tiền tệ và chính sách

kinh tế vĩ mơ khác của Chính phủ và NHNN Việt Nam; thực hiện đúng quy định của

Pháp luật về tiền tệ, tín dụng, ngoại hối và hoạt động ngân hàng; đảm bảo các tỷ lệ an

toàn hoạt động kinh doanh theo quy định của NHNN Việt Nam; không để thiếu hụt

vốn khả dụng thanh tốn;

Thứ hai, tập trung ưu tiên vốn tín dụng phục vụ phát triển sản xuất kinh doanh,

nông nghiệp, nông thôn, xuất khẩu, công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp nhỏ và vừa;

giảm tốc độ và tỷ trọng vay vốn tín dụng của khu vực phi sản xuất, nhất là lĩnh vực bất

động sản, chứng khoán; kiểm soát chặt chẽ việc cho vay đối với tổ chức, cá nhân thế

chấp, cầm cố bằng vàng theo đúng quy định của Pháp luật;

Thứ ba, quán triệt nhiệm vụ trọng tâm, xuyên suốt là tăng trưởng nguồn vốn và

đảm bảo an toàn thanh khoản, đặc biệt là thanh khoản ngoại tệ; phấn đấu hoàn thành

và vượt các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh.



Thứ tư, về tài chính, đảm bảo cân đối thu nhập – chi phí theo quy định, đảm bảo

quyền lợi người lao động có lương và thưởng.

3.1.2. Định hướng hoạt động tín dụng.

- Tỷ lệ tăng trưởng nguồn vốn đạt từ 10-15%/năm;

- Tỷ trọng tiền gửi dân cư chiếm từ 60-70% tổng nguồn vốn;

- Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ đạt 12%; tập trung tăng trưởng dư nợ nông nghiệp

nông thôn; một số dự án cơ cấu lại được tính dư nợ ngoài chỉ tiêu định hướng và sử

dụng vốn TW ít nhất hết năm 2013.

- Tỷ lệ nợ xấu dưới 3% tổng dư nợ;

3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG

TẠI NGÂN HÀNG AGRIBANK THÀNH PHỐ NINH BÌNH.



3.2.1. Nhóm các biện pháp hạn chế rủi ro.

3.2.1.1. Nâng cao trình độ cán bộ.

- Phân loại cán bộ tín dụng để từ đó giao phụ trách từng nhóm khách hàng cho

phù hợp trình độ quản lý của cán bộ tín dụng nhằm hiệu quả cao và quản lý chặt chẽ

khách hàng

- Đặc biệt chú trọng công tác đào tạo lại cho cán bộ nâng cao trình độ của các cán

bộ tín dụng phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế về nhiều mặt như thẩm định,

điều tra cho vay, các văn bản chế độ của ngành và ngoại ngành liên quan đến lĩnh vực

tín dụng kiến thực thị trường liên quan đến lĩnh vực đầu tư, để từ đó các cán bộ tín

dụng đủ trình độ để có thể tiếp cận các dự án lớn.

- Tổ chức những buổi trao đổi về nghiệp vụ thường xuyên hơn để cán bộ tín dụng

học tập lẫn nhau, giao cho cán bộ cũ kèm cặp cán bộ mới và chấn chỉnh lại nơi làm

việc cho gọn gàng, sạch đẹp.

- Rà soát lại đội ngũ cán bộ kinh doanh để điều động và bổ sung cán bộ cho phù hợp.

- Tiếp tục đổi mới phong cách phục vụ văn minh lịch sự, tận tình với khách hàng,

nâng cao ý thức trách nhiệm của cán bộ kinh doanh.

- Đào tạo cán bộ có chun mơn mơn nghiệp vụ và sử sung vi tính nhằm đáp ứng

được u cầu của cơng nghệ mới.

- Tiếp tục khoán triệt để đến từng cán bộ để nâng cao trách nhiệm của cán bộ

trong công tác tín dụng như tăng trường tín dụng, giải thiểu rủi ro, tăng trưởng khách



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hiệu suất sử dụng vốn.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×