Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
- USD: 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng, 12 tháng, 18 tháng và 24 tháng.

- USD: 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng, 12 tháng, 18 tháng và 24 tháng.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chuyên đề thực tập



3 tháng

7 tháng

13 tháng

18 tháng

24 tháng



7.00

7.20

7.70

7.80

7.80



7.02

7.22

7.72

7.82

7.82



7.04

7.24

7.74

7.84

7.84



7.06

7.10

7.26

7.30

7.76

7.80

7.86

7.90

7.86

7.90

Nguồn: Phòng tổng hợp SGDI



5.2. Đồi với USD

Bảng 2.5: Lãi suất tiền gửi đối với USD

Đơn vị: USD - Lãi suất: %/ năm

Kỳ hạn

3 tháng

6 tháng

9 tháng

12 tháng

18 tháng

24 tháng



<3000 3000-7000

2.00

2.02

2.50

2.52

3.00

3.02

3.30

3.32

3.10

3.12

3.00

3.02



7000-20000

20000-30000 >30000

2.04

2.06

2.10

2.54

2.56

2.60

3.04

3.06

3.10

3.34

3.36

3.40

3.14

3.16

3.20

3.04

3.06

3.10

Nguồn: Phòng tổng hợp SGDI



3.1.3. Sản phẩm tiết kiệm rút gốc linh hoạt

"Tiền gửi tiết kiệm rút gốc linh hoạt" là sản phẩm tiền gửi tiết kiệm có



kỳ hạn, được phép rút một phần gốc trước kỳ hạn theo nhu cầu của người gửi

tiền, số tiền gốc rút trước hạn được hưởng lãi bằng lãi suất của kỳ hạn tương

ứng với thời gian tực gửi, phần gốc còn lại sẽ giữ nguyên lãi suất và kỳ hạn

gửi ban đầu.

Sản phẩm là hình thức đầu tư cực kỳ linh hoạt dành cho khách hàng

khơng chủ động được nguồn tiền gửi của mình có thể rút tiền bất cứ lúc nào

mà vẫn đựợc hưởng lãi suất cao.

Đặc điểm sản phẩm:

Loại kỳ hạn: 6 tháng, 9 tháng, 12 tháng, 18 tháng, 24 tháng, 36 tháng.

- Loại tiền huy động: VND, USD.

- Lãi suất: Bằng lãi suất tiền gửi tiết kiệm thường trả lãi sau trừ

1%/năm đối với VND và trừ 0,2%/năm đối với USD.

Hình thức trả lãi: Cuối kỳ. Khi đến hạn, nếu khách hàng đã chọn

phương thức trả lãi nhập gốc mà chưa đến lĩnh, Ngân hàng sẽ tự động nhập lãi

SV: Nguyễn Thị Trang Nhung



44



Lớp: TMQT 47



Chuyên đề thực tập



vào gốc và thực hiện chuyển sang kỳ hạn tiếp theo.

Phương pháp tính lãi: Lãi được tính trên cơ sở số dư, số ngày thực tế và

lãi suất tương ứng; cụ thể:

