Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
b. Kết quả của phương pháp dao động quét tần số

b. Kết quả của phương pháp dao động quét tần số

Tải bản đầy đủ - 0trang

3.4.2. Đối với các công thức chứa SDS

a. Kết quả của phương pháp trượt liên tục

Kết quả của phương pháp trượt liên tục với các mẫu dung dịch chứa SDS, HEC và

NaCl được trình bày thơng qua hình 3.14 dưới đây:



Hình 3.14. Kết quả đánh giá tính chất lưu biến của mẫu H1-S10-2

theo phương pháp trượt liên tục

Từ kết quả được minh họa trong hình 3.14, ta có thể thấy hệ chứa SLES, HEC và

NaCl có tính shear-thinning tức là khi tăng dần tốc độ trượt 𝛾̇ , độ nhớt trượt η giảm dần.

Ngồi ra hệ cũng khơng tồn tại điểm chảy σγ.

Thêm vào đó ta có thể nhận thấy các đường cong biểu diễn độ nhớt η và ứng suất

trượt σ theo tốc độ trượt 𝛾̇ sẽ có xu hướng biến đổi tương tự như xu hướng của dung

dịch SDS và HEC khi so sánh với độ thị được minh họa trong hình 3.11. Điều này chứng

tỏ tương tác giữa SDS và NaCl không tạo nên ảnh hưởng lớn hơn ảnh hưởng của HEC

lên hệ. Do đó, tính chất lưu biến của hệ chịu ảnh hưởng của HEC.

Kết quả các thông số lưu biến cụ thể thu được từ phương pháp trượt liên tục của

các mẫu dung dịch chứa SDS, HEC và NaCl được tổng hợp, tính tốn và trình bày trong

bảng 3.8 dưới đây:



40



Bảng 3.8. Kết quả đánh giá tính chất lưu biến của dung dịch HEC, SDS và NaCl

theo phương pháp trượt liên tục

Tên công



Độ nhớt tĩnh η0



Điểm chảy σγ



thức



(Pa.s)



(Pa)



H1-S10-2



11,17 ± 0,22



-



H1-S10-2.5



12,31 ± 0,31



-



H1-S10-3



16,59 ± 0,49



-



H1-S10-3.5



24,95 ± 0,72



-



H1-S10-4



35,29 ± 1,12



-



Chú thích: “-“ khơng tồn tại.

b. Kết quả của phương pháp dao động quét tần số

Kết quả của phương pháp dao động quét tần số với các mẫu dung dịch chứa SDS,

HEC và NaCl được mô tả thông qua hình 3.15 dưới đây:



Hình 3.15. Kết quả đánh giá tính chất lưu biến của mẫu H1-S10-4.5

theo phương pháp dao động quét tần số

Từ đồ thị được minh họa trong hình 3.15, ta có thể rút ra nhận xét rằng, tính chất

của hệ khơng còn tương tự như một chất lỏng Maxwell nhớt đàn hồi mà sẽ tương tự với

tính chất của hệ dung dịch SDS và HEC. Qua đó ta có thể thấy, ảnh hưởng từ tương tác

giữa SDS và NaCl nhỏ hơn ảnh hưởng của HEC lên hệ nên hệ thể hiện tính chất giống

như dung dịch HEC trắng. Kết quả này phù hợp với những nhận xét rút ra từ kết quả của

phương pháp trượt liên tục đã được trình bày ở trên.

41



c. Đánh giá các kết quả

Để so sánh ảnh hưởng của sự thay đổi nồng độ NaCl lên độ nhớt tĩnh η0 của dung

dịch chứa SDS với dung dịch chứa SLES, kết quả từ bảng 3.7 và bảng 3.8 được rút ra

và minh họa chi tiết hơn trong hình 3.16 dưới đây:

70



Độ nhớt tĩnh η0

(Pa.s)



60

50

40

SDS (10% kl/kl)



30



SLES (10% kl/kl)

20

10

0

3



3,5



4



4,5



5



Nồng độ NaCl (% kl/kl)

Hình 3.16. Ảnh hướng của sự thay đổi nồng độ NaCl lên độ nhớt tĩnh đối với

hệ chứa SDS và hệ chứa SLES

Từ hình 3.16, ta có thể kết luận độ nhớt tĩnh của hệ chứa SDS luôn cao hơn độ

nhớt tĩnh của hệ chứa SLES ở mỗi nồng độ NaCl.

