Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 2.9: Tình hình huy động vốn của Sở giao dịch I - NHCTVN

Bảng 2.9: Tình hình huy động vốn của Sở giao dịch I - NHCTVN

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chuyên đề thực tập



năm 2007 tăng 1.222 tỷ đồng tương đương tăng 7,3%. Trong đó:

- Nguồn vốn VNĐ năm 2008 đạt 14.865 tỷ đồng, vượt 21% so kế hoạch

đề ra. So với năm 2007 tăng 595 tỷ đồng tương đương tăng 4,2%. Tháng 12 so

với tháng 11 năm 2008 tăng 1.032 tỷ đồng tương đương tăng 7,5%.

- Nguồn vốn ngoại tệ quy VNĐ năm 2008 là 3.075 tỷ đồng, đạt 72,4%

so kế hoạch đề ra. So với năm 2007 tăng 628 tỷ đồng tương đương tăng

25,6%. Tuy nhiên, tháng 12 so với tháng 11 năm 2008 giảm 223 tỷ đồng

tương đương giảm 6,8%.

Nguồn vốn VNĐ tiếp tục tăng trưởng cao hơn với ngoại tệ. Năm 2008

nguồn vốn VNĐ chiếm tỷ trọng 82,8% trong khi nguồn vốn ngoại tệ chiếm tỷ

trọng 17,2%.

Nguồn vốn huy động tăng đảm bảo kịp thời đầy đủ các nhu cầu vốn của

nền kinh tế và tăng khả năng thanh toán nhanh. Sở giao dịch I đang ngày càng

mở rộng quy mô hoạt động. Qua các năm 2005, 2006, 2007, 2008 chỉ số giá

cả tăng và giá vàng tăng mạnh. Hệ quả tất yếu là lãi suất Ngân hàng tăng theo.

Sở giao dịch đã thường xuyên bám sát để có chính sách lãi suất linh hoạt

nhằm đảm bảo quyền lợi cho người gửi tiền. Chính sách khuyến mãi, chăm

sóc khách hàng cũng được áp dụng rộng rãi để thu hút các nguồn tiền gửi.

Nguồn vốn huy động của Sở giao dịch I chủ yếu từ các doanh nghiệp

và từ khu vực dân cư (chiếm hơn 65% tổng huy động dân cư qua các năm).

Huy động từ Doanh nghiệp chiếm tỷ trọng lớn đặc biệt là năm 2007 (chiếm

76% tổng huy động). Tiền gửi khu vực dân cư giảm nhẹ qua các năm từ 2005

(chiếm 24%) đến 2008 (chiếm 17%). Các doanh nghiệp có xu hướng tăng tỷ

lệ tiền gửi có kỳ hạn. Năm 2007 so với năm 2005 tăng 6197 tỷ đồng, so với

năm 2006 giảm 1042 tỷ đồng. Do lãi suất tiền gửi có kỳ hạn thấp tạo điều

kiện cho ngân hàng có thể tăng cường chất lượng dịch vụ cho doanh nghiệp.

Điều này giúp Sở giao dịch I thu hút được thêm khách hàng. Tiền gửi tài

khoản năm 2007 so với năm 2006 giảm 226 tỷ đồng. Năm 2008 so với năm

SV: Nguyễn Thị Trang Nhung



56



Lớp: TMQT 47



Chuyên đề thực tập



2007 giảm 418 tỷ đồng tương đương giảm 14%. Chủ yếu là lượng tiền gửi có

kỳ hạn. Điều này cho phép ngân hàng có thể ổn định được nguồn vốn.

