Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Các vấn đề căn bản về Ngân hàng thương mại

Các vấn đề căn bản về Ngân hàng thương mại

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chun đề thực tập



tốn trưởng và bộ máy chun mơn nghiệp vụ.

 Ngân hàng thương mại cổ phần là ngân hàng thương mại được thành

lập dưới hình thức cơng ty cổ phần, trong đó có các doanh nghiệp Nhà

nước, tổ chức tín dụng, tổ chức khác, và cá nhân cùng góp vốn theo quy

định của Ngân hàng Nhà nước.

 Ngân hàng liên doanh là ngân hàng được thành lập bằng vốn góp của

bên Việt Nam và bên nước ngồi trên cơ sở hợp đồng liên doanh. Ngân

hàng liên doanh là một pháp nhân Việt Nam, có trụ sở chính tại Việt

Nam, hoạt động theo giấy phép thành lập và theo các quy định liên

quan của pháp luật.

 Chi nhánh ngân hàng nước ngoài là đơn vị phụ thuộc của ngân hàng

nước ngoài, được ngân hàng nước ngoài đảm bảo chịu trách nhiệm đối

với mọi nghĩa vụ và cam kết của chi nhánh tại Việt Nam. Chi nhánh

ngân hàng nước ngoài có quyền và nghĩa vụ do pháp luật Việt Nam quy

định, hoạt động theo giấy phép mở chi nhánh và các quy định liên quan

của pháp luật Việt Nam.

Thứ hai, dựa vào chiến lược kinh doanh gồm:

 Ngân hàng bán buôn là ngân hàng chỉ giao dịch và cung ứng dịch vụ

cho đối tượng khách hàng công ty chứ không giao dịch với khách hàng

cá nhân. Đại đa số các chi nhánh ngân hàng thương mại nước ngoài

như ABN-AMRO Bank, Deutsche Bank, The Chase Manhattan Bank,

… hoạt động theo loại hình này.

 Ngân hàng bán lẻ là loại ngân hàng giao dịch và cung ứng dịch vụ cho

đối tượng khách hàng cá nhân. Loại hình này thường thấy ở các ngân

hàng thương mại cổ phần nông thôn, chẳng hạn như Ngân hàng Mỹ

Xuyên (An Giang), Ngân hàng An Bình (TP.HCM).

 Ngân hàng vừa bán buôn vừa bán lẻ là loại ngân hàng giao dịch và

SV: Nguyễn Thị Trang Nhung



4



Lớp: TMQT 47



Chuyên đề thực tập



cung ứng dịch vụ cho cả khách hàng công ty lẫn khách hàng cá nhân.

Hầu hết các ngân hàng thương mại Việt Nam đều thuộc loại hình ngân

hàng này.

Thứ ba, dựa vào quan hệ tổ chức gồm:

Dựa vào tiêu thức quan hệ tổ chức, có thể chia ngân hàng thương mại

thành ngân hàng hội sở, ngân hàng chi nhánh (cấp 1 và cấp 2) và phòng giao

dịch. Ngân hàng hội sở là nơi tập trung quyền lực cao nhất và là nơi cung cấp

đầy đủ hơn các dịch vụ ngân hàng trong khi ngân hàng chi nhánh và phòng

giao dịch nhỏ hơn và cung cấp khơng đầy đủ tất cả các giao dịch mà chỉ tập

trung vào các giao dịch cơ bản như huy động vốn, thanh toán và cho vay.

1.2. Hoạt động chủ yếu của Ngân hàng thương mại

1.2.1. Hoạt động huy động vốn

Hoạt động huy động vốn là một trong những hoạt động chủ yếu và

quan trọng nhất của Ngân hàng thương mại. Hoạt động này mang lại nguồn

vốn để Ngân hàng có thể thực hiện các hoạt động khác như cấp tín dụng và

cung cấp các dịch vụ Ngân hàng cho khách hàng. Nhìn vào bảng cân đối tài

sản của Ngân hàng thương mại chúng ta thấy rằng nghiệp vụ huy động vốn

được phản ánh bên phần tài sản nợ. Do vậy, huy động vốn còn được gọi là

nghiệp vụ tài sản nợ.

Theo Nghị định 49/2000/NĐ – CP ngày 12/09/2000 của Chính phủ về

tổ chức và hoạt động của Ngân hàng thương mại nhằm cụ thể hóa việc thi

hành luật các tổ chức tín dụng, Ngân hàng thương mại được huy động vốn

dưới các hình thức sau đây:

 Nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và các tổ chức tín dụng khác

dưới các hình thức tiền gửi khơng kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại

tiền gửi khác.

 Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và giấy tờ có giá khác để huy



SV: Nguyễn Thị Trang Nhung



5



Lớp: TMQT 47



Chuyên đề thực tập



động vốn của tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước khi được

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chấp thuận.

 Vay vốn của các tổ chức tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam và của

tổ chức tín dụng nước ngồi.

 Vay vốn ngắn hạn của Ngân hàng Nhà nước

 Các hình thức huy động vốn khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.

1.2.2. Hoạt động tín dụng

Ngân hàng thương mại được cấp tín dụng cho tổ chức, cá nhân dưới

các hình thức cho vay, chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá khác, bảo

lãnh, cho th tài chính và các hình thức khác theo quy định của Ngân hàng

Nhà nước. Trong các hoạt động cấp tín dụng, cho vay là hoạt động quan trọng

và chiếm tỷ trọng lớn nhất.

 Cho vay: Ngân hàng thương mại được cho các tổ chức, cá nhân vay

vốn dưới các hình thức sau:

- Cho vay ngắn hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh

doanh, dịch vụ, đời sống.

- Cho vay trung hạn, dài hạn để thực hiện các dự án đầu tư phát triển

sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống.

 Hoạt động bảo lãnh: Ngân hàng thương mại được bảo lãnh vay, bảo

lãnh thanh toán, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh đấu thầu và các

hình thức bảo lãnh Ngân hàng khác bằng uy tín và bằng khả năng tài

chính của mình đối với người nhận bảo lãnh. Mức bảo lãnh đối với một

khách hàng và tổng mức bảo lãnh của một Ngân hàng thương mại

không được vượt quá tỷ lệ so với vốn tự có của Ngân hàng thương mại.

 Hoạt động chiết khấu: Ngân hàng thương mại được chiết khấu thương

phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác đối với tổ chức, cá nhân và

SV: Nguyễn Thị Trang Nhung



6



Lớp: TMQT 47



Chuyên đề thực tập



có thể tái chiết khấu các thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn

khác đối với các tổ chức tín dụng khác.

 Hoạt động cho thuê tài chính: Ngân hàng thương mại được hoạt động

cho th tài chính nhưng phải thành lập cơng ty cho thuê tài chính

riêng. Việc thành lập, tổ chức và hoạt động của cơng ty cho th tài

chính thực hiện theo Nghị định của Chính phủ về tổ chức và hoạt động

của cơng ty cho th tài chính.

1.2.3. Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ

Để thực hiện các hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân qũy Ngân hàng

thương mại phải mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước nơi Ngân

hàng thương mại đặt trụ sở chính và duy trì tại đó số dư tiền gửi dự trữ bắt

buộc theo quy định. Ngoài ra, chi nhánh của Ngân hàng thương mại được mở

tài khoản tiền gửi tại chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố nơi đặt

trụ sở của chi nhánh. Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ của Ngân

hàng thương mại bao gồm các hoạt động sau:

 Cung ứng các phương tiện thanh toán.

 Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước cho khách hàng.

 Thực hiện dịch vụ thu hộ và chi hộ.

 Thực hiện các dịch vụ thanh toán khác theo quy định của Ngân hàng

Nhà nước.

 Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế khi được Ngân hàng Nhà nước

cho phép.

 Thực hiện dịch vụ thu và phát tiền mặt cho khách hàng.

 Tổ chức hệ thống thanh toán nội bộ và tham gia hệ thống thanh toán

liên Ngân hàng trong nước. Việc tham gia các hệ thống thanh toán quốc

tế phải được Ngân hàng Nhà nước cho phép.

1.2.4. Các hoạt động khác

Ngồi các hoạt động chính bao gồm huy động tiền gửi, cấp tín dụng và

SV: Nguyễn Thị Trang Nhung



7



Lớp: TMQT 47



Chuyên đề thực tập



cung cấp dịch vụ thanh tốn và ngân quỹ, Ngân hàng thương mại có thể thực

hiện một số hoạt động khác, bao gồm:

Góp vốn và mua cổ phần – Ngân hàng thương mại được dùng vốn điều

ệ và quỹ dự trữ để góp vốn, mua cổ phần của các doanh nghiệp và các tổ chức

tín dụng khác trong nước theo quy định của pháp luật. Ngồi ra, Ngân hàng

thương mại còn được góp vốn, mua cổ phần và liên doanh với Ngân hàng

nước ngoài để thành lập Ngân hàng liên doanh.

