Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
b) Khả năng ổn định dược chất của tá dược kiềm trong màng phim.

b) Khả năng ổn định dược chất của tá dược kiềm trong màng phim.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Bảng 3.6 Khả năng ổn định EMZ của các TDK trong màng phim (n=3)

Phần trăm dược chất còn lại so với ban đầu (%)

Loại chất kiềm



0 ngày



7 ngày



21 ngày



CaCO3



100,00  0,96



88,96  0,76



80,34  0,82



ABC2



100,00  1,50



98,10  0,68



96,36  0,44



Al(OH)3



100,00  1,70



88,42  0,09



80,43  0,61



Không chứa chất kiềm



100,00  3,19



81,62  0,64



76,94  0,76



Nhận xét: Sử dụng phần mềm SPSS 16.0 so sánh giá trị trung bình của phần trăm

EMZ còn lại tại các thời điểm 7 và 21 ngày trong các mẫu với độ tin cậy 95% thu

được kết quả như sau. Hàm lượng dược chất trong các mẫu chứa TDK ở cả 2 thời

điểm đều cao hơn mẫu khơng chứa TDK. Trong đó, hàm lượng EMZ trong mẫu ABC2

cao hơn mẫu Al(OH)3 và CaCO3; hàm lượng EMZ trong mẫu Al(OH)3 và CaCO3 khác

nhau khơng có ý nghĩa thống kê.

Kết luận: Từ kết quả khảo sát thu được, ABC2 là TDK có khả năng ổn định EMZ

tốt nhất. Do vậy, ABC2 được lựa chọn làm TDK trong công thức dịch bồi lớp dược

chất cho micropellet.

3.2.2.2. Khảo sát tính tương hợp của dược chất với tá dược bao

Các tá dược có khả năng tiếp xúc trực tiếp với dược chất cần được đánh giá tính

tương hợp để đảm bảo các thành phần khơng có tương kị với dược chất. Hỗn hợp trộn

vật lý của dược chất và tá dược được chuẩn bị như đã nêu trong mục 2.3.2.2b. Kết quả

định lượng EMZ còn lại sau 24 ngày trong điều kiện lão hóa cấp tốc được thể hiện ở

bảng 3.7.

Bảng 3.7 Tính tương hợp của dược chất và tá dược bao

Mẫu



Hàm lượng so với bao đầu



EMZ:HPMC E606



92,91%



EMZ:Tween 80



95,19%



EMZ:Talc



94,17%



EMZ



92,81%



Nhận xét: Bảng 3.7 cho thấy dưới điều kiện lão hóa cấp tốc 40ºC và độ ẩm 75%,

tất cả các mẫu chứa tá dược đều có lượng EMZ còn lại khơng nhỏ hơn so với mẫu chỉ

chứa dược chất. Do vậy có thể sơ bộ kết luận khơng có tương kị giữa dược chất và các

29



tá dược sử dụng. Hỗn hợp của EMZ với Talc và Tween 80 có phần trăm EMZ còn lại

cao hơn so với mẫu chỉ chứa EMZ có thể là do trong hỗn hợp trộn, sự có mặt của tá

dược làm giảm diện tích tiếp xúc của dược chất với hơi ẩm. HPMC E606 là polyme dễ

hút ẩm, do đó khơng giảm được sự tiếp xúc của EMZ với ẩm, tuy nhiên kết quả cho

thấy HPMC E606 cũng không đẩy nhanh tốc độ phân hủy EMZ.

Kết luận: Trong phạm vi điều kiện nghiên cứu của đề tài, các tá dược HPMC

E606, Talc, Tween 80 đều khơng có tương kị với dược chất. Do đó, khi xây dựng cơng

thức bào chế micropellet, các tá dược này có thể nằm ở lớp tiếp xúc trực tiếp với dược

chất.

Kết luận chung:

Sau phần nghiên cứu tiền cơng thức, có thể rút ra được các kết luận sau:

-



Động học phân hủy EMZ trong mơi trường lỏng ở khoảng pH kiềm tn theo

phương trình động học bậc 1. Sự tăng pH làm giảm tốc độ phân hủy EMZ.

Trong các pH đã khảo sát, pH 11 có tốc độ phân hủy dược chất nhỏ nhất. Mặt

khác, ở pH 11, sự kết hợp giữa đệm phosphat pH 11 và isopropanol cho hiệu

quả giảm tốc độ phân hủy EMZ tốt nhất. Từ đây, hỗn hợp đệm phosphat pH 11

và isopropanol được chọn làm dung môi cho quá trình bồi dần lớp dược chất

và bao lớp cách ly.



-



Kết quả khảo sát TDK cho thấy ABC2 có tác dụng ổn định dược chất tốt nhất

trong trạng thái rắn. Do vậy, ABC2 được lựa chọn làm TDK trong công thức

dịch bồi lớp dược chất cho micropellet.



-



Các tá dược HPMC E606, Talc, Tween 80 khơng có tương kị đáng kể với

EMZ. Do đó có thể được sử dụng trong cơng thức dịch bồi lớp dược chất và

dịch bao màng cách ly (các lớp tiếp xúc trực tiếp với dược chất).