Đạt được những kết quả trên, Sở giao dịch I đặc biệt đổi mới về phong

cách phục vụ khách hàng, quan tâm chăm sóc khách hàng có tiền gửi lớn, chủ

động phục vụ khách hàng tại đơn vị nhất là các đơn vị và cá nhân có doanh số

hoạt động lớn. Tuy nhiên tiền gửi từ việc phát hành trái phiều, cổ phiếu đang

còn thấp. Chứng tỏ Ngân hàng chưa thu hút được khách hàng trong hoạt động

này. Việc phát triển các sản phẩm dịch vụ mới như phát hành thẻ, thanh

toán… tiếp tục là mũi nhọn đầu tư của Sở giao dịch I, nhằm đạt được hai mục

tiêu: Tăng thu nhập từ phí và tăng trưởng nguồn vốn.

4.1.2. Những vấn đề còn tồn tại

4.1.2.1. Dịch vụ Ngân hàng chưa cao, chủng loại chưa đa dạng

Dịch vụ Ngân hàng phát triển nhưng chưa cao, chủng loại chưa đa

dạng, chưa có nhiều loại dịch vụ mới, chất lượng dịch vụ chưa cao. Nhìn

chung, dịch vụ Ngân hàng của Sở giao dịch I còn đơn điệu, chưa hấp dẫn,

chưa tạo thuận lợi và cơ hội bình đẳng cho các khách hàng thuộc các thành

phần kinh tế tiếp cận và sử dụng dịch vụ Ngân hàng. Hệ thống nghiệp vụ chưa

định hướng theo khách hàng, còn nặng về các nghiệp vụ, dịch vụ truyền

thống, các dịch vụ Ngân hàng hiện đại mới được đưa vào sử dụng nhưng chưa

thực sự được quan tâm. Số lượng máy ATM còn ít, các dịch vụ và chính sách

hỗ trợ, quảng cáo còn hạn chế, tập quán người dân sử dụng phương tiện chủ

yếu là tiền mặt, nên đối tượng chủ yếu của Sở giao dịch I – Ngân hàng Công

thương chỉ là cán bộ công nhân viên chức và một số khách hàng truyền thống.

Các sản phẩm dịch vụ mới (sản phẩm thẻ) triển khai còn chậm, thiếu

đồng bộ, phạm vi sử dụng của khách hàng còn ít, uy tín sản phẩm chưa cao.

Các dịch vụ đang khai thác chủ yếu vẫn là sản phẩm truyền thống, khơng có

sự khác biệt trên thị trường. Tỷ trọng thu phí dịch vụ tuy có tăng song còn

thấp so với tổng thu nhập, nguồn thu chủ yếu vẫn là khoản thu từ lãi điều hòa

SV: Nguyễn Thị Trang Nhung



57



Lớp: TMQT 47



Chuyên đề thực tập



vốn và đầu tư và cho vay.

4.1.2.2. Chưa có sự phân đoạn thị trường để có những sản phẩm huy

động và dịch vụ riêng cho từng nhóm khách hàng riêng biệt

Trong hoạt động kinh doanh của Sở giao dịch I, chưa có sự phân đoạn

thị trường để có những sản phẩm huy động vốn, sản phẩm dịch vụ riêng cho

từng nhóm khách hàng riêng biệt. Một chính sách marketing tốt phải đưa ra

chiến lược quản lý khách hàng, trong đó việc thực hiện phân đoạn thị trường

phải theo các tiêu chí như vùng địa lý, các yếu tố nhân khẩu học, các yếu tố

tâm lý, các yếu tố thuộc thói quen hành vi… Khơng phải mọi khách hàng đều

có nhu cầu như nhau đối với các dịch vụ Ngân hàng và mang lại lợi nhuận

như nhau cho Ngân hàng, nên cần có sự phân đoạn thị trường để có những

chính sách chăm sóc khách hàng phù hợp. Các sản phẩm hiện nay mà Sở giao

dịch I – Ngân hàng Công thương cung cấp ra thị trường mang tính chất đại trà

cho tất cả các khách hàng, khơng có sự phân biệt tới từng nhóm đối tượng.

Đây là một trong những yếu tố đã ảnh hưởng không nhỏ đến công tác huy

động vốn của Sở giao dịch I.

