Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ CÁC GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI SỞ GIAO DỊCH I – NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM

ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ CÁC GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI SỞ GIAO DỊCH I – NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chuyên đề thực tập



HUY ĐỘNG VỐN TẠI SỞ GIAO DỊCH I – NGÂN HÀNG

CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM

1. Mục tiêu huy động vốn của Sở giao dịch I giai đoạn 2009-2015

Sở giao dịch I với vị thế là chi nhánh có quy mô hoạt động kinh doanh

lớn nhất trong hệ thống Ngân hàng Công Thương Việt Nam - là một Ngân

hàng thương mại có quy mơ lớn trên địa bàn Hà Nội. Với những kết quả đã

đạt được cùng những vướng mắc còn tồn tại trong những năm qua, căn cứ vào

định hướng phát triển của Ngân hàng Công thương Việt Nam, Sở giao dịch I

đề ra mục tiêu huy động vốn trong những năm tới như sau:

- Tổng vốn huy động tăng: 10%

- Tổng dư nợ và đầu tư tăng: 38%

- Dư nợ nhóm 2 dưới: 40%

- Tỷ lệ nợ xấu dưới: 0,5%

- Thu nợ xử lý rủi ro: 50 tỷ đồng trở lên

- Thu dịch vụ tăng: 20%

- Tích dự phòng rủi ro dưới: 12 tỷ đồng

- Lợi nhuận (đã trích dự phòng rủi ro): 65 tỷ đồng

2. Điều kiện để thực hiện huy động vốn

2.1. Đổi mới cơ cấu tín dụng theo hướng tăng dần tỷ lệ cho vay có tài

sản đảm bảo

Tiếp tục đổi mới cơ cấu tín dụng theo hướng tăng dần tỷ lệ cho vay có

tài sản đảm bảo. Đưa ra các biện pháp nhằm đẩy mạnh công tác cho vay các

doanh nghiệp vừa và nhỏ, cho vay tư nhân, hộ sản xuất…, cho vay đảm bảo

có hiệu quả, an tồn, kiên quyết khơng để phát sinh nợ quá hạn mới và phải

đảm bảo mang lại lợi ích cho khách hàng cũng như Sở giao dịch I.

2.2. Tăng cường, nâng cao số lượng, chất lượng các sản phẩm dịch vụ

Nâng cao chất lượng các sản phẩm dịch vụ, tăng tiện ích tối đa cho các



SV: Nguyễn Thị Trang Nhung



61



Lớp: TMQT 47



Chuyên đề thực tập



sản phẩm truyền thống. Đầu tư, nghiên cứu, khảo sát thị trường nhằm đưa ra

được nhiều sản phẩm linh hoạt hơn đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách

hàng. Xây dựng phương án triển khai, phát triển hoạt động chuyển tiền nhanh

VND, Western union, mở thẻ ATM tại tất cả các điểm giao dịch, quỹ tiết

kiệm. Khảo sát lắp đặt máy ATM tại những điểm thích hợp và đơng dân cư, đi

đôi với việc tuyên truyền, quảng cáo rộng rãi về sản phẩm thẻ tới mọi đối

tượng khách hàng.

2.3. Tăng cường cơng tác kiểm tra, kiểm sốt các hoạt động kinh doanh

Thường xun tăng cường cơng tác kiểm tra, kiểm sốt mọi hoạt động

kinh doanh trong từng thời kỳ, đặc biệt là hoạt động tín dụng, tài chính và kế

tốn. Qua đó để phát huy tốt hơn những mặt đã đạt được và đưa ra các biện

pháp khắc phục những mặt còn hạn chế. Thực hiện nghiêm túc cơng tác chấn

chỉnh sau thanh tra, đảm bảo mọi hoạt động kinh doanh được an tồn và có

hiệu quả cao.

