Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Giới thiệu chung về Sở giao dịch I – Ngân hàng Công thương Việt Nam

Giới thiệu chung về Sở giao dịch I – Ngân hàng Công thương Việt Nam

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chuyên đề thực tập



Ngày 24/3/1993, Tổng giám đốc NHCT Việt Nam ra quyết định số

93/NHCT – TCCB chuyển hoạt động chi nhánh NHCT Thành phố Hà Nội

vào hội sở chính NHCT Việt Nam. Ngày 30/3/1995, Tổng giám đốc NHCT

Việt Nam ra quyết định số 83/NHCT – QĐ chuyển bộ phận giao dịch trực tiếp

tại Hội sở chính NHCT Việt Nam để thành lập Sở giao dịch NHCT Việt Nam.

Trong giai đoạn này, cùng với những thành quả ban đầu của công cuộc đổi

mới, hoạt động kinh doanh của Sở giao dịch đã thu được nhiều kết quả quan

trọng như củng cố và mở rộng mạng lưới, trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật, đa

dạng hóa sản phẩm dịch vụ nên đã có sự tăng trưởng cao. Đến năm 1998,

nguồn vốn huy động đạt 5.572 tỷ đồng, tăng 133 lần so với năm 1988; dư nợ

cho vay đạt 870 tỷ đồng, tăng 23 lần.

Ngày 30/12/1998, Chủ tịch HĐQT NHCT Việt Nam ra quyết định số

134/QĐ-HĐQT-NHCT1 chuyển hoạt động của Sở giao dịch thành Sở giao

dịch I – NHCT Việt Nam kể từ ngày 1/1/1999. Một lần nữa cơ cấu tổ chức

thay đổi, các phòng ban được sắp xếp lại để đáp ứng yêu cầu kinh doanh

trong tình hình mới. Kế thừa thành quả và kinh nghiệm sau 10 năm hoạt động,

Sở giao dịch I vẫn duy trì được sự phát triển nhanh, vững chắc, toàn diện. Từ

năm 1999 đến năm 2008, các mặt hoạt động cơ bản đều có tốc độ tăng trưởng

hàng năm từ 20% - 25%. Sở giao dịch I đã trở thành đơn vị có quy mơ hoạt

động lớn, kinh danh đa năng, hiệu quả, có uy tín cao trong cộng đồng tài

chính Ngân hàng trong cả nước.

Sở giao dịch I ra đời và phát triển gắn liền với sự ra đời và phát triển

của Ngân hàng công thương Việt Nam. Kể từ khi được thành lập đến nay, Sở

giao dịch I đã không ngừng phát triển cả về mặt số lượng và chất lượng, trở

thành một trong những Ngân hàng hiện đại, đạt hiệu quả cao trong hệ thống

Ngân hàng công thương Việt Nam. Đã, đang và sẽ đáp ứng phần nào nhu cầu

về các dịch vụ Ngân hàng – tài chính của nền kinh tế.

SV: Nguyễn Thị Trang Nhung



32



Lớp: TMQT 47



Chuyên đề thực tập



1.2. Cơ cấu tổ chức

Ngày 20/10/2003, Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng công thương

Việt Nam đã ban hành quyết định số 153/QĐ – HĐQT về mơ hình tổ chức

mới của Sở giao dịch I theo dự án hiện đại hoá Ngân hàng và cơng nghệ thanh

tốn do Ngân hàng Thế giới tài trợ. Thực hiện dự án này, 9 phòng ban và một

tổ bảo hiểm trước đây của Sở giao dịch I đã được tổ chức lại thành 12 phòng

ban và một tổ giám đốc.



BAN GIÁM ĐỐC



Phòng tổ chức

hành chính



Phòng tổng hợp



Phòng kế tốn – tài

chính



Phòng tiền tệ - kho

quỹ



Phòng quản lý

rủi ro



Phòng kế tốn

giao dịch



Phòng Khách hàng I



Phòng thanh tốn

xuất-nhập khẩu



Phòng Khách hàng II



Phòng dịch vụ thẻ



Phòng Khách hàng

cá nhân



Phòng thơng tin

điện tốn



1.3. Các hoạt động kinh doanh chủ yếu

Thực hiện kinh doanh tiền tệ, tín dụng, dịch vụ Ngân hàng theo luật các

tổ chức tín dụng, điều lệ của Ngân hàng Công thương Việt Nam, các quy định

của pháp luật. Cung ứng đầy đủ các sản phẩm dịch vụ Ngân hàng cho các cá

nhân và doanh nghiệp.