3.4.3. Tổng kết

Qua tất cả các kết quả đã được trình bày ở trên ta có thể rút ra được các nhận xét

như sau:

Hệ chứa chất diện hoạt, HEC và NaCl sẽ có các tinh chất lưu biến phụ thuộc vào

loại chất diện hoạt sử dung. Đối với hệ chứa SLES, tính chất lưu biên của hệ sẽ tương

tự với tính chất của dung dịch SLES và NaCl trong khi đối với hệ chứa SDS, tính chất

lưu biến của hệ sẽ tương tự với tính chất của dung dịch HEC trắng.

Cũng như các hệ được khảo sát từ các phần trước, hệ chất diện hoạt, HEC và NaCl

không tạo thành một cấu trúc gel, hệ thể hiện tính nhớt lớn hơn tính đàn hồi tức là tính

chất lưu biến của hệ thể hiện thiên về theo chiều hướng tương tự như một chất lỏng hơn

là tương tự một cấu trúc gel.



42



Độ nhớt tĩnh của hệ chứa SDS sẽ lớn hơn độ nhớt tĩnh của hệ chứa SLES ở cùng

mộ nồng độ HEC, chất diện hoạt và NaCl.

3.5. Khảo sát đáp ứng của hệ sau khi loại bỏ tác dụng của lực

Đối với khảo sát này, chúng tôi sử dụng phương pháp dao động theo thời gian với

các thơng số được trình bày trong mục 2.3.2.d.

Phương pháp tiến hành này được chúng tôi coi là mô phỏng ngoại lực tác dụng

lên hệ trong quá trình sử dụng thực tế hay cụ thể hơn là mơ phỏng q trình lấy sản

phẩm ra khỏi bao bì. Bước dao động đầu tiên với ứng suất trượt thấp mô phỏng trạng

thái tĩnh của sản phẩm khi được đựng trong bao bì, bước dao động tiếp theo với ứng

suất trượt cao mơ phỏng q trình lấy sản phẩm ra khỏi bao bì và bước cuối cùng mơ

phỏng trang thái của sản phẩm sau khi được lấy ra khỏi bao bì.

Dựa và sự thay đổi của các thơng số lưu biến của hệ giữa các bước mà chúng tơi

có thể đưa ra nhận xét về khả năng phục hồi của hệ sau khi loại bỏ tác dụng lực.

Kết quả của phương pháp này được trình bày qua hình 3.17 dưới đây:



Hình 3.17. Kết quả đánh giá tính chất lưu biến

theo phương pháp dao động theo thời gian

Từ đồ thị minh họa trong hình 3.16, ta thấy các giá trị G’, G’’, η* gần như hồi phục

ngay lập tức khi chuyển từ giai đoạn 2 sang giai đoạn 3 của phép đo. Từ đó ta có thể

nhận xét rằng, các mẫu gần như hồi phục ngay lập tức sau khi bỏ lực tác dụng.



43



KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

• Kết luận:

Đề tài đã đạt được mục tiêu đề ra: nghiên cứu đánh giá sự ảnh hưởng cùa

hydroxyethyl cellulose và NaCl lên tính chất lưu biến của dung dịch chất diện hoạt natri

lauryl sulfat và natri lauryl ether sulfat.

Từ những kết quả thực nghiệm và biện luận đã thực hiện chúng tôi đã kết luận

rằng:

Tương tác giữa chất diện hoạt và NaCl sẽ làm tăng mạnh độ nhớt của hệ.Tương

tác giữa chất diện hoạt và HEC khơng ảnh hưởng nhiều đến tính chất lưu biến của hệ và

hệ sẽ có tính chất tương tự như dung dịch HEC. Sự ảnh hưởng của tương tác giữa SLES

và NaCl mạnh hơn sự ảnh hưởng của HEC nên hệ chứa SLES, HEC và NaCl sẽ có tính

chất lưu biến tương tự như dung dịch SLES và NaCl. Ngược lại sự ảnh hưởng của tương

tác giữa SDS và NaCl nhỏ hơn sự ảnh hưởng của HEC nên hệ chứa SDS, HEC và NaCl

sẽ có tính chất lưu biến tương tự như dung dịch HEC.

