Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Những đóng góp mới của Luận án

Những đóng góp mới của Luận án

Tải bản đầy đủ - 0trang

3

Chương 1: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về chính sách phát

triển kết cấu hạ tầng thương mại

Chương 2: Thực trạng chính sách phát triển kết cấu hạ tầng thương

mại của Việt Nam

Chương 3: Quan điểm và giải pháp hồn thiện chính sách phát triển

hạ tầng thương mại của Việt Nam đến năm 2025, định hướng đến

năm 2030.

TỔNG QUAN CÁC CƠNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CƠNG

BỐ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

1. Nhóm các cơng trình khoa học đề cập đến vấn đề lý thuyNhóm

cơng trình chủ yếu đề cập đến khái niệm, nội dung, phương pháp, mơ

hình phân tích, đánh giá chính sách chung và chính sách phát triển

KCHTTM nói riêng, gồm 09 cơng trình điển hình.

2. Nhóm các cơng trình khoa học đề cập đến kinh nghiệm phát

triển KCHTTM của các quốc gia, gồm 05 cơng trình.

3. Nhóm các cơng trình khoa học đề cập đến thực trạng chính

sách và thực trạng phát triển KCHTTM ở nước ta, gồm 07 cơng

trình đển hình. Bên cạnh đó là một số sách, bài báo khoa học về thực

trạng phát triển KCHTTM nói chung và cụ thể một số loại hình.

4. Khoảng trống nghiên cứu và hướng nghiên cứu của luận án

- Khái niệm KCHTTM chưa được hiểu thống nhất, thấu đáo, chưa

làm rõ đặc điểm là có tính tổng thể, thống nhất với nhau.

- Chính sách phát triển KCHTTM liên quan đến một loại hình

KCHTTM hoặc trong phạm vi không gian giới hạn chưa tổng hợp,

phân tích chính sách phát triển KCHTTM tổng thể trong sự liên kết

với nhau giữa các loại hình.

- Chính sách phát triển KCHTTM thường được đề cập dưới dạng liệt

kê và đánh giá định tính.

- Quy trình chính sách phát triển KCHTTM chưa được phân tích một

cách chi tiết và tổng quát cả về lý luận và thực tiễn.

Do vậy, nội dung lựa chọn để tiếp tục nghiên cứu là phân tích chính

sách phát triển KCHTTM trên góc độ tổng hợp, có tính liên kết giữa

KCHTTM phục vụ bán lẻ (đại diện là chợ, siêu thị, TTTM) và



4

KCHTTM phục vụ bán buôn (chợ bán buôn, chợ đầu mối),

KCHTTM phục vụ xuất khẩu (TT logistics).

NCS cố gắng áp dụng phương pháp điều tra, phỏng vấn, phân tích

thống kê và kết quả được sử dụng để minh họa đánh giá về chính sách

phát triển KCHTTM ở Việt Nam thời gian qua. Các công trình khoa

học trong, ngồi nước là tài liệu tham khảo rất tốt. Tuy nhiên, có thể

khẳng định nghiên cứu "Chính sách phát triển kết cấu hạ tầng

thương mại ở nước ta thời kỳ đến năm 2020" là không trùng với cơng

trình nghiên cứu nào đã cơng bố.

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC

TIỄN VỀ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG

THƯƠNG MẠI

1.1. KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI, NỘI DUNG VÀ VAI TRỊ CỦA

CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG THƯƠNG

MẠI

1.1.1. Khái niệm chính sách phát triển kết cấu hạ tầng thương mại

1.1.1.1. Khái niệm kết cấu hạ tầng thương mại

a) Kết cấu hạ tầng (KCHT) là một bộ phận đặc thù của cơ sở vật chất

kỹ thuật trong nền kinh tế quốc dân, có nhiệm vụ cơ bản là đảm bảo

điều kiện chung cần thiết cho quá trình sản xuất và tái sản xuất mở

rộng diễn ra bình thường; tổng thể cơ sở vật chất, kỹ thuật, kiến trúc

nền tảng cho hoạt động KT-XH được diễn ra bình thường.

b) Kết cấu hạ tầng thương mại

- Thương mại là ngành kinh tế độc lập của nền kinh tế, đảm nhận

chức năng lưu thơng hàng hóa, cung ứng các dịch vụ cho xã hội thông

qua mua bán nhằm sinh lời. Thương mại là khâu cơ bản của tái sản

xuất, cầu nối sản xuất, tiêu dùng, hay còn gọi là khâu lưu thông.

