Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Biểu đồ 2.1: Biểu đồ huy động vốn phân theo đối tượng khách hàng

Biểu đồ 2.1: Biểu đồ huy động vốn phân theo đối tượng khách hàng

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chuyên đề thực tập



3.2.1. Tiền gửi Doanh nghiệp

Nhìn vào biểu đồ ta thấy huy động vốn từ tiền gửi doanh nghiệp luôn

chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng nguồn huy động theo đối tượng khách

hàng. Năm 2005 đạt 10.399 tỷ đồng, năm 2006 giảm 540 tỷ đồng so với năm

2005. Năm 2007 đạt 12.735 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 76%, tăng 2.876 tỷ đồng

so với năm 2006 và tăng cao nhất từ năm 2005 đến năm 2008. Năm 2008 đạt

7.377 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 41%, giảm mạnh 5.358 tỷ đồng tương đương

giảm 42% so với năm 2007. Trong đó:

- Tiền gửi VNĐ tăng qua các năm và tăng cao hơn tiền gửi ngoại tệ quy

VNĐ. Tiền gửi VNĐ năm 2005 đạt 10.229 tỷ đồng, năm 2006 giảm 508 tỷ

đồng so với năm 2005. Tuy nhiên năm 2007 đạt 12.332 tỷ đồng, tăng mạnh

2.611 tỷ đồng so với năm 2006. Năm 2007 tiền gửi VNĐ chiếm tỷ trọng 97%,

lớn nhất trong tiền gửi doanh nghiệp.

- Tiền gửi Ngoại tệ VNĐ chiếm tỷ lệ nhỏ nhất trong tiền gửi doanh

nghiệp qua các năm. Năm 2005 đạt 170 tỷ đồng, năm 2006 chỉ đạt 138 tỷ

đồng giảm 32 tỷ đồng so với năm 2005. Tuy nhiên, năm 2007 đạt 402 tỷ

đồng, tăng mạnh 264 tỷ đồng so với năm 2006.

- Tiền gửi khơng có kỳ hạn giảm qua các năm. Năm 2005 đạt 9.226 tỷ

đồng, cao nhất từ năm 2005 đến năm 2008. Năm 2006 giảm mạnh 5.864 tỷ

đồng so với năm 2005. Năm 2007 đạt 3.624 tỷ đồng, tăng nhẹ 262 tỷ đồng so

SV: Nguyễn Thị Trang Nhung



47



Lớp: TMQT 47



Chuyên đề thực tập



với năm 2006.

- Tiền gửi có kỳ hạn tăng qua các năm. Năm 2005 chỉ đạt 1.173 tỷ

đồng, nhưng năm 2006 đạt 6.497 tỷ đồng tăng cao 5.324 tỷ đồng so với năm

2005. Năm 2007 đạt 9.111 tỷ đồng, tăng nhẹ 2.614 tỷ đồng so với năm 2006.

Tiền gửi doanh nghiệp chiếm tỷ trọng cao là do Sở giao dịch I – Ngân

hàng Công thương Việt Nam là Ngân hàng thương mại Nhà nước lớn hoạt

động lâu năm và có uy tín trên thị trường do vậy Sở đã tạo sự tin tưởng và thu

hút được nhiều doanh nghiệp lớn. Tuy nhiên tiền gửi doanh nghiệp giảm năm

2006 so với năm 2005 là 540 tỷ đồng tương ứng với tốc độ giảm 5,19%, năm

2008 giảm mạnh so với năm 2007 là 5.358 tỷ đồng tương ứng với tốc độ giảm

42%. Nguyên nhân cơ bản là do tình hình cạnh tranh huy động vốn giữa các

Ngân hàng thương mại trên địa bàn Hà Nội ngày càng gay gắt, nền kinh tế

gặp nhiều khó khăn, lạm phát ngày càng cao và các doanh nghiệp lớn luôn là

đối tượng được chú ý nhất của các NHTM. Bên cạnh đó, bản thân các doanh

nghiệp là các tổng cơng ty lớn có sự thay đổi về tổ chức và phân bổ nguồn

vốn cho các đơn vị thành viên quản lý chứ không tập trung vào tiền gửi, điều

này đã làm cho nguồn vốn gửi tại Sở giảm.

3.2.2. Tiền gửi dân cư

Huy động vốn từ dân cư được áp dụng nhiều hình thức huy động vốn

chủ yếu như tiền gửi tiết kiệm của dân cư; phát hành kỳ phiếu, trái phiếu; mở

tài khoản cá nhân.