Tất cả các hệ được đánh giá trong nghiên cứu này đểu không tạo thành một cấu

trúc gel, hệ thể hiện tính nhớt nhiều hơn tính đàn hồi và tính chất lưu biến của hệ thể

hiện thiên về theo chiều hướng tương tự như một chất lỏng hơn là tương tự một cấu trúc

gel.

• Kiến nghị:

Do thời gian nghiên cứu còn hạn chế, điều kiện trang thiết bị, hóa chất chưa được

đầy đủ, phương pháp đánh giá còn những hạn chế cho nên nghiên cứu này mới chỉ là

bước đầu và còn nhiều thiếu sót.

Để tiếp tục hồn thiện nghiên cứu, chúng tơi đề ra một số kiên nghị như sau:

1. Tiếp tục nghiên cứu sự ảnh hưởng của các thành phần trong công thức với các

dải nồng độ rộng hơn.

2. Bổ sung một số tá dược thường sử dụng trong các công thức của chế phẩm gội

đầu khác như CAPB, HMHEC để tiếp tục nghiên cứu đánh giá các ảnh hưởng.

3. Hướng tới thiết kế xây dựng quy trình đánh giá lưu biến đối với các chế phẩm

mỹ phẩm



44



TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tiếng Việt

1. Bộ môn Bào chế (2006), Kỹ thuật bào chế và sinh dược học các dạng thuốc. Tập 1

(Sách dùng đào tạo dược sĩ đại học), Nhà Xuất Bản Y học, Hà Nội, trang 250.

2. Bộ Y Tế (2017), Dược điển Việt Nam tái bản lần thứ 5, Nhà xuất bản Y học, Hà

Nội, trang 193-492.

Tiếng Anh

3. Ali A. A., Makhloufi R. (1999), "Effect of organic salts on micellar growth and

structure studied by rheology", Colloid and Polymer Science, 277(2-3), pp. 270275.

4. Almgren M., Gimel J., Wang K., et al. (1998), "SDS micelles at high ionic strength.

A light scattering, neutron scattering, fluorescence quenching, and CryoTEM

investigation", Journal of colloid and interface science, 202(2), pp. 222-231.

5. Baki G., Alexander K. S. (2015), Introduction to cosmetic formulation and

technology, John Wiley & Sons, New Jersey, pp. 116-472.

6. Balzer D., Varwig S., Weihrauch M. (1995), "Viscoelasticity of personal care

products", Colloids and Surfaces A: Physicochemical and Engineering Aspects,

99(2-3), pp. 233-246.

7. Barel A. O., Paye M., Maibach H. I. (2009), Cosmetic Science and Technology, 3rd

edition, CRC Press, New York, pp. 769-779.

8. Broze G. (1999), Handbook of Detergents, Part A: Properties, 1st edition, CRC

Press, New York, pp. 157-777.

9. Brunchi C.-E., Morariu S., Bercea M. (2014), "Intrinsic viscosity and

conformational parameters of xanthan in aqueous solutions: salt addition effect",

Colloids and Surfaces B: Biointerfaces, 122, pp. 512-519.

10. Clayton G. D. (1981), Patty's industrial hygiene and toxicology. Vol. II. Toxicology,

3rd edition, John Wiley & Sons, New York, p. 2551.

11. Demissie H., Duraisamy R. (2016), "Effects of electrolytes on the surface and

micellar characteristics of Sodium dodecyl sulphate surfactant solution", Journal of

Scientific and Innovative Research, 5(6), pp. 208-214.

12. Freeman S., Maibach H. (1988), "Study of irritant contact dermatitis produced by

repeat patch test with sodium lauryl sulfate and assessed by visual methods,

transepidermal water loss, and laser Doppler velocimetry", Journal of the American

Academy of Dermatology, 19(3), pp. 496-502.