- KCHTTM là tổng thể các công trình đặc trưng cho hoạt động

thương mại, đảm bảo cho hoạt động lưu thơng hàng hóa và dịch vụ

diễn ra đồng bộ, an tồn, thuận tiện, nhanh chóng, hiệu quả.

- Đặc điểm KCHTTM: (i) có tính thống nhất, đồng bộ, tạo một thể

vững chắc, đảm bảo phát huy sức mạnh, có tính hệ thống, liên kết.

Trong mỗi loại hình KCHTTM, các thành phần độc lập tương đối

nhưng liên quan chặt chẽ, bảo đảm phục vụ hiệu quả hoạt đông



5

thương mại; (ii) cơng trình KCHTTM có quy mơ nhỏ đến lớn, chủ

yếu ở ngoài trời, trên phạm vi cả nước; (iii) là bộ phận quan trọng của

KCHT kinh tế, cầu nối sản xuất và tiêu dùng trong nước,quốc tế.

.

- Phân loại: KCHTTM phục vụ bán lẻ; KCHTTM phục vụ bán buôn;

KCHTTM phục vụ XNK; KCHTTM phục vụ xúc tiến thương mại.

- Vai trò, chức năng của KCHTTM chủ yếu: + Chợ là nơi tập trung hoạt

động mua bán hàng hóa giữa người sản xuất, bn bán, tiêu dùng. Vai

trò: (i) tiêu thụ sản phẩm đầu ra, cung ứng vật tư đầu vào, phản ánh tín

hiệu thị trường, nhu cầu tiêu dùng, định hướng, thúc đẩy sản xuất, tái sản

xuất; (ii) cung ứng hàng tiêu dùng, định hướng, thúc đẩy tiêu dùng. Chức

năng: thực hiện tập trung, trực tiếp dịch vụ mua, bán, hình thành giá cả

thị trường, kiểm sốt chất lượng, tạo giá trị gia tăng cho hàng hóa;

XTTM, tiếp cận thị trường; dịch vụ hỗ trợ kinh doanh.

+ Siêu thị: là cửa hàng tự phục vụ, bán các mặt hàng đáp ứng nhu

cầu tiêu dùng hàng ngày, do một chủ sở hữu; là loại hình KCHTTM

bán lẻ hiện đại, kết nối sản xuất và tiêu dùng sâu sắc hơn so với chợ.

Siêu thị có chức năng chính như chợ, nhưng phát triển cao hơn; cung

ứng dịch vụ tốt hơn, giá cả niêm yết, hàng hóa có xuất xứ rõ ràng.

+ TTTM: là loại hình KCHTTM hiện đại, quy mơ lớn hơn siêu thị,

phức hợp gian hàng, cửa hàng cho thuê bán lẻ độc lập. Hàng hóa

thuộc sở hữu của cơng ty/thương nhân th cửa hàng; có cơng trình

phục vụ hoạt động thương mại, giải trí,...; KCHTTM đa chức năng.

+ TT logistics: là nơi trực tiếp cung cấp dịch vụ logistics, được tổ

chức thực hiện bởi các thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics.

Chức năng lưu kho bãi, Xếp dỡ hàng, gom hàng, chia hàng; tạo giá trị

logistics gia tăng; lưu trữ hàng tối ưu; chuyển tải... Vai trò là giảm

thời gian luân chuyển hàng hóa trong chuỗi cung ứng, giảm chi phí,

nâng cao hiệu quả và năng lực cạnh tranh cho các DN kinh doanh

dịch vụ logistics, hoàn thiện chất lượng dịch vụ

1.1.1.2. Phát triển kết cấu hạ tầng thương mại

- Là sự biến đổi, vận động từ chưa hoàn thiện đến hoàn thiện các

KCHTTM, giải quyết vấn đề phát sinh của KCHTTM, giảm nhân tố

tiêu cực, kế thừa, nâng cao nhân tố tích cực của các KCHTTM.