2.4. Đẩy mạnh cơng tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công nhân viên

Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ công

nhân viên một cách căn bản, đặc biệt là các kỹ năng về công nghệ Ngân hàng

mới. Công tác đánh giá cán bộ cần chú trọng đến tính sáng tạo, năng lực phát

hiện và giải quyết vấn đề. Đối với công tác tuyển dụng lao động cần hội đủ

các yếu tố cơ bản đó là: phẩm chất đạo đức, năng lực trình độ, đáp ứng yêu

cầu hiện đại hóa ngày càng cao.

3. Đề ra các giải pháp tăng cường huy động vốn

3.1. Có định hướng và kế hoạch về công tác huy động vốn phù hợp

Ngân hàng phải ln ln có các biện pháp nghiên cứu, đánh giá một

cách chi tiết, tồn diện, phân tích tỉ mỉ tình hình tỷ trọng, kết cấu nguồn vốn

nói riêng, tình hình thực tiễn của Việt Nam như môi trường kinh tế, mơi

trường xã hội, pháp lý, mơi trường đối ngoại nói chung trong từng giai đoạn

để tìm ra những khó khăn, vướng mắc xuất phát từ phía Ngân hàng hay khách

SV: Nguyễn Thị Trang Nhung



62



Lớp: TMQT 47



Chuyên đề thực tập



hàng gửi tiền. Đồng thời, thấy được những điểm mạnh để ngày càng hồn

thiện, phát huy hơn nữa cơng tác huy động vốn. Mặt khác, Ngân hàng phải

chủ động xây dựng cân đối nhu cầu vốn. Trên cơ sở này, Ngân hàng đề ra các

định hướng, kế hoạch và lập chiến lược dài hạn về huy động vốn để từ đó có

những biện pháp huy động vốn phù hợp, đáp ứng nhu cầu vốn cho Ngân hàng

nói riêng, cho nền kinh tế nói chung và khơng để bị đọng vốn trong q trình

sử dụng vốn.

Những định hướng, kế hoạch về cơng tác huy động vốn phải được xuất

phát từ những yêu cầu sau:

Công tác nguồn vốn của Ngân hàng phải quán triệt quan điểm phát huy

nội lực.

Khai thác triệt để các nguồn vốn dưới mọi hình thức, theo nhiều kênh

khác nhau vừa là nhiệm vụ lâu dài, vừa là yêu cầu mang tính giải pháp tình

thế hiện nay.

Gắn chiến lược tạo nguồn vốn với chiến lược sử dụng nguồn vốn trong

một thể đồng bộ, nhịp nhàng.

Ln có biện pháp nâng tỷ trọng vốn tiền gửi có kỳ hạn của các doanh

nghiệp, đồng thời tăng khối lượng tiền gửi từ các tầng lớp dân cư để tạo lập

một mặt bằng vốn luân chuyển vững chắc, ổn định.

3.2. Đa dạng hóa các hình thức huy động vốn

3.2.1. Đa dạng hóa tiền gửi tiết kiệm

Tốc độ tăng trưởng của tiền gửi tiết kiệm tăng nhanh qua các năm và

luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn huy động. Người Việt

Nam có thói quen tiết kiệm để dự phòng và mục đích của họ là để kiếm lời,

tích lũy. Nắm bắt được điều này, Sở giao dịch I đã đưa ra nhiều kỳ hạn gửi với

các mức lãi suất khác nhau nhằm thu hút nguồn vốn này. Ngoài ra, Sở giao

dịch I cần đề ra những giải pháp thích hợp hơn để thu hút được nguồn vốn dồi

dào này như:

SV: Nguyễn Thị Trang Nhung



63



Lớp: TMQT 47



Chun đề thực tập



 Đa dạng hố các hình thức gửi tiền tiết kiệm trong dân cư bao gồm cả

tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi sử dụng thẻ, trái phiếu, kỳ phiếu. Áp dụng

hình thức gửi nhiều lần lấy gọn một lần, tiết kiệm gửi góp, tiết kiệm

tuổi già, tiết kiệm tích luỹ, hay tiết kiệm bậc thang, tiết kiệm nhà ở...

Với những hình thức này, SGD I có thể tăng cường được nguồn vốn

huy động, đặc biệt là vốn trung và dài hạn.