SV: Nguyễn Thị Trang Nhung



33



Lớp: TMQT 47



Chuyên đề thực tập



Sở giao dịch I – NHCT Việt Nam hoạt động như một Ngân hàng đa

doanh, loại hình sản phẩm dịch vụ của Sở có thể được chia thành các nhóm sau:

1.3.1. Nhận tiền gửi

- Nhận tiền gửi khơng kỳ hạn và có kỳ hạn bằng VNĐ và ngoại tệ.

- Nhận tiền gửi tiết kiệm với nhiều hình thức phong phú và hấp dẫn: Tài

khoản khơng kỳ hạn, có kỳ hạn, tài khoản dự thưởng, tài khoản bậc thang…

- Phát hành kỳ phiếu, trái phiếu.

1.3.2. Cho vay và bảo lãnh

- Cho vay ngắn hạn bằng VNĐ và ngoại tệ

- Cho vay trung hạn và dài hạn bằng VNĐ và ngoại tệ

- Tài trợ xuất, nhập khẩu; Chiết khấu bộ chứng từ bộ hàng xuất…

- Đồng tài trợ, uỷ thác theo các chương trình: Đài Loan, Việt Đức và

các hiệp định tín dụng khung…

- Thấu chi cho vay tiêu dùng…

- Bảo lãnh, tái bảo lãnh ( trong nước và quốc tế ): Bảo lãnh dự thầu, bảo

lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh thanh toán…

1.3.3. Tài trợ thương mại

- Phát hành, thanh tốn thư tín dụng, thơng báo, xác nhận, thanh tốn

thư tín dụng xuất khẩu

- Nhờ thu xuất nhập khẩu; nhờ thu hối phiếu trả ngay (D/P) và nhờ thu

chấp nhận hối phiếu (D/A)

1.3.4. Dịch vụ thanh toán

- Chuyển tiền trong nước và quốc tế

- Uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi, séc…

SV: Nguyễn Thị Trang Nhung



34



Lớp: TMQT 47



Chuyên đề thực tập



- Quản lý vốn

- Chi trả lương cho doanh nghiệp qua tài khoản, qua ATM

- Chi trả kiều hối

1.3.5. Dịch vụ ngân quỹ

- Mua bán ngoại tệ (Spot, Forward, Swap)

- Mua bán các chứng từ có giá (trái phiếu chính phủ, tín phiếu kho bạc,

thương phiếu)

- Thu chi hộ tiền mặt bằng VNĐ và ngoại tệ…

1.3.6. Dịch vụ thẻ và Ngân hàng điện tử

- Phát hành và thanh tốn thẻ tín dụng quốc tế (visa, master card)

- Dịch vụ thẻ ATM và thẻ tiền mặt (cash card)

- Internet banking, phone banking, mobile banking…

1.3.7. Hoạt động đầu tư

- Hùn vốn liên doanh, liên kết với các TCTC và các định chế trong và

ngoài nước…

- Đầu tư vốn trên thị trường vốn và thị trường tiền tệ trong và ngoài nước.

1.3.8. Hoạt động khác

- Khai thác bảo hiểm nhân thọ và phi nhân thọ

- Tư vấn đầu tư tài chính

- Cho thuê két sắt, quản lý vàng bạc, đá quý, giấy tờ có giá

- Cho thuê tài chính thơng qua cơng ty cho th tài chính

- Mơi giới, lưu ký, tư vấn, đại lý thanh tốn phát hành...Chứng khốn

thơng qua cơng ty TNHH chứng khốn



SV: Nguyễn Thị Trang Nhung



35



Lớp: TMQT 47



Chuyên đề thực tập



- Tiếp nhận, quản lý, khái thác các tài sản xiết nợ…thông qua công ty

quản lý nợ và khai thác tài sản.

2. Khái quát chung hoạt động kinh doanh của Sở giao dịch I – Ngân

hàng Công thương Việt Nam

2.1. Hoạt động huy động vốn

Sở giao dịch I vẫn duy trì được sự phát triển về nguồn vốn qua các năm

vượt 8,4% so với kế hoạch đề ra. Cụ thể, năm 2005 đạt 16.071 tỷ đồng, năm

2006 tăng 1377 tỷ đồng so với năm 2005, năm 2007 giảm 730 tỷ đồng so với

năm 2006, năm 2008 đạt 17.940 tỷ đồng và tăng 1222 tỷ đồng so với năm

2007. Sở là đơn vị có nguồn vốn huy động lớn nhất trong toàn bộ hệ thống

Ngân hàng Cơng thương Việt Nam, ngồi việc đáp ứng đủ nhu cầu vốn cho

hoạt động đầu tư, cho vay, thanh tốn còn điều chuyển một khối lượng vốn

lớn về quỹ điều hòa của Ngân hàng Cơng thương Việt Nam. Bên cạnh đó, cơ

cấu nguồn vốn của Sở giao dịch I vẫn chưa hợp lý, chủ yếu là nguồn ngắn

hạn, còn nguồn vốn trung và dài hạn vẫn chiếm tỷ trọng nhỏ.

