Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học

Xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chun đề tốt nghiệp

phí đổi mới chương trình Giáo dục phổ thông. Năm học 2004- 2005 huyện

được Sở Giáo dục & đào tạo cấp cho 81 bộ đồ dùng dạy học Trung học cơ sở

để phục vụ cho việc thay sách lớp 8. Về cơ bản sách và thiết bị đáp ứng được

yêu cầu giảng dạy, học tập của Giáo viên và học sinh. Tuy nhiên một số

trường học phòng để thiết bị khơng có hoặc là có phòng nhưng khơng đảm

bảo quy định nên gặp nhiều khó khăn. Khó khăn nữa là số lượng cán bộ

chuyên trách về thư viện và đồ dùng dạy học ít chủ yếu là hợp đồng theo năm

học hoặc giáo viên kiêm nhiệm chưa qua đào tạo cơ bản chỉ được bồi dưỡng

nghiệp vụ ngắn hạn. Do đó mà đồ dùng dạy học, thiết bị chưa phát huy được

hiệu quả như mong muốn. Hàng năm Phòng Giáo dục sử dụng kinh phí chi

thường xun để mua sách giáo khoa, tài liệu phục vụ giảng dạy cấp phát cho

nhà trường. Về cơ bản cấp đủ sách giáo khoa cho giáo viên nhưng sách tham

khảo, nâng cao vẫn còn rất ít chủ yếu giáo viên tự mua.

2.1.2. Giới thiệu về Kho bạc nhà nước Chi Lăng - tỉnh Lạng sơn

Kho bạc nhà nước Chi Lăng ra đời và đi vào hoạt động từ 01/04/1990

cùng với hệ thống Kho bạc nhà nước trong cả nước. Những ngày đầu thành

lập điều kiện làm việc và trang thiết bị gặp nhiều khó khăn, thiếu thốn. Tuy

nhiên trong điều kiện khó khăn như vậy nhưng với tinh thần trách nhiệm cao

quyết tâm hoàn thành nhiệm vụ được giao đơn vị đã triển khai thực hiện toàn

diện trên tất cả các lĩnh vực. Đặc biệt là đội ngũ cán bộ không ngừng nghiên

cứu học tập kiến thức để hồn thiện trình độ chun mơn nghiệp vụ . Chính

điều đó đem lại kết quả khả quan . Năm 1998 được Chủ tịch Nước tặng

thưởng Huân Chương lao động hạng 3 và nhiều giấy khen, bằng khen của Bộ

Tài Chính, Tổng giám đốc KBNN, UBND tỉnh Lạng Sơn, Giám đốc KBNN

tỉnh Lạng sơn …



Giáp thị Lan Anh- K 36 Ngân hàng Lạng Sơn



26



Chuyên đề tốt nghiệp

Kho bạc nhà nước Chi Lăng hiện có 12 cán bộ nhân viên . Trong đó :

Ban giám đốc : 2 đồng chí .

Bộ phận kế tốn : 4 đồng chí .

Bộ phận Kế hoạch - thanh tốn Vốn đầu tư : 2 đồng chí .

Bộ phận Kho quỹ- bảo vệ : 4 đồng chí .

Các bộ phận đều chịu sự phân công giám sát, quản lý của Ban Giám

đốc Kho bạc nhà nước Chi lăng.

Sơ đồ bộ máy hoạt động của KBNN Chi lăng :



GIÁM ĐỐC



PHÓ GIÁM ĐỐC



BỘ PHẬN KẾ HOẠCH - THANH TOÁN VỐN ĐẦUBỘ

TƯPHẬN KẾ TOÁN



BỘ PHẬN KHO QUỸ - BẢO VỆ



* Theo văn bản hướng dẫn thực hiện Nghị định số 77/2003/CP ngày

01/07/2003 của Chính phủ quy định về nhiệm vụ quyền hạn và tổ chức bộ



Giáp thị Lan Anh- K 36 Ngân hàng Lạng Sơn



27



Chuyên đề tốt nghiệp

máy của KBNN trực thuộc Bộ tài chính thì KBNN Chi lăng có nhiệm vụ và

chức năng chủ yếu sau :

- Tập trung các khoản thu NSNN trên địa bàn, phân chia các khoản thu

cho các cấp ngân sách theo chế độ quy định. Trực tiếp quản lý quỹ ngân sách

huyện, ngân sách xã trên địa bàn.