Tham gia thi trường tiền tệ - Ngân hàng thương mại được tham gia thị

trường tiền tệ, theo quy định của Ngân hàng Nhà nước, thơng qua các hình

thức mua bán các cơng cụ của thị trường tiền tệ.

Kinh doanh ngoại hối – Ngân hàng thương mại được phép trực tiếp

kinh doanh hoặc thành lập công ty trực thuộc để kinh doanh ngoại hối và

vàng trên thị trường trong nước và thị trường quốc tế.

Ủy thác và nhận ủy thác – Ngân hàng thương mại được ủy thác, nhận

ủy thác làm đại lý trong các lĩnh vực liên quan đến hoạt động Ngân hàng, kể

cả việc quản lý tài sản, vốn đầu tư của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước

theo hợp đồng ủy thác, đại lý.

Cung ứng dịch vụ bảo hiểm – Ngân hàng thương mại được cung ứng

dịch vụ bảo hiểm, được thành lập công ty trực thuộc hoặc liên doanh để kinh

doanh bảo hiểm theo quy định của pháp luật.

Tư vấn tài chính – Ngân hàng thương mại được cung ứng các dịch vụ

tư vấn tài chính, tiền tệ cho khách hàng dưới hình thức tư vấn trực tiếp hoặc

thành lập công ty tư vấn trực thuộc Ngân hàng.

Bảo quản vật quý giá – Ngân hàng thương mại được thực hiện các dịch

vụ bảo quản vật quý, giấy tờ có giá, cho thuê tủ két, cầm đồ và các dịch vụ

khác có liên quan theo quy định của pháp luật.

2. Huy động vốn của Ngân hàng thương mại

2.1. Khái niệm về vốn và huy động vốn

2.1.1. Khái niệm về vốn

SV: Nguyễn Thị Trang Nhung



8



Lớp: TMQT 47



Chuyên đề thực tập



Vốn của Ngân hàng thương mại là những giá trị tiền tệ do Ngân hàng

thương mại tạo lập hoặc huy động được dùng để cho vay, đầu tư hoặc thực

hiện các dịch vụ kinh doanh khác. Nó chi phối tồn bộ hoạt động của Ngân

hàng thương mại, quyết định sự tồn tại và phát triển của Ngân hàng bao gồm:

 Vốn tự có của Ngân hàng thương mại (NHTM) là những giá trị tiền tệ

do Ngân hàng tạo lập được, thuộc sở hữu của Ngân hàng. Nó mang tính

ổn định và căn cứ để quyết định đến khả năng và khối lượng vốn huy

động của Ngân hàng.

 Vốn huy động là những giá trị tiền tệ mà Ngân hàng huy động được từ

các tổ chức kinh tế và cá nhân trong xã hội và được dùng làm vốn để

kinh doanh. Vốn huy động là tài sản thuộc các chủ sở hữu khác nhau,

Ngân hàng chỉ có quyền sử dụng và phải hồn trả đúng gốc và lãi khi

đến hạn. Nguồn vốn này ln biến động, tuy nhiên nó đóng vai trò rất

quan trọng đối với mọi hoạt động của Ngân hàng.

 Vốn đi vay là phần vốn các Ngân hàng đi vay để bổ sung vào vốn hoạt

động của mình trong trường hợp tạm thiếu vốn khả dụng. Nó có chi phí

tương đối cao cho nên chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn của

Ngân hàng.

 Vốn khác là phần vốn phát sinh trong q trình thực hiện các nghiệp vụ

thanh tốn.

2.1.2. Khái niệm về huy động vốn

Huy động vốn là nghiệp vụ cơ bản của các Ngân hàng hay còn gọi là

nghiệp vụ tạo vốn với nhiều hình thức đa dạng, phong phú nhằm thu hút vốn từ

các tổ chức, cá nhân trong nền kinh tế để phục vụ mục đích kinh doanh của mình.

2.2. Vai trò của huy động vốn

Nghiệp vụ huy động vốn tuy không mang lợi nhuận trực tiếp cho Ngân

hàng đóng vai trò sống còn trong hoạt động của Ngân hàng thương mại.



SV: Nguyễn Thị Trang Nhung



9



Lớp: TMQT 47



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Các vấn đề căn bản về Ngân hàng thương mại

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×