 Quầy gửi tiền tiết kiệm của dân chúng phải phân bổ ở nhiều nơi, đảm

bảo thuận tiện cho khách hàng.

 Sở giao dịch I cần điều chỉnh thời gian làm việc để thuận tiện cho

người gửi, rút tiền. Các quầy giao dịch phải bố trí người làm việc đáp

ứng được thời gian thích hợp cho khách hàng thực hiện gửi tiền và rút

tiền. Đây là một vấn đề rất quan trọng vì có nhiều khách hàng chỉ có

ngồi giờ làm việc hoặc ngày nghỉ mới đến được Ngân hàng gửi tiền

cũng như rút tiền.

 Cải cách quy trình làm việc, thủ tục trong việc huy động vốn qua các tài

khoản tiền gửi tiết kiệm. Tránh sử dụng nhiều chứng từ, thủ tục rườm rà,

tốn công sức, tiền của của SGD I mà khách hàng lại khơng hài lòng.

 Sự linh hoạt về kỳ hạn cũng là một sự hấp dẫn tiền gửi. Bên cạnh các

kỳ hạn đang áp dụng, Ngân hàng mở rộng thêm các thời hạn gửi tiền

như 1 tháng, 2 tháng, 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng, 12 tháng, 24 tháng, 36

tháng... Việc áp dụng hình thức gửi tiền tiết kiệm có kỳ hạn với thời

hạn khác nhau sẽ tăng nguồn vốn trung và dài hạn, tạo điều kiện đa

dạng hố các hình thức sử dụng vốn tại Ngân hàng. Tuy nhiên, để có

thể thu hút vốn dài hạn, SGD I nên phát hành "phiếu tiết kiệm có kỳ

hạn chuyển nhượng" ngay tại các quỹ tiết kiệm của SGD I. Với loại tiết

kiệm có kỳ hạn này có thể dung hồ được lợi ích hai bên: SGD I và

khách hàng gửi tiền. Khách hàng tiết kiệm chủ động khi cần rút vốn ra

SV: Nguyễn Thị Trang Nhung



64



Lớp: TMQT 47



Chuyên đề thực tập



chi tiêu đột xuất, đồng thời SGD I tạo được nguồn vốn ổn định.

 Ngồi ra, cần có giải pháp tự động chuyển hố tiền gửi khơng kỳ hạn

sang có kỳ hạn cho dân. Ví dụ: những người đã gửi tiền tiết kiệm không

kỳ hạn ở SGD I từ 2 tháng trở lên có thể chuyển cho họ được hưởng

quyền lợi về tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn.

3.2.2. Đa dạng hóa tài khoản tiền gửi cá nhân

Hình thức này giúp SGD I thu hút nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư với

lãi suất thấp. Đồng thời, phát triển tài khoản cá nhân góp phần hiện đại hố

q trình thanh tốn qua Ngân hàng, giảm tỷ lệ tiền mặt trong lưu thông, tiết

kiệm chi phí lưu thơng.

Việc mở tài khoản tiền gửi cá nhân là nhu cầu cấp thiết xét về góc độ

đáp ứng nhu cầu phát triển các dịch vụ Ngân hàng cho mọi tầng lớp dân cư và

xu hướng thanh tốn khơng dùng tiền mặt của một nền kinh tế phát triển. Để

tăng số lượng tài khoản này lên, đồng nghĩa với việc tăng doanh số thanh toán

qua tài khoản, góp phần thúc đẩy q trình thanh tốn khơng dùng tiền mặt

trong xã hội thì Sở giao dịch I cần chú ý hơn nữa đến hình thức. Bởi vì nước

ta vẫn còn nghèo, thu nhập bình qn thấp, thói quen của người dân Việt Nam

vẫn sử dụng tiền mặt. Vì vậy khái niệm mở tài khoản cá nhân và thanh tốn

qua Ngân hàng với nhiều người vẫn còn rất mới mẻ. Hơn nữa, lãi suất huy

động đối với loại tài khoản này là rất thấp (lãi suất không kỳ hạn) ngược hẳn

với tâm lý của người gửi tiền vào Ngân hàng luôn mong hưởng lãi suất cao.