- Thực hiện kiểm soát chi NSNN , thanh toán chi trả các khoản chi của

cấp ngân sách trên địa bàn theo chế độ quy định .

- Trực tiếp cấp phát và thanh tốn các chương trình mục tiêu ( cấp phát

đầu tư XDCB ) theo uỷ quyền của Kho bạc nhà nước Tỉnh Lạng Sơn.

- Thực hiện phát hành và thanh tốn trái phiếu Chính phủ trong nước,

các hình thức huy động vốn khác theo sự phân công của Kho bạc nhà nước

tỉnh Lạng Sơn.

- Quản lý vốn, tiền mặt, các ấn chỉ có giá như tiền, tài sản theo chế độ

quy định và chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn tiền, tài sản đơn vị được giao

quản lý.

- Mở tài khoản, thanh toán bằng tiền mặt, chuyển khoản với các đơn vị,

cá nhân, cá nhân theo chế độ quy định.

- Thực hiện kế toán thống kê, báo cáo, quyết toán các hoạt động của

Kho bạc nhà nước phát sinh trên địa bàn.

- Thực hiện công tác tin học, học tập, quản lý dữ liệu theo sự phân công

của Kho bạc nhà nước Tỉnh Lạng Sơn.

- Quản lý cán bộ, tài sản, kinh phí nội bộ theo quy định.

- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quyết định của Kho bạc nhà nước

Tỉnh Lạng Sơn.

Để đảm bảo thực hiện tốt các công việc, nhiệm vụ một cách tốt nhất,

Kho bạc nhà nước Chi Lăng tổ chức thành các bộ phận nghiệp vụ, có sự phân



Giáp thị Lan Anh- K 36 Ngân hàng Lạng Sơn



28



Chuyên đề tốt nghiệp

công trách nhiệm rõ ràng với từng nhiệm vụ cụ thể theo chế độ và quy chế,

đồng thời có sự phối hợp chặt chẽ, giám sát các hoạt động lẫn nhau để đảm

bảo công việc thông suốt, minh bạch, rõ ràng, thực hiện tốt nhiệm vụ chung

của đơn vị.

(+) Bộ phận kế hoạch – thanh toán vốn đầu tư XDCB:

- Xây dựng kế hoạch vốn, tham mưu giúp thủ trưởng Kho bạc nhà nước

duyệt các lệnh chuyển vốn, theo dõi quản lý sự biến động của các nguồn vốn.

- Quản lý quỹ tiền lương của các đơn vị hàng chính sự nghiệp từ ngân

sách trung ương đến địa phương.

- Phối hợp với bộ phận kế toán trong việc tổng hợp, thống kê báo cáo

và quyết toán chi của các đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước, báo cáo tổng

kết nghiệp vụ kho bạc.

- Trực tiếp quản lý và kiểm tra, kiểm soát các hình thức phát hành trái

phiếu Chính phủ, cơng trái xây dựng tổ quốc.

- Thực hiện thanh toán và cấp phát các chương trình mục tiêu ( vốn đầu

tư xây dựng cơ bản ).

( + ) Bộ phận kế toán:

- Tổ chức hướng dẫn, triển khai thực hiện kiểm tra, kiểm soát thu- chi

Ngân sách Nhà nước.

- Trực tiếp quản lý, kiểm tra, kiểm soát hồ sơ cấp phát thanh tốn các

khoản chi Ngân sách Nhà nước trình thủ trưởng Kho bạc nhà nước quyết định

việc cấp phát tạm ứng hay thanh toán theo chế độ quy định.

- Kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của chứng từ kế tốn.

- Tổ chức hạch toán kế toán các khoản thu chi ngân sách Nhà nước theo

chế độ quy định.



Giáp thị Lan Anh- K 36 Ngân hàng Lạng Sơn



29



Chuyên đề tốt nghiệp

- Kiểm tra báo cáo quyết toán của đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước,

trình thủ trưởng KBNN xác nhận số thực chi qua Kho bạc nhà nước.

- Thống kê báo cáo thu chi ngân sách nhà nước theo chế độ quy định.

(+) Bộ phận kho quỹ – bảo vệ :

+ Đối với công tác kho quỹ :

-Thực hiện thu - chi về quản lý tiền mặt hợp lý an tồn ,có hiệu quả.

Quản lý các chứng từ có giá .

Quản lý an toàn tiền và tài sản của nhà nước.

+ Đối với công tác bảo vệ :

- Bảo vệ an ninh nội bộ, giữ bí mật nhà nước về hồ sơ, tài liệu mật.

- Bảo vệ an toàn tiền và tài sản của Kho bạc Nhà nước.

- Tổ chức cơng tác phòng cháy chữa cháy, phòng chống lũ lụt, ẩm

mốc, mối mọt …

- Công tác ngăn ngừa và đấu tranh chống các loại tội phạm xâm hại đến

tiền bạc, tài sản tại cơ quan Kho bạc Nhà nước .

2.2. THỰC TRẠNG CƠNG TÁC KIỂM SỐT CHI THƯỜNG

XUN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO GIÁO DỤC TRUNG HỌC

CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CHI LĂNG TỈNH LẠNG SƠN

2.2.1. Tình hình kiểm soát chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước

cho giáo dục Trung học cơ sở

Đầu tư cho giáo dục bao gồm nhiều nguồn khác nhau: từ Ngân sách

Nhà nước và nguồn khác. Trong đó nguồn Ngân sách Nhà nước giữ vai trò

quan trọng trong tổng chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước cho sự nghiệp

Giáo dục. Cùng với tốc độ tăng trưởng kinh tế của Tỉnh và sự thay đổi về chế



Giáp thị Lan Anh- K 36 Ngân hàng Lạng Sơn



30



Chuyên đề tốt nghiệp

độ chính sách nên chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước cho sự nghiệp Giáo

dục ngày càng tăng, năm sau luôn cao hơn năm trước. Để xem xét cụ thể tình

hình chi thường xuyên của Ngân sách Nhà nước cho sự nghiệp Giáo dục

huyện Chi Lăng tỉnh Lạng Sơn qua bảng dưới đây ( xem bảng 2.1)



Giáp thị Lan Anh- K 36 Ngân hàng Lạng Sơn



31



Chuyên đề tốt nghiệp

Bảng 2.1 – Tình hình chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho sự nghiệp giáo dục



huyện Chi lăng tỉnh Lạng sơn

Đơn vị tính : Triệu đồng

Chỉ tiêu



Năm 2004

Dự

thực

TH/D



Năm 2005

Dự

thực

TH/D



Năm 2006

Dự

thực

TH/D



toán



hiện



toán



hiện



T%



toán



hiện



17.14



22.91 133,65



23.40



24.03



102,7



23.88



27.41 114,77



0



0



8.500



8.704



T%



T%



1.Tổng chi thường xuyên ngân sách nhà

nước cho sự nghiệp giáo dục



5



4



6



3



2.Tổng chi thường xuyên NSNN giáo dục

trung học cơ sở



6.900



8.982 130,17



102,4



8.700



10.06 115,74

9



3.Tỷ trọng so với tổng chi



40,25



39,2



36,22



36,22



36,42



36,73



Giáp thị Lan Anh- K 36 Ngân hàng Lạng Sơn



Chuyên đề tốt nghiệp

(Nguồn số liệu : Kho bạc nhà nước Chi lăng )Qua bảng số liệu ta thấy:

Tổng chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước cho sự nghiệp Giáo dục năm sau

luôn cao hơn năm trước. Năm 2006 tăng 3.383 triệu đồng so với năm 2005 và

tăng 4.499 triệu đồng so với năm 2004. Tỷ trọng chi thường xuyên Ngân sách

Nhà nước cho Giáo dục trung học cơ sở so với tổng chi thường xuyên Ngân

sách Nhà nước cho sự nghiệp Giáo dục luôn là một con số rất lớn (gần 40%).

Trong điều kiện Ngân sách Nhà nước còn hạn hẹp nhưng nhu cầu chi ngày

càng tăng do đó phải thực hiện đầu tư theo thứ tự ưu tiên một cách hợp lý, tiết

kiệm đạt hiệu quả cao nhằm đảm bảo thực hiện tốt các yêu cầu, nhiệm vụ

được giao.

2.2.2. Tình hình kiểm sốt chi thường xun Ngân sách Nhà nước

cho Giáo dục Trung học cơ sở

Xét theo nội dung chi, chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước cho Giáo

dục trung học cơ sở được chia làm 4 nhóm:

- Chi cho con người.

- Chi nghiệp vụ chuyên môn.

- Chi mua sắm, sửa chữa.

- Các mục chi khác.

Sự biến động của mỗi nhóm mục do nguyên nhân khách quan hay chủ

quan đều ảnh hưởng đến tổng số chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước cho

Giáo dục trung học cơ sở. Do đó để đánh giá được công tác quản lý, sử dụng

kinh phí Giáo dục trung học cơ sở ở huyện Chi Lăng ta cần phải xem xét,

đánh giá từng nhóm chi cụ thể.



Giáp thị Lan Anh- K 36 Ngân hàng Lạng Sơn



Chuyên đề tốt nghiệp

2.2.2.1. Chi cho con người

Đây là khoản chi lớn nhất trong cơ cấu chi thường xuyên cho giáo dục

Trung học cơ sở. Nhóm chi này nhằm đảm bảo hoạt động cho bộ máy các

trường Trung học cơ sở mà cụ thể là đáp ứng trực tiếp nhu cầu vật chất, phục

vụ đời sống sinh hoạt của cán bộ, giáo viên, nhân viên. Muốn nâng cao chất

lượng Giáo dục thì trước hết phải nâng cao đời sống vật chất cho cán bộ, giáo

viên. Do đó nhóm chi này chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu chi thường

xuyên Ngân sách Nhà nước cho Giáo dục Trung học cơ sở (trên 91%).

Nhóm mục chi này bao gồm: tiền lương, tiền công, phụ cấp lương, học

bổng, tiền thưởng, phúc lợi tập thể (nước uống, tàu xe nghỉ phép năm, trợ cấp

lần đầu cho giáo viên đến công tác ở vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt

khó khăn), các khoản đóng góp (bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, kinh phí

cơng đồn), các khoản thanh tốn cho cá nhân (trợ cấp đi học) theo mục lục

ngân sách nhà nước hiện hành .Kho bạc nhà nước thực hiện kiểm sốt các

khoản chi thuộc nhóm mục này như sau :

- Đối với các khoản tiền lương, có tính chất lương, học bổng Kho bạc

nhà nước căn cứ vào bảng Đăng ký biên chế quỹ lương, học bổng được cơ

quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt .Khi có nhu cầu chi, đơn vị sử dụng

ngân sách lập giấy rút dự toán ngân sách bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản

kèm theo các hồ sơ, chứng từ gửi tới Kho bạc Nhà nước để làm thủ tục thanh

toán hoặc tạm ứng ngân sách. ( Xem bảng 2.2)



