Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 2.1: Hoạt động tín dụng của SDG I – NHCT Việt Nam

Bảng 2.1: Hoạt động tín dụng của SDG I – NHCT Việt Nam

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chuyên đề thực tập



đương tăng 25,2%, đạt 78,3% so kế hoạch năm 2008. Tốc độ tăng trưởng tín

dụng của Sở giao dịch phù hợp với tốc độ tăng trưởng nguồn vốn. Trong đó:

- Dư nợ cho vay VNĐ năm 2007 so với năm 2006 tăng 52 tỷ đồng.

Năm 2008 so với năm 2007 tăng 412 tỷ đồng, tốc độ tăng 21%, đạt 76% kế

hoạch đề ra.

- Dư nợ cho vay ngoại tệ quy VNĐ năm 2007 so với năm 2006 tăng

272 tỷ đồng. Năm 2008 so với năm 2007 tăng 370 tỷ đồng, tốc độ tăng

32,4%, đạt 82,2% so kế hoạch đề ra.

- Dư nợ cho vay ngắn hạn năm 2008 so với năm 2007 tăng 583 tỷ đồng,

tốc độ tăng 58%, đạt 61,4% so kế hoạch đề ra.

- Dư nợ cho vay trung và dài hạn năm 2008 so với năm 2007 tăng 199

tỷ đồng, tốc độ tăng 9,5%, đạt 96,8% so kế hoạch đề ra.

Mục tiêu của hoạt động tín dụng là cơ cấu lại danh mục cho vay, nâng

cao chất lượng tín dụng, phân tán rủi ro, tăng cường quản lý rủi ro, tăng

cường kiểm tra kiểm sốt nội bộ để có biện pháp xử lý kịp thời, đảm bảo an

tồn và hiệu quả tín dụng. Ngân hàng cũng tăng đầu tư tín dụng đối với các

doanh nghiệp quốc doanh. Năm 2008 tỷ trọng cho vay thành phần kinh tế

quốc doanh chiếm 75% trong tổng dư nợ, tăng 17% so kế hoạch đề ra, tỷ

trọng thành phần kinh tế ngoài quốc doanh chiếm 25%. Các doanh nghiệp

đang tiến hành cổ phần hố, các cơng ty tư nhân phát triển cùng với các nhà

đầu tư nước ngồi tìm cách phát triển ở thị trường Việt Nam. Để phù hợp với

nhu cầu phát triển của nền kinh tế, quá trình hiện đại hố đất nước được tăng

cường nên ngân hàng đã sử dụng chính sách hết sức hợp lý là đầu tư vào

ngành dịch vụ, thương nghiệp và đặc biệt là công nghiệp.

Lợi nhuận/tổng dư nợ qua các năm đều tăng, năm 2007 là 10,69%

Chứng tỏ hoạt động cho vay rất hiệu quả và đóng góp một phần rất lớn trong

lợi nhuận của doanh thu. Một phần do ngân hàng đã thực hiện tốt chính sách

ưu đãi khách hàng và chính sách cạnh tranh/marketing. Sở giao dịch I thực

SV: Nguyễn Thị Trang Nhung



38



Lớp: TMQT 47



Chuyên đề thực tập



hiện chính sách ưu đãi khách hàng thông qua các ưu đãi về lãi suất và phi tín

dụng. Nguyên tắc cạnh tranh là cạnh tranh bằng lãi suất, phi tín dụng, chất

lượng sản phẩm dịch vụ, tiện ích ngân hàng. Ngân hàng áp dụng mức lãi suất

và phí phù hợp hỗ trợ giảm chi phí cho khách hàng. Ưu tiên mức độ đáp ứng

yêu cầu vốn ở mức lớn nhất có thể. Hỗ trợ khách hàng trong các dịch vụ ngân

hàng hiện đại áp dụng kỹ thuật công nghệ thông tin như dịch vụ ngân hàng

điện tử, quản lý tiền mặt, tư vấn tài chính,…Giới thiệu và thơng tin cập nhập

cho khách hàng những sản phẩm mới.