Do vậy, SGD I cần có những biện pháp tác động như sau:

 Áp dụng mức lãi suất phù hợp hơn, hấp dẫn khách hàng mở tài khoản,

kết hợp với các dịch vụ thanh toán, chi trả hộ khách hàng. Hướng dẫn

cho khách hàng thấy được những tiện ích khi sử dụng tài khoản này để

họ hiểu được những ưu điểm của tài khoản và thường xuyên sử dụng

nó. Khi người dân đã quen việc thanh toán, chi trả và các dịch vụ thuận



SV: Nguyễn Thị Trang Nhung



65



Lớp: TMQT 47



Chuyên đề thực tập



tiện mà SGD I đưa ra cộng với sự đa dạng hoá các dịch vụ, các hình

thức hoạt động của SGD I, người dân sẽ ít quan tâm đến lãi suất. Cần

phải tạo cho khách hàng hiểu được mục đích chủ yếu của khách hàng

khi mở và sử dụng tài khoản tiền gửi cá nhân là chất lượng dịch vụ mà

không phải là hưởng lãi.

 SGD I có thể áp dụng việc theo dõi 2 tài khoản song song của khách

hàng tức là khi tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng có số dư

cao, SGD I sẽ chuyển bớt sang tài khoản tiền gửi có kỳ hạn để giúp

khách hàng khơng bị thiệt. Ngược lại, khi khách hàng có nhu cầu thanh

toán cao, SGD I sẽ tự động chuyển tiền gửi có kỳ hạn thành tiền gửi

thanh tốn để đáp ứng nhu cầu của khách hàng. SGD I làm được như

vậy sẽ tạo ra sự nhanh chóng, tiện lợi hơn cho khách hàng. Đồng thời

cũng giúp SGD I giảm giai đoạn rút tiền nhiều lần, tốn thời gian và

kinh phí.

 SGD I cũng có thể liên kết với Kho bạc để làm dịch vụ mở tài khoản

chi trả lương cho các khách hàng là cán bộ công nhân viên làm việc ở

các trường đại học, các doanh nghiệp Nhà nước có thu nhập ổn định.

Đây là một lĩnh vực còn mới mẻ, cho nên thị trường và khả năng khai

thác là rất lớn. Hơn nữa, trong thị trường này, trình độ dân trí cao nên

khả năng thích ứng của khách hàng với các dịch vụ Ngân hàng là rất

nhanh. SGD I có thể qua đó giúp người dân tiếp xúc với các dịch vụ

thanh toán hiện đại như thẻ thanh tốn, máy rút tiền tự động ATM...

nhanh chóng hồ nhập vào mạng lưới thanh toán quốc tế, tạo nguồn

vốn lớn, ổn định cho SGD I.

 Liên hệ với các trường Đại học, Cao đẳng... để cùng nhà trường có thể

mở tài khoản cho mọi sinh viên trong trường. Làm được điều này có lợi

cho cả SGD I, nhà trường và cả sinh viên. Đối với SGD I, đây là một



SV: Nguyễn Thị Trang Nhung



66



Lớp: TMQT 47



Chuyên đề thực tập



nguồn huy động dồi dào vì hiện nay số lượng sinh viên trong các

trường Đại học, Cao đẳng... là rất lớn. Về phía nhà trường và sinh viên,

sẽ dễ dàng hơn trong việc thu học phí và các chi phí, lệ phí khác. Sinh

viên khơng còn cảnh chen chúc nhau nộp học phí, có khi phải nghỉ cả

tiết học mới chen chân được vào bàn thu.