3.3. Nghiên cứu bào chế micropellet chứa esomeprazol

3.3.1. Đánh giá chế phẩm đối chiếu

Tiến hành thử khả năng giải phóng dược chất của chế phẩm Nexium 10 mg (LOT

RCWB/ EXP 31-03-20) với n = 3 theo mục 2.3.3.2b. Kết quả thu được như trong hình

3.3.



30



Phần trăm giải phóng



120%

100%

80%

60%

40%



20%

0%

0



30



60



90



120



150



Thời gian (phút)

Hình 3.3 Đồ thị giải phóng của chế phẩm đối chiếu (Nexium 10 mg) (n=3)

Nhận xét: Sau 30 phút trong môi trường pH 6,8 phần trăm EMZ giải phóng trung

bình của chế phẩm là 99,35 ± 7,25%. Từ kết quả này cho thấy khả năng giải phóng

dược chất của chế phẩm khá tốt tuy nhiên mức độ dao động tương đối lớn giữa các

đơn vị liều.

3.3.2. Bào chế và đánh giá micropellet chứa esomeprazol

3.3.2.1. Bào chế micropellet nhân chứa dược chất.

a) Khảo sát ảnh hưởng của các thông số kỹ thuật đến quá trình bồi dần micropellet

Để lựa chọn một số thơng số kỹ thuật cơ bản cho quá trình bồi dần, tiến hành khảo

sát ảnh hưởng của tốc độ phun dịch, nhiệt độ khí vào, áp suất đầu súng phun, độ mở

cửa gió đến hiệu suất bồi, cảm quan micropellet, mức độ thuận tiện khi tiến hành.

Dịch bồi được chuẩn bị như ở mục 2.3.3.1a với thể tích dung mơi là 130 ml, loại

nhân trơ được sử dụng khi khảo sát các thơng số kỹ thuật của q trình bồi dần là nhân

BBO 200.

 Ảnh hưởng của tốc độ phun dịch:

Tiến hành thí nghiệm với 3 mức tốc độ phun dịch: 1,2 ml/phút; 1,6 ml/phút; 2,0

ml/phút. Các thơng số nhiệt độ khí đầu vào, áp suất súng phun, độ mở cửa gió giữ cố

định: 60C, 1,0 bar, 20% . Kết quả thực nghiệm được thể hiện ở bảng 3.8.



31



Bảng 3.8 Khảo sát tốc độ phun dịch bồi dần

Tốc độ phun dịch



Hiệu suất



Micropellet



1,2 ml/phút



66,21%



Khơng dính



1,6 ml/phút



63,94%



Khơng dính



2,0 ml/phút



-



Q trình bồi

Súng phun khơng tắc, bơm nhu

động thường xuyên bị dừng

Súng phun không tắc, bơm

không bị dừng



Dính thành



Súng phun tắc do nhân trơ dính



mảng



vào đầu sung



Chú thích : ( - ) : khơng tính được hiệu suất

hiệu suất = (khối lượng micropellet sau bồi – khối lượng nhân trơ ban đầu)/ khối

lượng chất rắn trong dịch bồi

Nhận xét: Bảng 3.8 cho thấy khi tốc độ phun dịch là 2,0 ml/phút có hiện tượng

dính hạt, ngun nhân do dịch bồi được phun quá nhanh, màng không kịp khơ dẫn đến

hình thành liên kết giữa các hạt. Với tốc độ phun dich 1,2 ml/phút hiệu suất bồi cao

hơn ở tốc độ 1,6 ml/phút là 2,27%, tuy nhiên do tốc độ bơm rất nhỏ, bơm nhu động

thường xuyên bị dừng. Do đó, cân nhắc giữa chênh lệch hiệu suất bồi và mức độ thuận

tiện trong quá trình bồi, tốc độ phun dịch 1,6 ml/phút sẽ được lựa chọn cho các thí

nghiệm tiếp theo.

 Ảnh hưởng của áp suất đầu súng phun:

Tiến hành thí nghiệm với 3 mức áp suất đầu súng phun là: 0,5; 1,0; 1,5 bar. Các

thông số độ mở cửa gió, nhiệt độ khí đầu vào, tốc độ phun dịch giữ cố định: 20%,

60C, 1,6 ml/phút. Kết quả thực nghiệm được thể hiện ở bảng 3.9.

Bảng 3.9 Ảnh hưởng của áp suất súng phun đến quá trình bồi dần

Áp suất súng

phun



Hiệu suất



Micropellet

Dính đơi, dính ba và dính



Q trình bồi

Tắc súng phun



0,5 bar



-



1,0 bar



63,94%



Khơng dính



Khơng tắc súng phun



1,5 bar



60,08%



Khơng dính



Khơng tắc súng phun



vào đầu sung



Chú thích : ( - ) không tính được hiệu suất



32



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

b) Khả năng ổn định dược chất của tá dược kiềm trong màng phim.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×