4.1.2.3. Chi phí để đầu tư phát triển các dịch vụ mới mà qua đó thu

hút tiền gửi chưa hiệu quả

Chi phí đầu tư phát triển các dịch vụ mới mà qua đó thu hút tiền gửi,

nâng cao hiệu quả huy động vốn của Sở giao dịch I là rất lớn. Ví dụ như dịch

vụ ATM, mỗi máy trị giá khoảng 30.000 USD, kèm theo khoảng 10 triệu

đồng/máy chi phí khác trong q tình vận hành mỗi tháng, như: thuê địa

điểm, tiền điện, bảo vệ… Tuy nhiên, hiệu quả sử dụng hệ thống máy ATM

trên địa bàn thành phố lại chưa cao. Hơn nữa, các Ngân hàng thiếu sự hợp tác

với nhau, mỗi Ngân hàng theo đuổi một chiến lược riêng đối với cùng loại sản

phẩm dịch vụ có nhiều điểm tương đồng, dẫn tới lãng phí trong đầu tư và làm

tăng chi phí vận hành cũng như quản lý hệ thống. Khách hàng khi nhận thẻ

ATM của Ngân hàng nào phải đến chính hệ thống máy ATM của hệ thống

SV: Nguyễn Thị Trang Nhung



58



Lớp: TMQT 47



Chuyên đề thực tập



Ngân hàng đó lắp đặt mới có thể thực hiện được giao dịch, thực trạng này

không chỉ hạn chế đáng kể tới việc sử dụng thẻ của khách hàng, mà còn gây

lãng phí đối với nền kinh tế nói chung và làm giảm hiệu quả cơng tác huy

động vốn của Sở giao dịch I nói riêng.

4.1.2.4. Hoạt động quản trị và điều hành huy động vốn, kinh doanh

vốn chưa theo hướng Ngân hàng kinh doanh hiện đại

Hoạt động quản trị và điều hành huy động vốn của Sở giao dịch I –

Ngân hàng Công Thương mặc dù đã có những cải tiến đáng kể, nhưng vẫn

chưa phải là mơ hình quản lý hướng vào khách hàng. Việc quản lý được thực

hiện theo từng nghiệp vụ kinh doanh, chưa theo nhóm khách hàng nên việc

nắm bắt nhu cầu ngày càng cao của khách hàng để phát triển sản phẩm, dịch

vụ cũng như phát triển ra thị trường mới còn hạn chế. Sự phối hợp giữa các

bộ phận quản lý, các phòng nghiệp vụ còn chưa đồng bộ, nhịp nhàng, gây khó

khăn, mất thời gian cho khách hàng, đồng thời làm giảm hiệu quả huy động

vốn của Sở giao dịch I.

4.1.2.5. Về vấn đề công nghệ

Sở giao dịch I đã có bước phát triển tiến bộ về cơng nghệ ứng dụng và

sự lựa chọn đầu tư đúng hướng, nên đã có những hệ cơ sở dữ liệu, phần mềm

ứng dụng hoạt động rất hiệu quả. Nhưng nhìn chung, vấn đề cơng nghệ vẫn

còn tồn tại những khó khăn, vướng mắc đó là sự phát triển chưa đồng đều về

cơng nghệ giữa các bộ phận; tính đồng bộ của cơng nghệ còn thấp; hiệu quả

chương trình phần mềm chưa đáp ứng được các yêu cầu của hoạt động quản

lý, hoạt động kinh doanh Ngân hàng. Hạn chế rất nhiều đến sự phát triển các

hoạt động dịch vụ Ngân hàng, nhất là hoạt động dịch vụ thanh tốn. Từ đó tất

yếu là hạn chế việc thu hút tiền gửi.