Chất lượng tín dụng ngày càng được cải thiện, biểu hiện tỷ lệ nợ

quá hạn/Tổng cho vay qua các năm 2005, 2006, 2007 lần lượt là 0,26%;

0,05%; 0%. Năm 2005 tình trạng nợ khó đòi ở mức cao nhưng đến năm

2006, 2007, 2008 tình trạng này đã được khắc phục và đạt được tỷ lệ rất

tốt. Tỷ lệ nợ xấu nợ khó đòi giảm mức tối thiểu. Do một phần Sở giao

dịch I đã dùng nguồn trích dự phòng rủi ro để xố nợ, một phần do nổ lực

thu hồi nợ và do tăng truởng dư nợ. Ngân hàng ngày càng nâng cao, quán

triệt quan điểm tiêu chuẩn chất lượng trong các điều kiện cấp tín dụng.

Bên cạnh đó, hạn chế việc cấp tín dụng khơng có đảm bảo bằng tài sản.

Thực hiện chủ trương điều chỉnh tỷ lệ cấp tín dụng. Sở giao dịch I ln

đặt ra hạn mức cấp tín dụng khơng có tài sản đảm bảo đối với khách hàng

và tỷ trọng cấp tín dụng khơng có tài sản đảm bảo trong tổng cơ cấu tín

dụng. Ngân hàng cũng nâng cao chất lượng của tài sản đảm bảo. Tài sản

đảm bảo phải có tính thanh khoản cao và nguồn tiền thu được từ Tài sản

đảm bảo đó khi phát mại phải đủ lớn để trang trải nợ gốc và lãi. Năm

2008 ngân hàng đã thực hiện rất tốt các biện pháp quản lý tín dụng.

Ngồi ra cơ cấu cho vay cũng thay đổi qua các năm. Tỷ lệ cho vay ngắn

hạn được đẩy mạnh. Dư nợ cho vay ngắn hạn năm 2007 so với năm 2006

giảm 113 tỷ đồng. Và năm 2008 đạt 1591 tỷ đồng, so với năm 2007 tăng 583

SV: Nguyễn Thị Trang Nhung



39



Lớp: TMQT 47



Chuyên đề thực tập



tỷ đồng, tốc độ tăng 58%. Nhưng tỷ lệ cho vay trung và dài hạn vẫn chiếm

một tỷ trọng rất lớn qua các năm, dư nợ cho vay trung và dài hạn năm 2007 so

với 2006 tăng 212 tỷ đồng. Và năm 2008 đạt 2291 tỷ đồng, so với 2007 tăng

199 tỷ đồng, tốc độ tăng 9,5%. Do kế hoạch đặt ra của Sở giao dịch I vẫn tập

trung trong hoạt động vay trung và dài hạn. Tỷ lệ dư nợ cho vay/tổng nguồn

vốn huy động qua các năm 2007, 2008 lần lượt là 18,5%, 21,6%. Chứng tỏ

tính thanh khoản của ngân hàng tương đối tốt.

Đối với hoạt động đầu tư, ngoài việc cho vay nhằm đáp ứng nhu cầu

vốn cho nền kinh tế, Sở giao dịch I đã tăng cường đầu tư trên thị trường liên

ngân hàng thơng qua các hình thức như: gửi vốn, mua kỳ phiếu, trái phiếu của

các ngân hàng bạn. Nhằm nâng cao hệ số sử dụng vốn và phân tán rủi ro. Dư

nợ cụ thể qua các năm 2005, 2006, 2007, 2008 lần lượt là 1152, 1723, 1258,

662 tỷ đồng.