2.2. Hoạt động tín dụng

Hoạt động tín dụng của Sở giao dịch I đã có nhiều đóng góp quan trọng

trong vai trò hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp, cá nhân hoạt động sản xuất

kinh doanh, thương mại, dịch vụ, tạo nhiều cơng ăn việc làm, góp phần

chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng Cơng nghiệp hóa – Hiện đại hóa. Đến

cuối năm 2007, dư nợ cho vay và đầu tư đạt 4.360 tỷ đồng, tăng gấp 5 lần so

với năm 1998, tăng 118 lần so với năm 1988. Trong đó dư nợ doanh nghiệp

Nhà nước chiếm tỷ trọng 75%. Dư nợ trung dài hạn chiếm 50%. Nhờ đầu tư

chọn lọc, có chiến lược, thẩm định và quản lý vốn vay chặt chẽ nên hầu hết

các khoản cho vay của Sở đều an toàn, phát huy hiệu quả kinh tế. Nếu năm

1998, tỷ lệ nợ quá hạn là 11%, thì những năm qua ln dưới 1% tổng dư nợ.

SV: Nguyễn Thị Trang Nhung



36



Lớp: TMQT 47



Chuyên đề thực tập



Bảng 2.1: Hoạt động tín dụng của SDG I – NHCT Việt Nam

Đơn vị: tỷ đồng



2005

Ngoại



Chỉ tiêu



VNĐ



I .Tổng dư nợ cho vay 3.041

và đầu tư

1.889

T.đó: cho vay

A.Phân theo thời gian

675

Tđó:- Ngắn hạn

1.214

- Trung và dài hạn

B.Phân theo TPKT

- KT quốc doanh

- KT ngồi Qdoanh

C.Phân theo ngành

SXKD

- Cơng nghiệp

- Tiêu dùng

- Thương nghiệp

- Dịch vụ

- Ngành khác

D.Chất lượng TD

- Dư nợ trong hạn

- Dư nợ quá hạn

Tđó:- KTQD

- KTNQD

E.Chỉ tiêu hiệu quả

Tổng doanh số cho

vay

Tổng doanh số thu nợ



tệ quy

VNĐ

899

899



2006

Tổng



Ngoại

VNĐ



tệ quy



3.940



3.618



VNĐ

880



2.788



1.906



987

1.801



653

1.253



số



2.066

722



2007

Tổng



Ngoại



Tổng



VNĐ



tệ quy



4.499



3.205



VNĐ

1.154



870



2.776



1.958



1.142



3.101



242

628



895

1.881



722

1.236



286

857



1.008

2.093



số



số

4.359



2.081

695



2.341

760



994

38

435

316

106



236

528

38

97



1.230

38

963

54

203



1886,



894,4



2.78o,



2.774,



3.101



4

2,6

1,4

1,2



4,6

3,5

1,1



8

7,2

4,9

2,3



5

1,5



0



3.196



1.997



5.193



6.960



7.380



3.012



1.807



4.819



6.971



7.056



Nguồn: Phòng Tổng hợp SGD I

Qua bảng ta thấy, đối với hoạt động cho vay và đầu tư của SDG I ngày

càng được đẩy mạnh. Năm 2008 đạt 4544 tỷ đồng, đạt 74,7% so kế hoạch đề

ra, tăng 185 tỷ đồng so với năm 2007 tương đương tăng 4,2%. Hoạt động cho

vay vẫn chiếm một tỷ trọng lớn qua các năm 2005, 2006, 2007 lần lượt là

70,76%; 61,7%; 71,14%. Năm 2008 đạt 3882 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng

85,43%. Dư nợ cho vay năm 2008 so với năm 2007 tăng 782 tỷ đồng tương

SV: Nguyễn Thị Trang Nhung



37



Lớp: TMQT 47



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Giới thiệu chung về Sở giao dịch I – Ngân hàng Công thương Việt Nam

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×