Công tác huy động vốn từ tiền gửi tiết kiệm của dân cư ln chiếm vị

trí quan trọng với nhiều hình thức huy động phong phú như: Tiết kiệm không

kỳ hạn, tiết kiệm có kỳ hạn (Tiết kiệm có kỳ hạn dưới 1 năm và tiết kiệm có

kỳ hạn từ 1 đến 3 năm và mỗi loại này đều có 3 hình thức là: Tiết kiệm trả lãi

trước, tiết kiệm trả lãi sau và tiết kiệm trả lãi định kỳ), tiết kiệm dự thưởng

(Tiết kiệm dự thưởng dưới 1 năm, tiết kiệm dự thưởng từ 1 đến 2 năm dưới 2

năm, tiết kiệm dự thưởng từ 2 đến 3 năm). Huy động vốn từ tiền gửi của dân

SV: Nguyễn Thị Trang Nhung



48



Lớp: TMQT 47



Chuyên đề thực tập



cư là công tác huy động vốn truyền thống của Sở, không những đem lại lợi

ích cho Ngân hàng mà còn đem lại nhiều lợi ích cho người gửi tiền đó là:

Người gửi được bảo tồn và bảo hiểm số tiền gửi của mình; người gửi được

đảm bảo đúng thời hạn cả vốn lẫn lãi và được rút tiền theo yêu cầu; ngoài ra

người gửi tiền được Sở cho phép đem sổ tiết kiệm đi làm tài sản thế chấp

trong các hợp đồng tín dụng.

Huy động vốn từ phát hành kỳ phiếu, trái phiếu chiếm tỷ trọng nhỏ và

chỉ phát hành khi Sở giao dịch I cần vốn đầu tư lớn.

Đối với hình thức mở tài khoản cá nhân đang được phát triển, đòi hỏi

Sở giao dịch I phải có chi phí và cơng nghệ Ngân hàng hiện đại trong lắp đặt

hệ thống máy ATM. Hình thức này cũng giúp nâng cao hiệu quả huy động

vốn từ dân cư vì cá nhân muốn mở tài khoản thì phải gửi một khoản tiền vào

Ngân hàng, với nền kinh tế phát triển như hiện nay thì nhu cầu mở tài khoản

cá nhân ngày càng cao vì thu nhập của người dân cũng tăng.

3.3. Tình hình huy động vốn theo loại tiền tệ

Nguồn vốn huy động phân theo loại tiền tệ của Sở giao dịch I chủ yếu

là gửi tiết kiệm bằng tiền VNĐ, chiếm tỷ trọng lớn (hơn 82,8% năm 2008)

trong tổng nguồn vốn huy động theo loại tiền. Hiện nay, huy động tiền gửi

ngoại tệ của Sở Giao Dịch I cũng như các Ngân hàng khác trên thị trường

chiếm một tỷ trọng khiêm tốn trong tổng huy động. Thời gian sắp tới, Sở đang

nỗ lực cố gắng để thu hút thêm lượng tiền gửi Ngoại tệ bằng việc đưa ra các

sản phẩm linh hoạt hơn và thêm tiện ích cho khách hàng.

Bảng 2.7: Tình hình huy động theo loại tiền tệ

Đơn vị: tỷ đồng



Năm

VNĐ

Ngoại tệ quy VNĐ



2005

13.709

2.362



SV: Nguyễn Thị Trang Nhung



2006

14.953

2.495

49



2007

14.270

2.448



2008

14.865

3.075

Lớp: TMQT 47



Chuyên đề thực tập



Tổng



16.071



17.448

16.718

17.940

Nguồn:PhòngTổnghợpSGDI



Biểu đồ 2.2: Biểu đồ huy động vốn phân theo loại tiền tệ



3.3.1. Huy động vốn theo loại tiền VNĐ

Qua bảng ta thấy, tiền gửi bằng VNĐ tăng đều qua các năm và chiếm tỷ

trọng lớn so với tiền gửi Ngoại tệ quy đổi VNĐ. Năm 2005 đạt 13.709 tỷ

đồng, năm 2006 tăng 1.244 tỷ đồng so với năm 2005. Năm 2007 đạt 14.270 tỷ

đồng. Năm 2008 đạt 14.865 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 82,8% so với tổng nguồn

vốn huy động theo loại tiền tệ, tăng 595 tỷ đồng tương đương tăng 4,2% so

SV: Nguyễn Thị Trang Nhung



50



Lớp: TMQT 47



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Biểu đồ 2.1: Biểu đồ huy động vốn phân theo đối tượng khách hàng

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×