Thời gian gửi thực tế

Dưới 1 tháng



Lãi suất áp dụng khi rút ra trước hạn

Lãi suất tiền gửi tiết kiệm (TGTK) không kỳ

hạn hiện hành

Lãi suất TGTK thơng thường có kỳ hạn 1



Từ 1 tháng đến dưới 2 tháng



tháng trả lãi sau tại thời điểm gửi đang áp

dụng tại chi nhánh (CN) khi gửi trừ 1%/năm

với VND và trừ 0,2%/năm với USD

Lãi suất TGTK thơng thường có kỳ hạn 2



Từ 2 tháng đến dưới 3 tháng



tháng trả lãi sau tại thời điểm gửi đang áp

dụng tại CN khi gửi trừ 1%/năm với VND và

trừ 0,2%/năm với USD

Lãi suất TGTK thơng thường có kỳ hạn 3



Từ 3 tháng đến dưới 6 tháng



tháng trả lãi sau tại thời điểm gửi đang áp

dụng tại CN khi gửi trừ 1%/năm với VND và

trừ 0,2%/năm với USD

Lãi suất TGTK thơng thường có kỳ hạn 6



Từ 6 tháng đến dưới 9 tháng



tháng trả lãi sau tại thời điểm gửi đang áp

dụng tại CN khi gửi trừ 1%/năm với VND và

trừ 0,2%/năm với USD

Lãi suất TGTK thơng thường có kỳ hạn 9



Từ 9 tháng đến dưới 12 tháng



tháng trả lãi sau tại thời điểm gửi đang áp

dụng tại CN khi gửi trừ 1%/năm với VND và

trừ 0,2%/năm với USDg



Từ 12 tháng đến dưới 18



Lãi suất TGTK thơng thường có kỳ hạn 12



tháng



tháng trả lãi sau tại thời điểm gửi đang áp



SV: Nguyễn Thị Trang Nhung



45



Lớp: TMQT 47



Chuyên đề thực tập



dụng tại CN khi gửi trừ 1%/năm với VND và

trừ 0,2%/năm với USD

Lãi suất TGTK thơng thường có kỳ hạn 18

Từ 18 tháng đến dưới 24



tháng trả lãi sau tại thời điểm gửi đang áp



tháng



dụng tại CN khi gửi trừ 1%/năm với VND và

trừ 0,2%/năm với USD

Lãi suất TGTK thông thường có kỳ hạn 24



Từ 24 tháng đến dưới 36



tháng trả lãi sau tại thời điểm gửi đang áp



tháng



dụng tại CN khi gửi trừ 1%/năm với VND và

trừ 0,2%/năm với USD

3.2. Tình hình huy động vốn theo đối tượng khách hàng

Nguồn vốn huy động theo đối tượng của Sở giao dịch I vẫn duy trì và



phát triển, tăng dần qua các năm.

Bảng 2.6: Tình hình huy động vốn theo đối tượng khách hàng

Đơn vị tính: tỷ đồng

Đối tượng

Tiền gửi DN

Tiền gửi dân cư

Tiền gửi khác (TCTD+TC khác)

Tổng



2005

10.399

3.908

1.764

16.071



2006

9.859

3.990

3.500

17.349



2007

12.735

3.412

571

16.718



2008

7.377

2.994

7.569

17.940



Nguồn: Phòng Tổng hợp SGD I

Biểu đồ 2.1: Biểu đồ huy động vốn phân theo đối tượng khách hàng



SV: Nguyễn Thị Trang Nhung



46



Lớp: TMQT 47



Chuyên đề thực tập



3.2.1. Tiền gửi Doanh nghiệp

Nhìn vào biểu đồ ta thấy huy động vốn từ tiền gửi doanh nghiệp luôn

chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng nguồn huy động theo đối tượng khách

hàng. Năm 2005 đạt 10.399 tỷ đồng, năm 2006 giảm 540 tỷ đồng so với năm

2005. Năm 2007 đạt 12.735 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 76%, tăng 2.876 tỷ đồng

so với năm 2006 và tăng cao nhất từ năm 2005 đến năm 2008. Năm 2008 đạt

7.377 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 41%, giảm mạnh 5.358 tỷ đồng tương đương

giảm 42% so với năm 2007. Trong đó:

- Tiền gửi VNĐ tăng qua các năm và tăng cao hơn tiền gửi ngoại tệ quy

VNĐ. Tiền gửi VNĐ năm 2005 đạt 10.229 tỷ đồng, năm 2006 giảm 508 tỷ

đồng so với năm 2005. Tuy nhiên năm 2007 đạt 12.332 tỷ đồng, tăng mạnh

2.611 tỷ đồng so với năm 2006. Năm 2007 tiền gửi VNĐ chiếm tỷ trọng 97%,

lớn nhất trong tiền gửi doanh nghiệp.