3.2.3. Phát triển và mở rộng hình thức huy động vốn qua tài khoản

của các doanh nghiệp

Hiện nay, số lượng doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn Hà Nội là rất

lớn, quan hệ thương mại phức tạp. Nhiều doanh nghiệp nhất là doanh nghiệp

tư nhân không mở tài khoản thanh toán ở Ngân hàng hoặc thanh toán với

nhau bằng tiền mặt không qua Ngân hàng. Điều này ảnh hưởng rất lớn đến

hoạt động thanh toán của hệ thống NHTM nói chung và Sở giao dịch I nói

riêng, qua đó hạn chế hiệu quả huy động vốn - cho vay của Sở. Vì vậy, trong

thời gian tới, Sở giao dịch cần có những giải pháp đúng đắn để thu hút nguồn

vốn này như:

 Cử cán bộ xuống tận doanh nghiệp, giới thiệu cho doanh nghiệp các

loại tài khoản và những tiện ích của chúng. Đồng thời có chính sách ưu

đãi khuyến khích doanh nghiệp mở tài khoản và thanh tốn qua SGD I.

 Bám sát q trình sản xuất kinh doanh, q trình ln chuyển vật tư

hàng hố và kỳ hạn nợ của các tổ chức kinh tế để động viên khách hàng

nhanh chóng tiêu thụ sản phẩm, nộp tiền cho SGD I đúng hạn thanh

toán. Với những khách hàng có doanh thu lớn, SGD có biện pháp thu

tại chỗ theo lịch thỏa thuận với đơn vị, tạo mối quan hệ tốt đẹp trong

mối quan hệ kinh doanh với bạn hàng.

 Phát hành kỳ phiếu, trái phiếu có mục đích với hình thức đa dạng hơn

như trả lãi trước, trả lãi sau, trả lãi định kỳ. Kỳ hạn đa dạng hơn, lãi

suất áp dụng linh hoạt hơn trên cơ sở hoạt động của SGD có lãi.



SV: Nguyễn Thị Trang Nhung



67



Lớp: TMQT 47



Chuyên đề thực tập



 Ngoài việc đa dạng hố các hình thức huy động còn có thể qua tư vấn

mơi giới, cầm đồ, tín dụng thu mua...

3.2.4. Mở rộng các loại tiền gửi khác

Sở giao dịch I cần quan tâm đến việc mở rộng thêm các loại tiền gửi

khác để đáp ứng nhu cầu ngày một đa dạng của dân chúng. Sở giao dịch I có

thể áp dụng những hình thức huy động tiết kiệm dài hạn có mục đích, cụ thể:

 Hình thức tiết kiệm hưu trí bảo thọ: Dành cho những người có thu nhập

hiện tại để dành một phần tiêu dùng cho tương lai khi về già bằng cách

hàng tháng gửi tiền vào tài khoản này.

 Hình thức tiết kiệm nhà ở: Hình thức này tạo cho người gửi tiền được

quyền vay ở SGD một khoản lớn với lãi suất hợp lý để đầu tư cho chỗ

ở của chính mình.

Song song với đa dạng hố các hình thức tiền gửi tiết kiệm, SGD I cần

mở rộng việc phát hành kỳ phiếu có mục đích với hình thức đa dạng hơn như

trả lãi trước, trả lãi sau, trả lãi định kỳ, loại 2 năm, 3 năm..., lãi suất linh hoạt

tuỳ thuộc môi trường cạnh tranh và cung cầu trên thị trường; phát hành trái

phiếu Ngân hàng thương mại để huy động vốn trung và dài hạn vừa tạo nguồn

vốn trung và dài hạn, vừa cung cấp hàng hoá cho thị trường vốn.

Tuỳ từng điều kiện, thời điểm cụ thể mà SGD I áp dụng những hình

thức huy động vốn phù hợp nhằm thu hút nguồn vốn nhàn rỗi và tiền mặt

ngoài xã hội.

Kinh doanh với nhiều hình thức đa dạng, phong phú sẽ đáp ứng nhu cầu

ngày càng cao của khách hàng, đồng thời thu hút được nhiều khách hàng hơn

nữa đến với SGD I. Những hoạt động này ảnh hưởng đến công tác huy động

vốn, nhờ đó mà Sở giao dịch có khả năng ổn định và nâng cao nguồn vốn huy

động. Ngoài ra Sở giao dịch I cần mở thêm các dịch vụ như: dịch vụ tư vấn,

dịch vụ môi giới, dịch vụ cầm đồ, tín dụng thuê mua...