- Là quá trình diễn ra theo chiều rộng (tăng trưởng về số lượng các

KCHTTM) và chiều sâu (thay đổi về chất lượng của KCHTTM theo



6

hướng tốt, hiện đại và phù hợp hơn với nhu cầu của người sử dụng) -Nội dung phát triển KCHTTM gồm: phát triển chất lượng tăng trưởng

KCHTT tổng thể; phát triển CNH, HĐH KCHTTM góp phần phát

triển năng lực kinh doanh thương mại, năng lực cạnh tranh của DN

thương mại; Phát triển cân bằng, hài hòa và hiệu quả các loại hình

kinh doanh thương mại; Phát triển bền vững KCHTTM.

- Chỉ tiêu đánh giá sự phát triển của các loại hình KCHTTM:

+ Sự gia tăng về số lượng từng loại hình; về số loại hình KCHTTM;

về số lượng hàng hóa, dịch vụ KCHTTM cung cấp;

+ Sự hiện đại hóa về cơ sở vật chất; Sự gia tăng về chất lượng hàng

hóa, dịch vụ được cung cấp tại KCHTTM.

+ Dân số và Bán kính phục vụ bình qn của KCHTTM.

- Xu thế phát triển KCHTTM hiện đại: KCHTTM phát triển từ truyền

thống đến hiện đại, đặc biệt trong bối cảnh khoa học công nghệ ngày càng

phát triển đã tác động tạo nên xu thế này. Đó là sự ra đời của những

phương thức kinh doanh thương mại mới, đặc trưng khác hẳn so với

phương thức truyền thống. Từ đó, kết cấu hạ tầng để phục vụ các phương

thức kinh doanh thương mại này cũng phải có đặc trưng riêng.

1.1.1.3. Khái niệm chính sách phát triển KCHTTM

Chính sách phát triển KCHTTM là tổng thể các quan điểm, mục tiêu,

nguyên tắc, công cụ, biện pháp của nhà nước được sử dụng để định

hướng, dẫn dắt, tổ chức, khuyến khích phát triển KCHTTM trong một

thời kỳ nhất định.

1.1.2. Phân loại chính sách phát triển kết cấu hạ tầng thương mại

- Theo cấp ban hành: chính sách của TW, chính sách của địa phương.

- Theo thời gian tồn tại: dài hạn, trung hạn, ngắn hạn.

- Theo loại hình: chính sách phát triển chợ, phát triển siêu thị, phát

triển TTTM, phát triển TT logistics, phát triển trung tâm HCTL, …

- Theo nội dung: chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư KCHTTM; chính

sách quản lý KCHTTM.

- Theo cơng cụ: chính sách tín dụng, thuế, quy hoạch, chính sách đất

đai, chính sách về tiêu chuẩn kinh tế kỹ thuật, ...

- Theo đối tượng/ phạm vi tác động của chính sách.

1.1.3. Nội dung của chính sách phát triển KCHTTM

1.1.3.1. Nội dung, thể thức, bố cục văn bản



7

Nội dung chính sách phát triển KCHTTM giải quyết vấn đề thực tiễn

của KCHTTM trong hiện tại/định hướng phát triển; đề cập đến một

trong hai mảng chính: quản lý nhà nước về KCHTTM và khuyến

khích đầu tư KCHTTM; thể hiện ý chí, thái độ của Nhà nước trước

vấn đề trong phát triển KCHTTM. Thể thức văn bản gồm Luật, pháp

lệnh, nghị định, quyết định, thông tư của Bộ và liên Bộ, … Mỗi chính

sách gồm Mục tiêu và Giải pháp giải quyết vấn đề của phát triển

KCHTTM, cơng cụ chính là kinh tế; tổ chức hành chính; tuyên

truyền, giáo dục; kỹ thuật, nghiệp vụ.

1.1.3.2. Quy trình chính sách phát triển KCHTTM

Quy trình chính sách quy gọn về 3 giai đoạn là Hoạch định, Thực thi,

Đánh giá chính sách. Mỗi chính sách phát triển KCHTTM cũng vận

động theo quy trình như trên.