Trong những năm qua, Sở giao dịch I đã tham gia đầu tư nhiều dự án

lớn, thuộc các ngành nghề, lĩnh vực chủ dạo của nền kinh tế đã và đang phát

huy hiệu quả, có ý nghĩa kinh tế xã hội thiết thực đó là: Dự án phóng vệ tinh

Vinasat do NHCT Việt Nam làm đầu mối, Dự án mở rộng mạng lưới viễn

thơng của Tập đồn Bưu chính viễn thơng, Dự án mở rộng đi hơi Phú Mỹ

của Tập đoàn Điện lực Việt Nam, các Dự án về đổi mới đầu tàu của Tổng

công ty Đường sắt Việt Nam v.v…

2.3. Kết quả hoạt động kinh doanh

Bảng 2.2: Bảng kết quả kinh doanh

Đơn vị: triệu đồng



Chỉ tiêu

Tổng thu

Tổng chi

Lãi hạch tốn nội bộ

SV: Nguyễn Thị Trang Nhung



2005

1055.780

708.274

347.506



40



2006

2007

1.456.119

1.539.224

1.113.034

1.207.725

343.054

331.498

Nguồn: Phòng Tổng hợp SDG I

Lớp: TMQT 47



Chuyên đề thực tập



Nhìn vào bảng ta thấy lãi hạch toán nội bộ của SGD I giảm dần qua các

năm. Nhưng tăng mạnh vào năm 2008, lũy kế 12 tháng đạt 361,2 tỷ đồng,

tăng 29,7 tỷ đồng so với năm 2007, vượt 1,2 tỷ đồng so với kế hoạch lợi

nhuận NHCT giao năm 2008 ( kế hoạch 360 tỷ đồng ).

Qua các năm SGD I đạt được mức tăng trưởng cao. Tỷ lệ tăng trưởng

doanh thu của năm 2006 so với 2005 tăng 37,92%, năm 2007 so với 2006

tăng là 5,7%. Rõ ràng tỷ lệ tăng trưởng doanh thu luôn dương và cao hơn

nhiều so với tỷ lệ lạm phát. Chứng tỏ SDG I phát triển theo quy mô qua các

năm do tăng cường hoạt động cho vay, điều hoà vốn và dịch vụ. Bên cạnh đó

tỷ lệ chi phí năm 2006 so với năm 2005 tăng cao 57,15%, năm 2007 so với

năm 2006 tăng 8,51%. Trong đó phí dịch vụ năm 2007 là 16,5 tỷ đồng. Lũy

kế năm 2008 đạt 19,596 tỷ đồng, đạt 75% kế hoạch NHCT Việt Nam giao ( kế

hoạch 26 tỷ đồng ).

Tỷ lệ lợi nhuận kinh doanh của năm 2006 so với 2005 giảm 1,28%,

năm 2007 so với 2006 giảm 3,37%, nhưng tăng cao vào năm 2008, so với

năm 2007 tăng 8,96%. Tỷ lệ tăng trưởng của lợi nhuận dương và rất cao vào

năm 2008 chứng tỏ mức độ mở rộng về chất lượng hoạt động của công ty. Hệ

số lãi ròng qua các năm 2005, 2006, 2007 lần lượt là 32,91%; 23,56%;

21,54%. Hệ số này cho thấy SGD I làm ăn có lãi do tăng quy mơ hoạt động.

Cùng với sự phát triển của đất nước, SGD I ngày càng phát triển lớn mạnh về

cả số lượng và chất lượng. Qua bảng cũng cho thấy cho vay vẫn đóng vai trò

chủ đạo trong hoạt động của SDG I.

Với quy mô ngày càng mở rộng, các mặt hoạt động hỗ trợ và dịch vụ

cũng tăng tốc phát triển. Sở giao dịch I là nơi quản lý vốn có uy tín, thu hút

nhiều khách hàng mở tài khoản giao dịch, thực hiện dịch vụ thanh toán qua

ngân hàng; làm tốt đầu mối thanh toán cho các chi nhánh NHCT trong toàn



SV: Nguyễn Thị Trang Nhung



41



Lớp: TMQT 47



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2.1: Hoạt động tín dụng của SDG I – NHCT Việt Nam

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×