13. Garcıa-Ochoa F., Santos V., Casas J., et al. (2000), "Xanthan gum: production,

recovery, and properties", Biotechnology advances, 18(7), pp. 549-579.

14. Kjøniksen A.-L., Nilsson S., Thuresson K., et al. (2000), "Effect of surfactant on

dynamic and viscoelastic properties of aqueous solutions of hydrophobically

modified ethyl (hydroxyethyl) cellulose, with and without spacer",

Macromolecules, 33(3), pp. 877-886.

15. Laba D. (2001), "How do I thicken my cosmetic formula?", Cosmetics and

toiletries, 116(11), pp. 35-48.

45



16. Lange H. (1971), "Wechselwirkung zwischen Natriumalkylsulfaten und

Polyvinylpyrrolidon in wäßrigen Lưsungen", Kolloid-Zeitschrift und Zeitschrift für

Polymere, 243(2), pp. 101-109.

17. Larrañaga M. D., Lewis R. J., Lewis R. A. (2007), Hawley's condensed chemical

dictionary, 15th edition, John Wiley & Sons, New York, p. 672.

18. Lee C. H., Maibach H. I. (1995), "The sodium lauryl sulfate model: an overview",

Contact Dermatitis, 33(1), pp. 1-7.

19. Ma L., Barbosa-Canovas G. (1995), "Instrumentation for the rheological

characterization of foods", Food science and technology international, 1(1), pp. 317.

20. Mezger T. G. (2006), The Rheology Handbook: For users of rotational and

oscillatory rheometers, 2th edition, Vincentz Network, pp. 16-137.

21. Mu J.-H., Li G.-Z., Jia X.-L., et al. (2002), "Rheological properties and

microstructures of anionic micellar solutions in the presence of different inorganic

salts", The Journal of Physical Chemistry B, 106(44), pp. 11685-11693.

22. Nitsch C., Heitland H., Marsen H., et al. (2005), "Cleansing Agents ", Ullmann’s

Encyclopedia of Industrial Chemistry, Wiley–VCH, Weinheim.

23. O'lenick T., Anderson L. (2006), "Amphoteric anionic interactions", Cosmetics and

toiletries, 121(3), p. 67.

24. O'neil M. J. (2013), The Merck index: an encyclopedia of chemicals, drugs and

biologicals, 15th edition, p. 864.

25. Panmai S., Prud'homme R. K., Peiffer D. G. (1999), "Rheology of hydrophobically

modified polymers with spherical and rod-like surfactant micelles", Colloids and

Surfaces A: Physicochemical and Engineering Aspects, 147(1-2), pp. 3-15.

26. Panmai S., Prud'homme R. K., Peiffer D. G., et al. (2002), "Interactions between

hydrophobically modified polymers and surfactants: a fluorescence study",

Langmuir, 18(10), pp. 3860-3864.

27. Rowe R. C., Sheskey P. J., Owen S. C. (2009), Handbook of pharmaceutical

excipients, 6th edition, Pharmaceutical Press, London, pp. 118-785.

28. Sivadasan K., Somasundaran P. (1990), "Polymer—surfactant interactions and the

association behavior of hydrophobically modified hydroxyethylcellulose", Colloids

and surfaces, 49, pp. 229-239.

29. Smith I. H., Pace G. W. (1982), "Recovery of microbial polysaccharides", Journal

of Chemical Technology and Biotechnology, 32(1), pp. 119-129.

30. Somasundaran P., Zhang L., Anjing L. (2001), "Surfactants and interfacial

phenomena in cosmetics and detergency", Cosmetics and toiletries, 116(7), pp. 5360.

31. Süss D., Cohen Y., Talmon Y. (1995), "The microstructure of the poly (ethylene

oxide)/sodium dodecyl sulfate system studied by cryogenic-temperature

transmission electron microscopy and small-angle X-ray scattering", Polymer,

36(9), pp. 1809-1815.

32. Tanaka R., Meadows J., Williams P., et al. (1992), "Interaction of hydrophobically

modified hydroxyethyl cellulose with various added surfactants", Macromolecules,

25(4), pp. 1304-1310.



46



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

b. Kết quả của phương pháp dao động quét tần số

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×