- Tiền gửi Ngoại tệ VNĐ chiếm tỷ lệ nhỏ nhất trong tiền gửi doanh

nghiệp qua các năm. Năm 2005 đạt 170 tỷ đồng, năm 2006 chỉ đạt 138 tỷ

đồng giảm 32 tỷ đồng so với năm 2005. Tuy nhiên, năm 2007 đạt 402 tỷ

đồng, tăng mạnh 264 tỷ đồng so với năm 2006.

- Tiền gửi khơng có kỳ hạn giảm qua các năm. Năm 2005 đạt 9.226 tỷ

đồng, cao nhất từ năm 2005 đến năm 2008. Năm 2006 giảm mạnh 5.864 tỷ

đồng so với năm 2005. Năm 2007 đạt 3.624 tỷ đồng, tăng nhẹ 262 tỷ đồng so

SV: Nguyễn Thị Trang Nhung



47



Lớp: TMQT 47



Chuyên đề thực tập



với năm 2006.

- Tiền gửi có kỳ hạn tăng qua các năm. Năm 2005 chỉ đạt 1.173 tỷ

đồng, nhưng năm 2006 đạt 6.497 tỷ đồng tăng cao 5.324 tỷ đồng so với năm

2005. Năm 2007 đạt 9.111 tỷ đồng, tăng nhẹ 2.614 tỷ đồng so với năm 2006.

Tiền gửi doanh nghiệp chiếm tỷ trọng cao là do Sở giao dịch I – Ngân

hàng Công thương Việt Nam là Ngân hàng thương mại Nhà nước lớn hoạt

động lâu năm và có uy tín trên thị trường do vậy Sở đã tạo sự tin tưởng và thu

hút được nhiều doanh nghiệp lớn. Tuy nhiên tiền gửi doanh nghiệp giảm năm

2006 so với năm 2005 là 540 tỷ đồng tương ứng với tốc độ giảm 5,19%, năm

2008 giảm mạnh so với năm 2007 là 5.358 tỷ đồng tương ứng với tốc độ giảm

42%. Nguyên nhân cơ bản là do tình hình cạnh tranh huy động vốn giữa các

Ngân hàng thương mại trên địa bàn Hà Nội ngày càng gay gắt, nền kinh tế

gặp nhiều khó khăn, lạm phát ngày càng cao và các doanh nghiệp lớn luôn là

đối tượng được chú ý nhất của các NHTM. Bên cạnh đó, bản thân các doanh

nghiệp là các tổng cơng ty lớn có sự thay đổi về tổ chức và phân bổ nguồn

vốn cho các đơn vị thành viên quản lý chứ không tập trung vào tiền gửi, điều

này đã làm cho nguồn vốn gửi tại Sở giảm.

3.2.2. Tiền gửi dân cư

Huy động vốn từ dân cư được áp dụng nhiều hình thức huy động vốn

chủ yếu như tiền gửi tiết kiệm của dân cư; phát hành kỳ phiếu, trái phiếu; mở

tài khoản cá nhân.

Công tác huy động vốn từ tiền gửi tiết kiệm của dân cư ln chiếm vị

trí quan trọng với nhiều hình thức huy động phong phú như: Tiết kiệm không

kỳ hạn, tiết kiệm có kỳ hạn (Tiết kiệm có kỳ hạn dưới 1 năm và tiết kiệm có

kỳ hạn từ 1 đến 3 năm và mỗi loại này đều có 3 hình thức là: Tiết kiệm trả lãi

trước, tiết kiệm trả lãi sau và tiết kiệm trả lãi định kỳ), tiết kiệm dự thưởng

(Tiết kiệm dự thưởng dưới 1 năm, tiết kiệm dự thưởng từ 1 đến 2 năm dưới 2

năm, tiết kiệm dự thưởng từ 2 đến 3 năm). Huy động vốn từ tiền gửi của dân

SV: Nguyễn Thị Trang Nhung



48



Lớp: TMQT 47



Chuyên đề thực tập



cư là công tác huy động vốn truyền thống của Sở, không những đem lại lợi

ích cho Ngân hàng mà còn đem lại nhiều lợi ích cho người gửi tiền đó là:

Người gửi được bảo tồn và bảo hiểm số tiền gửi của mình; người gửi được

đảm bảo đúng thời hạn cả vốn lẫn lãi và được rút tiền theo yêu cầu; ngoài ra

người gửi tiền được Sở cho phép đem sổ tiết kiệm đi làm tài sản thế chấp

trong các hợp đồng tín dụng.

Huy động vốn từ phát hành kỳ phiếu, trái phiếu chiếm tỷ trọng nhỏ và

chỉ phát hành khi Sở giao dịch I cần vốn đầu tư lớn.

Đối với hình thức mở tài khoản cá nhân đang được phát triển, đòi hỏi

Sở giao dịch I phải có chi phí và cơng nghệ Ngân hàng hiện đại trong lắp đặt

hệ thống máy ATM. Hình thức này cũng giúp nâng cao hiệu quả huy động

vốn từ dân cư vì cá nhân muốn mở tài khoản thì phải gửi một khoản tiền vào

Ngân hàng, với nền kinh tế phát triển như hiện nay thì nhu cầu mở tài khoản

cá nhân ngày càng cao vì thu nhập của người dân cũng tăng.

3.3. Tình hình huy động vốn theo loại tiền tệ

Nguồn vốn huy động phân theo loại tiền tệ của Sở giao dịch I chủ yếu

là gửi tiết kiệm bằng tiền VNĐ, chiếm tỷ trọng lớn (hơn 82,8% năm 2008)

trong tổng nguồn vốn huy động theo loại tiền. Hiện nay, huy động tiền gửi

ngoại tệ của Sở Giao Dịch I cũng như các Ngân hàng khác trên thị trường

chiếm một tỷ trọng khiêm tốn trong tổng huy động. Thời gian sắp tới, Sở đang

nỗ lực cố gắng để thu hút thêm lượng tiền gửi Ngoại tệ bằng việc đưa ra các

sản phẩm linh hoạt hơn và thêm tiện ích cho khách hàng.

Bảng 2.7: Tình hình huy động theo loại tiền tệ

Đơn vị: tỷ đồng



Năm

VNĐ

Ngoại tệ quy VNĐ



2005

13.709

2.362



SV: Nguyễn Thị Trang Nhung



2006

14.953

2.495

49



2007

14.270

2.448



2008

14.865

3.075

Lớp: TMQT 47



Chuyên đề thực tập



Tổng



16.071



17.448

16.718

17.940

Nguồn:PhòngTổnghợpSGDI



Biểu đồ 2.2: Biểu đồ huy động vốn phân theo loại tiền tệ



3.3.1. Huy động vốn theo loại tiền VNĐ

Qua bảng ta thấy, tiền gửi bằng VNĐ tăng đều qua các năm và chiếm tỷ

trọng lớn so với tiền gửi Ngoại tệ quy đổi VNĐ. Năm 2005 đạt 13.709 tỷ

đồng, năm 2006 tăng 1.244 tỷ đồng so với năm 2005. Năm 2007 đạt 14.270 tỷ

đồng. Năm 2008 đạt 14.865 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 82,8% so với tổng nguồn

vốn huy động theo loại tiền tệ, tăng 595 tỷ đồng tương đương tăng 4,2% so

SV: Nguyễn Thị Trang Nhung



50



Lớp: TMQT 47



Chuyên đề thực tập



với năm 2007. Năm 2008 vượt 21% so với kế hoạch đề ra, đây là một thành

công của Sở giao dịch I. Có được điều này là do Sở đã có những chính sách

linh hoạt và hợp lý, phù hợp với nền kinh tế nước ta đang có nhiều biến động.