Giai đoạn Hoạch định chính sách phát triển KCHTTM

- Hoạch định chính sách phát triển KCHTTM là tồn bộ q trình nghiên

cứu, xây dựng, ban hành một chính sách phát triển KCHTTM.

- Chủ thể hoạch định chính sách phát triển KCHTTM: chủ thể xây

dựng chính sách; chủ thể tham gia ý kiến vào hoạch định chính sách;

chủ thể quyết định chính sách.

- Chu trình hoạch định chính sách phát triển KCHTTM: (i) Xác định

vấn đề chính sách; (ii) Xây dựng dự thảo, lựa chọn phương án chính

sách; (iii) Thiết kế chính sách; (iv) Ban hành chính sách.

Giai đoạn Thực thi chính sách phát triển KCHTTM: Thực thi chính

sách phát triển KCHTTM diễn ra sau Hoạch định. Khi đó, một chính

sách phát triển KCHTTM đã được thông qua, chuyển đến cơ quan

hành pháp để triển khai thực hiện.

- Chủ thể thực thi: Chính phủ, cơ quan QLNN về phát triển KCHTTM;

DN đầu tư kinh doanh KCHTTM, thương nhân, người tiêu dùng.

- Chu trình thực thi: Xây dựng kế hoạch triển khai chính sách; Phổ

biến, tun truyền chính sách; Phân cơng, phối hợp thực hiện chính

sách; Triển khai thực hiện chính sách; Duy trì, điều chỉnh chính sách;

Theo dõi, kiểm tra, đơn đốc việc thực hiện chính sách;

Thứ ba là Giám sát, đánh giá chính sách: Đánh giá kết quả của việc

thực thi chính sách phát triển KCHTTM; Tìm hiểu mức độ chính sách

đạt được mục tiêu; ngun nhân thành cơng và thất bại. Khâu này tiến



8

hành liên tục trong thời gian duy trì chính sách, đánh giá tồn

phần/tồn bộ chính sách, với đối tượng là cơ quan nhà nước và đối

tượng thực hiện chính sách phát triển KCHTTM.

1.1.4. Vai trò của chính sách phát triển KCHTTM

- Định hướng hoạt động của các chủ thể liên quan đến KCHTTM.

- Khuyến khích hỗ trợ tạo ra cơ chế khuyến khích các thực thể KTXH tự nguyện tham gia đầu tư kinh doanh, phát triển các KCHTTM.

- Tạo lập môi trường thuận lợi cho sự phát triển của các KCHTTM.

- Điều tiết hoạt động của các KCHTTM.

1.2. YÊU CẦU, TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ VÀ YẾU TỐ ẢNH

HƯỞNG ĐỐI VỚI CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN KCHTTM

1.2.1.Yêu cầu của chính sách phát triển KCHTTM

- Xác định rõ ràng và nhất quán mục tiêu của chính sách

- Phải bảo đảm tính hệ thống, đồng bộ, thống nhất

- Phải phù hợp với xu hướng phát triển KT-XH hiện đại, mở.

- Phải đảm bảo sự phù hợp với tính chất của loại hình KCHTTM.

1.2.2. Tiêu chí đánh giá chính sách phát triển KCHTTM

1.2.2.1. Nhóm tiêu chí đánh giá nội dung chính sách phát triển

KCHTTM

- Tính hợp lý của chính sách phát triển KCHTTM

- Tính hiệu quả của chính sách phát triển KCHTTM

- Tính hiệu lực của chính sách phát triển KCHTTM

- Tính cơng bằng của chính sách phát triển KCHTTM

- Tính ổn định của chính sách phát triển KCHTTM

1.2.2.2. Nhóm tiêu chí đánh giá quy trình chính sách phát triển

KCHTTM

- Tính khả thi và hiệu lực của chính sách

- Mức độ triển khai cụ thể hóa chính sách phát triển KCHTTM



9

- Mức độ minh bạch thống nhất của các quyết định thực hiện chính

sách phát triển KCHTTM.