SV: Nguyễn Thị Trang Nhung



68



Lớp: TMQT 47



Chuyên đề thực tập



3.3. Áp dụng chính sách lãi suất linh hoạt

Lãi suất là một trong những yếu tố tác động mạnh mẽ đến việc thu hút

vốn tiền gửi, kỳ phiếu, trái phiếu. Trên cơ sở đó, SGD I rất chú trọng đến việc

thay đổi lãi suất trong từng thời kỳ sao cho phù hợp với lãi suất thị trường

nhằm thu hút nguồn tiền gửi của mọi thành phần trong nền kinh tế. SGD cần

thấy được biện pháp tăng lãi suất để thu hút nguồn vốn huy động có tác động

rất lớn. Tuy nhiên, đây là biện pháp có giới hạn, bởi việc tăng lãi suất huy

động đồng nghĩa với tăng chi phí đầu vào, ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả

kinh doanh. Đồng thời có liên quan trực tiếp đến lãi suất cho vay và tác động

đến toàn bộ hoạt động tín dụng của Sở giao dịch I. Vì thế, mức lãi suất đưa ra

là tuỳ theo mức độ cần thiết của nguồn vốn, tuỳ theo từng thời điểm, từng khu

vực, phù hợp với khung lãi suất do NHNN quy định và có lợi cho người gửi,

người vay và cả Ngân hàng.

Việc định ra lãi suất của SGD I phải tuân theo lãi suất cơ bản mà

NHNN công bố cho các tổ chức tín dụng phù hợp với cung cầu vốn trên thị

trường. Dựa trên chính sách lãi suất cơ bản, SGD I đưa ra một mức lãi suất

có tính cạnh tranh hấp dẫn với khách hàng, tạo nên một lợi thế so sánh với các

đối thủ cạnh tranh khác. Tuy nhiên lợi thế so sánh đó khơng chỉ đơn thuần là

việc đặt ra một mức lãi suất cao hơn các tổ chức tín dụng khác mà còn là việc

sở đặt ra các qui định hợp lí về: Cách thức trả lãi, cách xử lí lãi suất đối với

các khoản tiền gửi hay kì phiếu lĩnh trước hạn, định ra khoảng cách phân biệt

về lãi và các qui định khác …

Với cơ chế chính sách lãi suất theo tín hiệu thị trường như hiện nay

càng đòi hỏi sự năng động, linh hoạt của SGD trong quá trình huy động

nguồn vốn.

3.4 Thực hiện chiến lược cạnh tranh huy động vốn năng động và

hiệu quả

Cạnh tranh là quy luật của nền kinh tế thị trường. Do vậy, Sở giao dịch

SV: Nguyễn Thị Trang Nhung



69



Lớp: TMQT 47



Chuyên đề thực tập



I muốn tồn tại, phát triển, khẳng định vị thế, đồng thời nâng cao cơng tác huy

động vốn thì cần phải nâng cao sức cạnh tranh của mình, bằng cách thiết lập

một chiến lược cạnh tranh năng động và hiệu quả. Nội dung của chiến lược

này bao gồm:

 Tổ chức nghiên cứu đối thủ cạnh tranh: Đây là công việc quan trọng để

thực hiện chiến lược cạnh tranh có hiệu quả của các NHTM. Việc

nghiên cứu phải thường xuyên, trên cơ sở so sánh sản phẩm, giá cả (lãi

suất), các hoạt động quảng cáo, mạng lưới Ngân hàng... với các đối thủ

gần gũi (các Ngân hàng cùng địa bàn). Với cách làm này có thể xác

định được các lĩnh vực cạnh tranh thuận lợi và bất lợi. Nhằm tạo thuận

lợi cho SGD giành thắng lợi trong cạnh tranh, việc nghiên cứu các đối

thủ là một nội dung quan trọng của marketing Ngân hàng.

