Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hình 1.10: Quy trình tổng hợp nano MoS2 bằng tác nhân Li+ để tách MoS2 dạng khối thành các tấm kích thước nano.

Hình 1.10: Quy trình tổng hợp nano MoS2 bằng tác nhân Li+ để tách MoS2 dạng khối thành các tấm kích thước nano.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Đặc biệt, phương pháp lắng đọng hơi hóa học trên đế wafer được sự quan tâm nhiều

của các nhà khoa học trong việc nghiên cứu tổng hợp tinh thể nano MoS 2.



20



Nhiều phương pháp CVD cho việc phát triển màng mỏng MoS 2 trên đế cách điện đã

được công bố gần đây [27 - 29]. Những phương pháp này khác nhau ở tiền chất dạng

rắn ban đầu trước khi vào lò nung với nhiệt độ cao.

Đã có nhiều cơng trình cơng bố tổng hợp thành cơng MoS 2 có kích thước nano

bằng phương pháp dưới – lên trong lò CVD. Hóa chất sử dụng hầu hết là các muối

như (NH4)2MoO4, (NH4)6Mo7O24.4H2O, Na2MOO4.2H2O hoặc MoO3. Tác chất cung

cấp nguồn S thường là Na 2S.9H2O, H2S hay S nguyên chất. Các nhà nghiên cứu còn

dùng thêm một số chất hoạt động bề mặt trong quá trình tổng hợp.Nhìn chung,

phương pháp tổng hợp trong lò CVD tạo được các tinh thể MoS 2 có độ tinh khiết khá

cao và độ đồng đều tương đối về kích thước. Vì vậy phương pháp này là lựa chọn tốt

cho việc ứng dụng sản phẩm tổng hợp vào thiết bị điện tử như pin năng lượng mặt

trời, pin ion – lithium, transitors hiệu ứng trường, điện cực điện phân nước,….



Trang 22



Phương pháp tổng hợp có thể được chia thành ba nhóm: phương pháp vật lý,

phương pháp hố học, phương pháp sinh học.



Trang 23



c. Phương pháp vật lý



Các phương pháp vật lý áp dụng áp lực cơ học, bức xạ năng lượng cao, năng

lượng nhiệt hoặc năng lượng điện gây mài mòn vật liệu, nóng chảy, bốc hơi hoặc

ngưng tụ để tạo ra NPs( hạt nano).Những phương pháp này chủ yếu hoạt động theo

hướng từ trên xuống và có những ưu điểm như khơng bị ơ nhiễm dung môi và sản

sinh ra các chất keo đồng nhất. Đồng thời, lượng chất thải được sinh ra trong suốt

quá trình tổng hợp khiến các quy trình vật lý kém tiết kiệm hơn.

Nghiền bi năng lượng cao, cắt bằng laser, phun điện tử, ngưng tụ khí trơ, lắng

đọng hơi vật lý, sự phân huỷ bằng laser, phun phân huỷ bằng flash, trộn nóng chảy là

một trong số nhiều thường được sử dụng phương pháp vật lý để tạo ra NP.



Hình 1.11: Cơ chế tổng hợp bằng phương pháp nghiền bi năng lượng cao (HEBM).



Trang 24



Trang 25



Hình 1.12: Sử dụng năng lượng của tia laser để tạo ra hạt nano.



Trang 25



d. Phương pháp hóa học



Phương pháp Sol-gel, tổng hợp bằng phương pháp thủy nhiệt, tổng hợp polyol,

tổng hợp hơi hoá học và kỹ thuật lắng đọng hơi hóa học…là một số phương pháp hóa

học phổ biến nhất cho việc tổng hợp NPS.

d.1. Phương pháp thủy nhiệt

Tổng hợp thủy nhiệt có thể được định nghĩa là một phương pháp tổng hợp các

tinh thể đơn mà phụ thuộc vào độ tan của khoáng chất trong nước nóng dưới áp suất

cao. Sự tăng trưởng tinh thể được thực hiện trong một bộ máy bao gồm một bình áp

suất bằng thép gọi là nồi hấp , trong đó một chất được cung cấp cùng với nước.

Ưu điểm của phương pháp thủy nhiệt đối với các phương pháp khác bao gồm

khả năng tạo ra các pha tinh thể khơng ổn định ở điểm nóng chảy. Ngồi ra, các vật

liệu có áp suất hơi cao gần các điểm nóng chảy của chúng có thể được phát triển bằng

phương pháp thủy nhiệt. Phương pháp này cũng đặc biệt phù hợp với sự phát triển của

các tinh thể chất lượng lớn chất lượng tốt trong khi duy trì sự kiểm soát thành phần

của chúng. Nhược điểm của phương pháp này bao gồm nhu cầu cần phải có nồi hấp

và khơng thể quan sát tinh thể khi nó mọc [12].



Hình 1.13: Quy trình tổng hợp bằng phương pháp thủy nhiệt.



24



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hình 1.10: Quy trình tổng hợp nano MoS2 bằng tác nhân Li+ để tách MoS2 dạng khối thành các tấm kích thước nano.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×