- Kỹ năng tổ chức hoạch định và triển khai thực hiện chính sách phát

triển KCHTTM của cơ quan nhà nước và đội ngũ cán bộ,

công chức

- Khả năng huy động sự tham gia của các chủ thể/ các tầng lớp xã hội

vào quy trình chính sách phát triển KCHTTM

- Hiệu suất truyền thơng và giáo dục chính sách phát triển KCHTTM

1.2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến chính sách phát triển KCHTTM

1.2.3.1. Yếu tố khách quan

- Mơi trường thực thi chính sách phát triển KCHTTM gồm mơi

trường chính trị, mơi trường kinh tế, xã hội, công nghệ, quốc tế.

- Năng lực của DN đầu tư kinh doanh KCHTTM và sự tham gia của

DN, người dân trong quy trình chính sách phát triển KCHTTM

1.2.3.2. Yếu tố chủ quan

- Nhận thức về khái niệm, vai trò của KCHTTM và chính sách phát

triển KCHTTM

- Khả năng huy động nguồn lực, sử dụng nguồn lực và sử dụng các

cơng cụ chính sách

- Bản chất của vấn đề chính sách

1.3. KINH NGHIỆM MỘT SỐ QUỐC GIA VỀ CHÍNH SÁCH

PHÁT TRIỂN KCHTTM, BÀI HỌC RÚT RA CHO VIỆT NAM

1.3.1. Kinh nghiệm của một số quốc gia về chính sách phát triển

KCHTTM

Luận án tổng hợp kinh nghiệm Về huy động, sử dụng vốn đầu tư phát

triển KCHTTM; Về hỗ trợ dựa vào đất đai; Về sử dụng công cụ quy

hoạch; Về sử dụng công cụ tiêu chuẩn kinh tế - kỹ thuật; Chính sách

phát triển khác

1.3.2. Bài học rút ra cho Việt Nam

- Bài học có thể vận dụng:có biện pháp hạn chế dòng vốn nước ngồi

đầu cơ ngắn hạn; khuyến khích nhà đầu tư nước ngồi đầu tư dài hạn,

tái đầu tư trong nước. Thu hút vốn theo hình thức PPP. Xây dựng quy

hoạch phát triển KCHTTM hài hòa. Bài học phát triển chợ đầu mối

bán buôn/trung tâm nông sản; phát triển ST; hỗ trợ thông tin, truyền

thông trong chính sách phát triển KCHTTM.



10

- Bài học cần tránh: Chính sách sử dụng đất đai; Trong quy trình

chính sách phát triển KCHTTM cần lựa chọn phương pháp phù hợp

với thực tế phát triển.

CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN KẾT

CẤU HẠ TẦNG THƯƠNG MẠI Ở VIỆT NAM

2.1. KHÁI QUÁT VỀ PHÁT TRIỂN KCHTTM Ở VIỆT NAM

2.1.1. Tổng quan phát triển KCHTTM ở Việt Nam thời gian qua

KCHTTM nước ta phân bố rộng khắp, phong phú về loại hình, tăng

về số lượng, cải thiện chất lượng. Số lượng chợ tăng từ 7.676 chợ

(năm 2005) lên 8.528 (2010), 8.660 (2015) và 8.513 năm 2016. Siêu

thị, TTTM hiện diện ngày càng phổ biến, từ 385 siêu thị (năm 2015)

lên 571 siêu thị (2010), 799 siêu thị (2015) và 869 siêu thị (2016). Số

lượng TTTM tăng từ 72 TTTM (2008) lên 101 TTTM (2010) và 174

TTTM (2015), năm 2016 có 170 TTTM. Số lượng TT logistics tăng

từ 6 TT (2012) lên hơn 10 TT (2016), 20 TTHCTL; kho bãi thương

mại, cùng với đó là sự phát triển nhanh chóng của hạ tầng TMĐT.

2.1.2. Thực trạng phát triển một số KCHTTM chủ yếu

2.1.2.1. Thực trạng phát triển chợ

- Chợ hạng 3 có số lượng lớn nhất, tỷ trọng trong tổng số chợ giảm,

tiếp đó là chợ hạng 2 với tỷ trọng tăng nhẹ, chợ hạng 1 có số lượng

nhỏ, tăng tỷ trọng. Số lượng chợ ĐMNS tăng, từ 35 chợ năm 2014

lên 94 chợ năm 2016.