Bên cạnh đó, sự phối hợp liên kết trong phát triển công nghệ còn hạn

chế, mang tính manh mún, mạnh ai nấy làm, thiếu tính đồng bộ, chính vì thế,

hiệu quả mang lại nhìn từ góc độ vĩ mơ chưa cao, lãng phí tài nguyên, hạn chế

SV: Nguyễn Thị Trang Nhung



59



Lớp: TMQT 47



Chuyên đề thực tập



hiệu quả vốn đầu tư, mà điển hình là hệ thống máy ATM.

Hiện nay, Sở giao dịch I đang tích cực hiện đại hóa các nghiệp vụ Ngân

hàng với sự trợ giúp của công nghệ thông tin, nhằm cung cấp nhiều dịch vụ

tiện lợi cho khách hàng. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều mặt hạn chế. Cơ sở vật chất

và trang thiết bị chưa đồng bộ, nên ảnh hưởng đến mở rộng thị phần kinh

doanh. Hệ thống ATM quá ít về số lượng máy, mới chủ yếu được đặt tại trụ sở

của các chi nhánh Ngân hàng và các trung tâm lớn. Các chi nhánh ở các

huyện ngoại thành có nhưng chưa đáng kể.

Hệ thống máy chủ chưa đủ mạnh để mở rộng và phát tiển rộng rãi các

sản phẩm dịch vụ, các máy PC tại Sở giao dịch I vẫn đang sử dụng loại có cấu

hình khơng đủ mạnh để chạy các chương trình ứng dụng hiện đại.

4.1.2.6 Quy trình thủ tục vẫn chưa được chuẩn hóa

Quy trình thủ tục là yếu tố rất quan trọng để thu hút khách hàng gửi

tiền, mua các loại giấy tờ có giá do Ngân hàng Công thương phát hành, đồng

thời nâng cao cơng tác huy động vốn. Bởi vì nó liên quan đến thời gian giao

dịch và cảm nhận của khách hàng về chất lượng phục vụ của Ngân hàng. Sở

giao dịch I đã có cố gắng rất nhiều để cải tiến quy trình, đưa ra dịch vụ giao

dịch một cửa, đơn giản hóa thủ tục gửi tiền tiết kiệm, phát hành giấy tờ có

giá… nhưng quy trình và thủ tục vẫn còn chưa được chuẩn hóa và có sự thay

đổi giữa các chi nhánh, giữa các Ngân hàng thương mại. Quy trình hiện nay

được thiết kế theo sự tiện lợi của Ngân hàng hơn là của khách hàng. Một số

quy trình được sự hỗ trợ của cơng nghệ cho phép rút ngắn, giảm thiểu thủ tục

không cần thiết, nhưng lại vướng mắc phải các qui định không được phép làm

giao dịch, thay đổi thông tin khách hàng.



CHƯƠNG 3

ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ CÁC GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG

SV: Nguyễn Thị Trang Nhung



60



Lớp: TMQT 47



Chuyên đề thực tập



HUY ĐỘNG VỐN TẠI SỞ GIAO DỊCH I – NGÂN HÀNG

CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM

1. Mục tiêu huy động vốn của Sở giao dịch I giai đoạn 2009-2015

Sở giao dịch I với vị thế là chi nhánh có quy mơ hoạt động kinh doanh

lớn nhất trong hệ thống Ngân hàng Công Thương Việt Nam - là một Ngân

hàng thương mại có quy mơ lớn trên địa bàn Hà Nội. Với những kết quả đã

đạt được cùng những vướng mắc còn tồn tại trong những năm qua, căn cứ vào

định hướng phát triển của Ngân hàng Công thương Việt Nam, Sở giao dịch I

đề ra mục tiêu huy động vốn trong những năm tới như sau:

