Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hình 4.26: Đồ thị phổ Raman thể hiện sự có mặt của SnO2 trong mẫu 1 ở 12h-120oC

Hình 4.26: Đồ thị phổ Raman thể hiện sự có mặt của SnO2 trong mẫu 1 ở 12h-120oC

Tải bản đầy đủ - 0trang

25000



20000



Cường độ (a.u)

15000



10000



5000

1000



1100



1200



1300



1400



1500



1600



1700



1800



Tần số Raman (cm-1)

Hình 4.27: Đồ thị phổ Raman thể hiện sự có mặt của graphene oxit trong mẫu 1 ở

12h-120oC



Từ hình trên ta thấy rằng trong khoảng 1000-2000cm-1 có 2 đỉnh peak có cường

độ lớn. Peak thứ nhất nằm ở tần số 1326.3cm-1 ứng với tín hiệu D và peak thứ 2 nằm

ở tần số 1602.5cm-1 ứng với tín hiệu G. Hai tín hiệu này đặc trưng cho sự có mặt của

graphene trong mẫu. Từ phổ chuẩn có thể thấy rằng graphene oxit khá giống với phổ

của mẫu chuẩn. Do đó có thể kết luận rằng sản phẩm tổng hợp thành đã đạt được

những thành công nhất định.



97



-



Mẫu số 3: 12h-180oC



24000



Cường độ (a.u)

19000



14000



9000



4000

500



700



900



1100



1300



1500



1700



1900



2100



2300



2500



Tần số Raman (cm-1)

Hình 4.28: Đồ thị phổ Raman của mẫu 3 ở 12h-180 oC



Cường độ (a.u)

7500



7000



A1g

617



6500



6000



5500



5000

500



520



540



560



580



600



620



640



660



680



700



Tần số Raman (cm-1)

Hình 4.29: Đồ thị phổ Raman thể hiện sự có mặt của SnO2 trong mẫu 3 ở

12h-180oC



98



Ta có thể thấy rằng tín hiệu dao động A1g tại tần số 617 cm-1 thì điểm này khá

tương đồng với đặc trưng tán xạ phổ Raman của tinh thể SnO2, cho thấy sự có mặt

của tinh thể SnO2 trong mẫu. Ngồi ra, thì có một số peak nhỏ nhảy lên so với mẫu

chuẩn có thể là do các tạp chất còn lẫn trong mẫu.



30000

25000



Cường

độ (a.u)

20000

15000

10000

5000

0

800



1000



1200



1400



1600



1800



2000



Tần số Raman (cm-1)

Hình 4.30: Đồ thị phổ Raman thể hiện sự có mặt của graphene oxit trong mẫu 3 ở

12h-180oC

Từ hình trên ta thấy rằng trong khoảng 1000-2000cm-1 có 2 đỉnh peak có cường

độ lớn. Peak thứ nhất nằm ở tần số 1324.2cm-1 ứng với tín hiệu D và peak thứ 2 nằm ở

tần số 1599.2cm-1 ứng với tín hiệu G. Hai tín hiệu này đặc trưng cho sự có mặt của

graphene trong mẫu. Từ phổ chuẩn có thể thấy rằng graphene oxit khá giống với phổ

của mẫu chuẩn. Do đó có thể kết luận rằng sản phẩm tổng hợp thành đã đạt được

những thành cơng nhất định.

4.6.



Kết quả PL



99



Hình ảnh PL được tham khảo tử tài liệu: ‘‘Solid-state synthesis of SnO2–graphene

nanocomposite for photocatalysis and formaldehyde gas sensing’’ của các tác giả

Yali Cao, Yizhao Li, Dianzeng Jia và Jing Xie đăng ngày 11/09/2014 trên tạp chí

RCS Advance. Theo phổ chuẩn thì có 1 peak nhảy mạnh trong khoảng 360-700 nm

để thể hiện sự có mặt của SnO2 trong mẫu.



4.31:

Ảnhquang

PL của

SnO

báo

2/Graphene

Mẫu chuẩnHình

bị cho

chụp

phát

quang

ở dạng của

bột.bài

Mẫu

sautham

khi khảo

li tâm[22]

được sấy

khô ở 700C trong 84h để mẫu khô hoàn toàn, dùng muỗng sạch lấy một lượng vừa đủ

cho vào ống đựng mẫu. Máy đo PL là máy của hãng HORIBA iHR320.



-



Mẫu số 3: 12h-180oC



100



Cường độ (a.u)



Bước sóng (nm)

Hình 4.32: Ảnh PL của SnO2/Graphene trong mẫu 3 ở 12h-180oC



Trong khoảng 360-700nm có 1 peak có cường độ mạnh tại vị trí 435nm. Peak

này nhảy khá cao và rõ, tương đồng với mẫu chuẩn xác định sự có mặt của SnO 2

trong mẫu. Trong mẫu còn xuất hiện những peak nhảy với cường độ thấp là do tạp

chấp còn tồn tại trong mẫu có thể người đo mẫu lấy mẫu với hàm lượng mẫu quá ít

hay dùng mẫu ở dạng bột có nhiều lỗ hổng. Chứng tỏ rằng đã tổng hợp thành cơng

vật liệu nanocomposite chứa đựng những tính chất cần tìm.



4.7.



Kết quả UV



101



Hình ảnh UV được tham khảo từ sách: ‘‘Sensors and Actuators B: Chemical’’ của

các tác giả ZiyingWang, YongZhang, SenLiu, TongZhang. Hình ảnh hiện sự hấp thu

đặc trưng của SnO2 trong khi sự gia tăng hấp thu ánh sáng trong mẫu.



Độ hấp thụ (a.u)



Bước sóng (nm)

Hình 4.33: Phổ UV – vis SnO2/Graphene của bài báo tham khảo [25]



Độ hấp thụ (a.u)



Bước sóng (nm)

Hình 4.34: Phổ UV – vis Graphene của bài báo tham khảo [21]



102



Mẫu chuẩn bị để đo ở dạng lỏng, đầu tiên hút 1 ml mẫu sau khi li tâm cho vào lọ

đựng mẫu sau đó cho thêm vào 15ml ethanol lắc đều rồi đánh siêu âm 30 phút cho

dung dịch đồng nhất. Máy đo mẫu thuộc hãng Dynamicamdòng HALO RB-10

do Thụy Sỹ sản xuất. Chuẩn bị 2 cuvet đựng mẫu, trong đó 1 cuvet đựng mẫu

trắng ethanol (làm chất nền baseline), 2 cuvet đựng mẫu cần khảo sát, đặt cuvet vào

máy và tiến hành đo. Vùng khảo sát từ 200-1000nm, bước nhảy 1nm.

-



Mẫu số 1: 12h-120oC

ABS



Smooth: 0



Deri.: 0



700



900



3.5

3.0



Độ hấp thụ (a.u)

2.5

2.0

1.5

1.0

0.5

0.0

200



300



400



500



600



800



Bước sóng (nm)



Bảng 4.35: Kết quả đo của phổ UV – vis mẫu 1 ở 12h-120oC



103



nm

1000



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hình 4.26: Đồ thị phổ Raman thể hiện sự có mặt của SnO2 trong mẫu 1 ở 12h-120oC

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×