- Chợ phát triển rộng khắp trên toàn quốc, phân bố cân đối hơn. Chợ

bán lẻ chiếm 86,8%. Chợ vừa bán buôn, vừa bán lẻ (12,7%). Chợ bán

buôn (0,5%), thường là chợ ĐMNS.

- Chợ tổng hợp chiếm 99,1%. Còn lại là chợ chuyên doanh.

- Chợ phát triển theo hướng kiên cố, hiện đại hơn. Đến 2015, gần

50% số chợ là bán kiên cố. Chợ kiên cố và chợ tạm chiếm 28,5% và

25,3%. Chợ hạng 1 có điều kiện cơ sở vật chất tốt nhất. Cơ sở vật

chất của chợ ĐMNS tốt hơn so với chợ nói chung.

- Năm 2015, bình qn cả nước có 0,78 chợ/xã, phường, thị trấn. Bán

kính phục vụ bình qn 3,49 km/1chợ. Bình qn một chợ phục vụ

10.590 người, giảm so với năm 2005 (10.760 người).

2.1.2.2. Thực trạng phát triển siêu thị



11

- Số lượng ST tăng đều qua các năm, năm 2016, có 869 siêu thị. Vùng

đồng bằng sông Hồng, Đông Nam Bộ và Bắc Trung Bộ và duyên hải

miền Trung chiếm tỷ trọng cao, chủ yếu tại các đô thị lớn.

- Năm 2011, ST kinh doanh tổng hợp chiếm 49,7%, ST chuyên doanh

(41,9%), chưa phân loại (8,4%). Số ST hạng 3 chiếm trên 50%, hạng

2 (30%) và hạng 1 (20%).

- Diện tích phục vụ bình quân từ 518,7 km 2/ST năm 2010 xuống

434,3 km2/ ST năm 2015. Bán kính phục vụ bình qn từ 13,58 km/

ST xuống 11,48 km/ST. Năm 2015, dân số phục vụ bình quân

119.000 người/ST.

2.1.2.3. Thực trạng phát triển trung tâm thương mại

- Số lượng TTTM tăng từ 101 năm 2010 lên 174 (năm 2015), năm

2016 là 170. Phân bố chủ yếu ở Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam

Bộ. Các vùng còn lại chiếm 15% đến dưới 10%.

- Do vấn đề nhận diện chưa rõ, việc phân hạng TTTM theo tiêu chí

trong Qui chế 1371 chưa được thực hiện tại hầu hết các địa phương.

2.1.2.4. Thực trạng phát triển trung tâm logistics

Số lượng TT logistics tăng từ 06 năm 2012 lên hơn 10 năm 2016.

Phân bố chủ yếu ở Miền Nam, sau đó phát triển ra miền Bắc và miền

Trung. Chủ yếu là TT logistics cấp DN và cấp tỉnh.

Qua sự phát triển mạnh mẽ của KCHTTM giai đoạn 2003-2016, có

thể khẳng định KCHTTM đã phát triển tương đối hợp lý, đảm bảo

phục vụ cơ bản nhu cầu lưu thông hàng hóa. Tuy nhiên, còn những

điểm hạn chế. Ngun nhân là từ các chính sách của nhà nước.

2.2. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG NỘI DUNG VÀ QUY TRÌNH

CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN KCHTTM Ở VIỆT NAM

NCS sử dụng cơng cụ định tính, định lượng để đánh giá thực trạng

nội dung , quy trình chính sách phát triển KCHTTM. Cơng cụ định

tính để so sánh sự thay đổi của đối tượng chính sách (KCHTTM) khi

có chính sách tác động; xác định điểm mạnh, điểm yếu của nội dung,

quy trình và cơng cụ chính sách, trong đánh giá hoạch định chính

sách chung và chính sách phát triển TT logistics. Công cụ định lượng

sử dụng thang đo Likert trong điều tra thông qua phiếu thu thập thơng

tin để có đánh giá của đối tượng chính sách về nội dung, quy trình

chính sách phát triển KCHTTM; mức độ hài lòng về số lượng, chất



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Những đóng góp mới của Luận án

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×