- Tổng vốn huy động tăng: 10%

- Tổng dư nợ và đầu tư tăng: 38%

- Dư nợ nhóm 2 dưới: 40%

- Tỷ lệ nợ xấu dưới: 0,5%

- Thu nợ xử lý rủi ro: 50 tỷ đồng trở lên

- Thu dịch vụ tăng: 20%

- Tích dự phòng rủi ro dưới: 12 tỷ đồng

- Lợi nhuận (đã trích dự phòng rủi ro): 65 tỷ đồng

2. Điều kiện để thực hiện huy động vốn

2.1. Đổi mới cơ cấu tín dụng theo hướng tăng dần tỷ lệ cho vay có tài

sản đảm bảo

Tiếp tục đổi mới cơ cấu tín dụng theo hướng tăng dần tỷ lệ cho vay có

tài sản đảm bảo. Đưa ra các biện pháp nhằm đẩy mạnh công tác cho vay các

doanh nghiệp vừa và nhỏ, cho vay tư nhân, hộ sản xuất…, cho vay đảm bảo

có hiệu quả, an tồn, kiên quyết khơng để phát sinh nợ quá hạn mới và phải

đảm bảo mang lại lợi ích cho khách hàng cũng như Sở giao dịch I.

2.2. Tăng cường, nâng cao số lượng, chất lượng các sản phẩm dịch vụ

Nâng cao chất lượng các sản phẩm dịch vụ, tăng tiện ích tối đa cho các



SV: Nguyễn Thị Trang Nhung



61



Lớp: TMQT 47



Chuyên đề thực tập



sản phẩm truyền thống. Đầu tư, nghiên cứu, khảo sát thị trường nhằm đưa ra

được nhiều sản phẩm linh hoạt hơn đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách

hàng. Xây dựng phương án triển khai, phát triển hoạt động chuyển tiền nhanh

VND, Western union, mở thẻ ATM tại tất cả các điểm giao dịch, quỹ tiết

kiệm. Khảo sát lắp đặt máy ATM tại những điểm thích hợp và đơng dân cư, đi

đôi với việc tuyên truyền, quảng cáo rộng rãi về sản phẩm thẻ tới mọi đối

tượng khách hàng.

2.3. Tăng cường cơng tác kiểm tra, kiểm sốt các hoạt động kinh doanh

Thường xuyên tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát mọi hoạt động

kinh doanh trong từng thời kỳ, đặc biệt là hoạt động tín dụng, tài chính và kế

tốn. Qua đó để phát huy tốt hơn những mặt đã đạt được và đưa ra các biện

pháp khắc phục những mặt còn hạn chế. Thực hiện nghiêm túc cơng tác chấn

chỉnh sau thanh tra, đảm bảo mọi hoạt động kinh doanh được an tồn và có

hiệu quả cao.

2.4. Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công nhân viên

Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ công

nhân viên một cách căn bản, đặc biệt là các kỹ năng về công nghệ Ngân hàng

mới. Công tác đánh giá cán bộ cần chú trọng đến tính sáng tạo, năng lực phát

hiện và giải quyết vấn đề. Đối với công tác tuyển dụng lao động cần hội đủ

các yếu tố cơ bản đó là: phẩm chất đạo đức, năng lực trình độ, đáp ứng yêu

cầu hiện đại hóa ngày càng cao.

3. Đề ra các giải pháp tăng cường huy động vốn

3.1. Có định hướng và kế hoạch về công tác huy động vốn phù hợp

Ngân hàng phải ln ln có các biện pháp nghiên cứu, đánh giá một

cách chi tiết, tồn diện, phân tích tỉ mỉ tình hình tỷ trọng, kết cấu nguồn vốn

nói riêng, tình hình thực tiễn của Việt Nam như mơi trường kinh tế, môi

trường xã hội, pháp lý, môi trường đối ngoại nói chung trong từng giai đoạn

để tìm ra những khó khăn, vướng mắc xuất phát từ phía Ngân hàng hay khách

SV: Nguyễn Thị Trang Nhung



62



Lớp: TMQT 47



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2.9: Tình hình huy động vốn của Sở giao dịch I - NHCTVN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×