Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chương IV. Cảm biến vị trí và dịch chuyển

Chương IV. Cảm biến vị trí và dịch chuyển

Tải bản đầy đủ - 0trang

1.1 Cơng tắc hành trình

Có nhiều loại cơng tắc hành trình, có được dùng

trong nhiều điều kiện mơi trường khác nhau

Gia cơng vật liệu

Nhà máy bia

Máy đóng gói

Thiết bị đúc

Thiết bị nâng chuyển





Cơng tắc hành trình có thể được đặt với nhiều

thiết bị chấp hành như cần trượt, cần xoay, cần

lắc, ...

Tuesday, July 3, 2018



1.1 Cơng tắc hành trình



Tuesday, July 3, 2018



1.1 Cơng tắc hành trình



Tuesday, July 3, 2018



1.1 Cơng tắc hành trình

Ưu điểm

Đáng tin cậy, chịu được va chạm và dễ sử dụng

Không bị ảnh hưởng bởi nhiễu

Hoạt động đơn giản (ON/OFF)



Nhược điểm

Tuổi thọ ngắn, bị hao mòn



Tuesday, July 3, 2018



1.2 Điện thế kế điện trở

Cấu tạo và nguyên lý làm việc

Rx, l



2



2 1



α αm



1



M



α



Rm, , Lm

Rm



Đo dịch chuyển

thẳng

l

Rx = Rm

L

Tuesday, July 3, 2018



2



Rm









Đo dịch chuyển

quay α < 360o

Rα =



1



α

Rm

αm



Đo dịch chuyển

quay α > 360o

Rα =



α

Rm

αm



1.2 Điện thế kế điện trở

Cấu tạo và nguyên lý làm việc

Gồm một điện trở cố định (Rm) và một tiếp xúc điện (con chạy) liên

kết với đối tượng. Khi đối tượng di chuyển, con chạy di chuyển theo,

điện trở đo phụ thuộc vào vị trí con chạy. Đo điện trở ⇒ vị trí

Điện trở dạng dây cuộn: được chế tạo từ các hợp kim Ni - Cr, Ni - Cu

, Ni - Cr - Fe, Ag - Pd quấn thành vòng xoắn dạng lò xo trên lõi cách

điện (bằng thuỷ tinh, gốm hoặc nhựa), giữa các vòng dây cách điện

bằng emay hoặc lớp oxyt bề mặt.

Điện trở dạng băng dẫn: được chế tạo bằng chất dẻo trộn bột dẫn điện

là cacbon hoặc kim loại cỡ hạt ~10-2 µm.



Tuesday, July 3, 2018



1.2 Điện thế kế điện trở

Ưu điểm

Rẻ tiền

Cấu tạo đơn giản, dễ sử dụng

Đo được khoảng dịch chuyển lớn



Nhược điểm

Bị ảnh hưởng của bụi và ẩm

Tuổi thọ kém, mau bị hao mòn



Tuesday, July 3, 2018



2.1 Cảm biến từ

Các đặc tính từ có thể được dùng để đo vị trí

thơng qua việc xác định sự xuất hiện, cường độ

hoặc hướng của từ trường

Cảm biến từ là nhóm các cảm biến làm việc dựa

trên nguyên lý cảm ứng điện từ. Vật cần đo vị trí

hoặc dịch chuyển được gắn vào một phần tử của

mạch từ gây nên sự biến thiên từ thông qua cuộn

đo.

Cảm biến từ được chia ra 2 loại: cảm biến tự cảm

và cảm biến hỗ cảm



Tuesday, July 3, 2018



2.1.1 Cảm biến tự cảm

a) Cảm biến tự cảm đơn có khe từ biến thiên

Cấu tạo và nguyên lý làm việc

1



3



2



1



1. Lõi sắt từ

2. Cuộn dây



XV

2

δ



Đo dịch

chuyển thẳng



Tuesday, July 3, 2018



3



Đo dịch

chuyển quay



3. Tấm sắt từ



2.1.1 Cảm biến tự cảm

a) Cảm biến tự cảm đơn có khe từ biến thiên

Hệ số tự cảm



W- số vòng dây.

Rδ - từ trở của khe hở khơng khí.

δ - chiều dài khe hở khơng khí.

s - tiết diện thực của khe hở khơng khí.

Z, L

L = f(∆δ)



Tổng trở của cảm biến:



ωW 2µ 0s

Z = ωL =

δ



Z5000Hz = f(∆δ)

Z500Hz = f(∆δ)



Khi δ, s thay đổi, L và Z thay đổi. Đo L hoặc Z

⇒ vị trí hoặc độ dịch chuyển

Tuesday, July 3, 2018



∆δ



2.1.1 Cảm biến tự cảm

b) Cảm biến tự cảm kép có khe từ biến thiên

Cấu tạo và nguyên lý làm việc



XV

XV



Đo dịch

chuyển thẳng



Tuesday, July 3, 2018



Đo dịch

chuyển quay



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương IV. Cảm biến vị trí và dịch chuyển

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×