Bên cạnh đó tỷ giá giữa đồng VN và USD, EUR thay đổi rất ít, hơn nữa lãi

suất huy động của Ngân hàng đối với VNĐ cao đáp ứng được nhu cầu gửi

tiền của các tổ chức, cá nhân.

3.3.2. Huy động vốn theo loại tiền ngoại tệ

Nguồn vốn huy động bằng Ngoại tệ VNĐ của Sở giao dịch I tăng nhẹ

qua các năm và chiếm tỷ trọng thấp (17,2% năm 2008) trong tổng nguồn huy

động theo loại tiền. Năm 2006 đạt 2.495 tỷ đồng, tăng 133 tỷ đồng so với năm

2005. Năm 2008 đạt 3.075 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 17,2% trong tổng vốn huy

động theo loại tiền, tăng 628 tỷ đồng tương đương với tăng 25,6% so với năm

2007 và đạt 72,4% so với kế hoạch đề ra. Trong những năm gần đây nền kinh

tế nước ta có nhiều biến động, lạm phát tăng cao, mặt khác nhu cầu sử dụng

ngoại tệ của các doanh nghiệp cũng như dân cư còn thấp do đó nguồn vốn

huy động từ Ngoại tệ VNĐ của Sở còn hạn chế.

3.4. Tình hình huy động vốn kỳ hạn gửi tiền

Nguồn vốn huy động theo kỳ hạn của Sở giao dịch I tăng dần qua các

năm, trong đó tiền gửi khơng kỳ hạn giảm dần và tăng dần các khoản tiền gửi

có kỳ hạn. Điều này đã làm cho nguồn vốn của Sở ổn định hơn và tạo điều

kiện để kế hoạch hóa được nguồn vốn một cách chủ động.

Bảng 2.8: Tình hình huy động vốn theo kỳ hạn

Đơn vị: tỷ đồng



Năm

Khơng kỳ hạn

Có kỳ hạn

Tổng



SV: Nguyễn Thị Trang Nhung



2005

9.321

6.840

16.161



2006

2007

2008

3.369

3.681

3.426

14.079

13.037

14.514

17.448

16.718

17.940

Nguồn: Phòng Tổng hợp SGD I



51



Lớp: TMQT 47



Chuyên đề thực tập



Biểu đồ 2.3: Biểu đồ huy động vốn theo kỳ hạn



3.4.1. Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn

Qua bảng ta thấy nguồn vốn không kỳ hạn giảm dần qua các năm từ

năm 2005 đến năm 2008. Đặc biệt cao nhất là năm 2005 đạt 9.231 tỷ đồng

chiếm tỷ trọng 57,4%, đến năm 2006 giảm mạnh 5.862 tỷ đồng so với năm

2005 chiếm tỷ trọng 19,31%. Tuy nhiên năm 2007 tăng nhẹ trở lại đạt 3.681

tỷ đồng tương đương tăng 9,3% so với năm 2006. Năm 2008 đạt 3.426 tỷ

đồng, giảm 255 tỷ đồng tương đương giảm 6,9% so với năm 2007. Nguồn

vốn huy động không kỳ hạn có xu hướng giảm là do các tổng cơng ty có

nguồn vốn lớn tại Sở giao dịch I đã chuyển một phần lớn tiền gửi không kỳ

hạn sang có kỳ hạn.

Bên cạnh đó, sự tăng (giảm) của nguồn vốn khơng kỳ hạn còn cho thấy

rõ lợi thế cạnh tranh của Sở giao dịch I. Chất lượng nguồn vốn huy động thể

hiện ở lãi suất bình quân đầu vào mà lãi suất này lại có quan hệ tỷ lệ nghịch

với quy mô tiền gửi không kỳ hạn. Trong 2 năm 2004 và 2005 tiền gửi không

kỳ hạn chiếm tỷ trọng cao lần lượt là 60% và 57,4% nên lãi suất bình quân

đầu vào của Sở khá thấp tạo điều kiện cho việc mở rộng cho vay đầu tư giúp

Ngân hàng thực hiện được chính sách kế hoạch và dành lợi thế cạnh tranh với

SV: Nguyễn Thị Trang Nhung



52



Lớp: TMQT 47



Chuyên đề thực tập



các Ngân hàng khác. Tuy nhiên, tiền gửi không kỳ hạn năm 2008 giảm 6,9%

so với năm 2007, điều này làm cho lãi suất bình quân đầu vào của Sở giao

dịch I tăng lên đặt ra thách thức trong việc dành lợi thế cạnh tranh.