Giáp thị Lan Anh- K 36 Ngân hàng Lạng Sơn



Chuyên đề tốt nghiệp



Bảng 2.2- Tình hình chi thường xuyên

cho con người của ngân sách nhà nước cho giáo dục trung học cơ sở

Đơn vị tính : Triệu đồng

Chỉ tiêu

Tổng chi

Trong đó :

Tiền lương – Mục 100

Tiền công- Mục 101

Phụ cấp lương - Mục 102

Học bổng (Trường Dân tộc nội trú)- Mục 103

Tiền thưởng – Mục 104

Phúc Lợi tập thể - Mục 105

Các khoản đống góp - Mục 106

Thanh toán các nhân - Mục 108



Năm 2004

Dự toán

Thực

6.180



hiện

8.270



2.919

150

1.750

390

90

21

810

50



3.843

154

2.917

392

14

75

827

48



Năm 2005

Dự toán

Thực



Năm 2006

Dự toán

Thực



7.760



hiện

8.028



7.840



hiện

9.216



3.350

70

2.950

390

90

20

835

55



3.589

74

2.998

389

92

17

810

59



3.310

80

2.900

390

90

20

1.000

50



4.573

81

2.927

386

90

60

1.052

47



Giáp thị Lan Anh- K 36 Ngân hàng Lạng Sơn



Chuyên đề tốt nghiệp

(Nguồn số liệu : Kho bạc nhà nước Chi Lăng)Năm 2004 chi cho con

người chiếm 92,07% với số tiền là 8.270 triệu đồng; năm 2005 chiếm 92,33%

với số tiền là 8.028 triệu đồng và năm 2006 chiếm 91,53% tổng chi thường

xuyên Ngân sách Nhà nước cho Giáo dục trung học cơ sở với số tiền là 9.216

triệu đồng.

Số tiền chi cho con người năm 2005 so với năm 2004 giảm 242 triệu

đồng trong đó tiền lương giảm 254 triệu đồng thứ nhất là do số giáo viên nghỉ

chế độ Bảo hiểm xã hội nhiều (nghỉ ốm, thai sản, hưu trí) thứ hai là số giáo

viên chuyển đến có hệ số lương cơ bản thấp hơn số giáo viên chuyển đi.

Tiền công giảm 80 triệu đồng là do cắt giảm hợp đồng lao động. Học

bổng giảm 3 triệu đồng.

Phúc lợi tập thể năm 2005 giảm 58 triệu đồng so với năm 2003 lý do là

năm 2004 chi trợ cấp lần đầu theo nghị định 35/2001/NĐ- CP ngày 09/7/2001

của Chính phủ (nay là nghị định 61/2006/NĐ- CP ngày 20/6/2006) cho giáo

viên đến nhận công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn

của 2 năm 2002 và 2003.

Các khoản đóng góp giảm 17 triệu đồng là do giáo viên nghỉ thai sản

không phải nộp Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế. Phụ cấp lương năm 2005

tăng so với năm 2004 là 81 triệu đồng là do tăng tiền thêm giờ bởi vì cắt giảm

hợp đồng lao động. Năm 2004 tiền thưởng là 14 triệu đồng năm 2005 là 92

triệu đồng tăng 78 triệu đồng là do năm 2004 tiền thưởng thi đua của 1số

trường chưa được thanh toán. Trợ cấp đi học tăng 11 triệu đồng là do số giáo

viên đi học tăng lên.

* Số tiền chi cho con người năm 2006 so với năm 2005 tăng 1.188 triệu

đồng trong đó tiền lương tăng 984 triệu đồng là do tháng 10/2004 Nhà nước

điều chỉnh hệ số lương cơ bản nhưng sangđầu năm2006 mới được truy lĩnh và

hưởng theo hệ số mới, thứ hai là do tăng biên chế và tăng do nâng bậc lương



Giáp thị Lan Anh- K 36 Ngân hàng Lạng Sơn



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×