 Phải tạo được lòng tin cao độ đối với khách hàng: Lòng tin được tạo

bởi hình ảnh bên trong của SGD I, đó là: số lượng, chất lượng của sản

phẩm dịch vụ cung ứng, trình độ và khả năng giao tiếp của đội ngũ

nhân viên, trang bị kỹ thuật cơng nghệ, vốn tự có và khả năng tài

chính, đặc biệt là hiệu quả và an toàn tiền gửi, tiền vay... và hình ảnh

bên ngồi của Sở, đó là địa điểm, trụ sở, biểu tượng... đã trở thành tài

sản vô hình của SGD I.

 Phải tạo được sự khác biệt của SGD I: Phải có những đặc điểm phân

biệt giữa Sở giao dịch I với các Ngân hàng khác. Hoạt động của Sở

cũng phải tạo ra những đặc điểm - hình ảnh của mình, cái Sở có mà

Ngân hàng khác khơng có. Như vậy, marketing của SGD I phải tạo ra

sự khác biệt về hình ảnh của mình. Đó là sự khác biệt về sản phẩm,

dịch vụ cung ứng ra thị trường; lãi suất; kênh phân phối; hoạt động

quảng cáo khuếch trương - giao tiếp.

SV: Nguyễn Thị Trang Nhung



70



Lớp: TMQT 47



Chuyên đề thực tập



 Đổi mới phong cách giao dịch: Đổi mới tác phong giao tiếp, đề cao

văn hóa kinh doanh là yêu cầu cần thiết đối với cán bộ, nhân viên của

Sở giao dịch I hiện nay, có như vậy mới tiến kịp với tiến trình hội nhập

tồn cầu. Đặc biệt là với phong cách thân thiện, tận tình, chu đáo, cởi

mở,… tạo lòng tin cho khách hàng gửi tiền. Thực hiện đoàn kết nội bộ,

kiên quyết chống mọi biểu hiện tiêu cực trong hoạt động kinh doanh,

xử lý nghiêm minh những trường hợp vi phạm đạo đức nghề nghiệp,

gây ảnh hưởng đến uy tín và thương hiệu của ngành. Bằng nhiều chính

sách động viên, khuyến khích cán bộ cơng nhân viên và chính sách

khách hàng để thu hút thêm nhiều khách hàng mới và tăng nguồn vốn

huy động cho Sở giao dịch I.

3.5. Gắn liền tăng cường huy động vốn và sử dụng vốn có hiệu quả

Trong hoạt động Ngân hàng, giữa huy động vốn và sử dụng vốn có

mối quan hệ qua lại, chặt chẽ, chi phối và hỗ trợ lẫn nhau. Nguồn vốn là cơ

sở để Ngân hàng thực hiện tốt công tác sử dụng vốn. Mặt khác, Ngân hàng

tiến hành cho vay quay vòng vốn thì nguồn vốn mới sinh lời. Do đó, sử

dụng vốn là tiền đề quan trọng để Ngân hàng quyết định quy mô và cơ cấu

vốn huy động.

Việt Nam đang trong giai đoạn cơng nghiệp hố, hiện đại hố đất nước

nên hoạt động đầu tư tín dụng có xu hướng tăng trưởng mạnh. Nhưng việc mở

rộng tín dụng phải đi đơi với việc nâng cao chất lượng, đảm bảo an toàn vốn

và tăng trưởng. Theo em, Sở giao dịch I cần đưa ra các giải pháp phù hợp cho

việc huy động vốn và sử dụng vốn có hiệu quả đó là:

 Thường xuyên bám sát chủ trương, đường lối phát triển kinh tế xã hội

của thành phố, bám sát mục tiêu, biện pháp của ngành. Nắm chắc thị

trường, cả thị trường hiện tại và thị trường dự báo để xây dựng chiến

lược tổng thể về bề rộng của thị trường.

SV: Nguyễn Thị Trang Nhung



71



Lớp: TMQT 47



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ CÁC GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI SỞ GIAO DỊCH I – NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×