3.4.2. Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn

Tỷ trọng tiền gửi có kỳ hạn tăng dần qua các năm, chiếm tỷ trọng lớn

81% trong tổng nguồn huy động theo kỳ hạn. Cụ thể, năm 2005 đạt 6.840 tỷ

đồng chiếm tỷ trọng 42%, năm 2006 chiếm tỷ trọng 81% và tăng mạnh 7.239

tỷ đồng so với năm 2005. Năm 2007 đạt 13.037 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 78%,

giảm 1.042 tỷ đồng so với năm 2006. Năm 2008 chiếm tỷ trọng 81%, tăng

1.477 tỷ đồng tương đương tăng 11,3% so với năm 2007. Các khoản tiền gửi

có kỳ hạn tăng lên giúp Sở giao dịch I có nguồn vốn ổn định và chủ động

được nguồn vốn đầu tư để tăng lợi nhuận. Tuy nhiên nguồn tiền gửi có kỳ hạn

tăng lên đồng nghĩa với chi phí huy động vốn tăng lên, điều này sẽ ảnh hưởng

đến kết quả tài chính của Sở giao dịch I.

Ngồi ra, tiền gửi tài khoản năm 2007 đạt 3.144 tỷ đồng, giảm 226 tỷ

đồng so với năm 2006. Năm 2008 so với năm 2007 giảm 418 tỷ đồng tương

đương giảm 14%. Đứng trước bối cảnh cạnh tranh gay gắt và khủng hoảng

tài chính tồn cầu nhưng Sở Giao Dịch I vẫn duy trì được huy động nguồn

tiền ổn định chứng tỏ Sở đã gây dựng được uy tín và niềm tin tốt đối với

khách hàng.

4. Đánh giá thực trạng huy động vốn của Sở giao dịch I – Ngân

hàng Công thương Việt Nam

4.1. Những thành tựu và vấn đề còn tồn tại

4.1.1. Những thành tựu đã đạt được

Trong những năm qua công tác huy động vốn của Sở giao dịch I vẫn

SV: Nguyễn Thị Trang Nhung



53



Lớp: TMQT 47



Chuyên đề thực tập



duy trì và ngày càng phát triển. Với cơng nghệ thanh tốn hiện đại, mạng lưới

giao dịch rộng, có chiến lược thu hút và phát triển nguồn có hiệu quả nên

nguồn vốn của Sở luôn tăng trưởng nhanh, ổn định. Đến năm 2008 đạt 17.940

tỷ đồng vượt 8,4% so với kế hoạch đề ra, là đơn vị có nguồn vốn lớn nhất

trong tồn hệ thống Ngân hàng Cơng thương Việt Nam, chiếm thị phần huy

động vốn cao trên địa bàn Hà Nội, tăng gấp 3 lần so với năm 1998, tăng 398

lần so với năm 1988. Công tác huy động vốn của Sở đã hoàn thành xuất sắc

nhiệm vụ đáp ứng vốn để đầu tư cho vay, ln hồn thành chỉ tiêu đề ra của

Ngân hàng Công thương Việt Nam, góp phần tích cực trong việc kiềm chế

lạm phát, thực thi chính sách tiền tệ quốc gia.



SV: Nguyễn Thị Trang Nhung



54



Lớp: TMQT 47



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

- USD: 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng, 12 tháng, 18 tháng và 24 tháng.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×