Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO GIÁO DỤC TRUNG HỌC CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CHI LĂNG TỈNH LẠNG SƠN

NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO GIÁO DỤC TRUNG HỌC CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CHI LĂNG TỈNH LẠNG SƠN

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chuyên đề tốt nghiệp

+ Đất nông nghiệp : Với diện tích 7.207,87 Ha chiếm tới 10,25 % diện

tích đất tự nhiên, trong đó đất trồng cây hàng năm : 5.160,8 Ha chiếm 7,34%

diện tích đất tự nhiên và 71,56 % diện tích đất nơng nghiệp ; Đất trồng cây lâu

năm 813,7 ha chiếm 1,165 % diện tích đất tự nhiên và 11,29 % diện tích đất

nơng nghiệp còn lại là đất nông nghiệp khác.

+ Về tài nguyên rừng : Chi lăng có rất nhiều loại thực vật rừng với

diện tích tự nhiên 15.833 ha .

+ Diện tích đất trồng rừng có 5.133,04 ha chủ yếu là rừng non .

+ Tài nguyên, khoáng sản : theo số liệu điều tra địa chất cho thấy : Tài

ngun khống sản khơng nhiều chủ yếu là đá vơi, ngồi ra còn có sỏi, cát, có

mỏ sắt khoảng 2 triệu tấn (Trích dự thảo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế

- xã hội huyện Chi lăng tỉnh Lạng sơn ).

+ Tài nguyên về cảnh quan : Có ải Chi lăng lịch sử, núi Cai kinh,Quỷ

Quỷ mơn quan, danh thắng động Hang gió - Hang dơi …tạo cảnh quan thu

hút được nhiều du khách đến thăm quan .

* TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI HUYỆN CHI LĂNG :

Thực hiện chiến lược phát triển kinh tế- xã hội 10 năm ( 2001-2010),

Đại hội Đảng bộ lần thứ XIX của huyện Chi lăng nhằm đẩy mạnh cơ cấu phát

triển kinh tế - xã hội theo hướng cơng nghiệp hóa- hiện đại hóa. Để đạt được

mục tiêu đó HĐND và UBND huyện đã đề ra mục đích tăng trưởng kinh tế

hàng năm đạt 13%/ năm . Trong đó cơ cấu theo ngành :

Nơng nghiệp : 59%.



Giáp thị Lan Anh- K 36 Ngân hàng Lạng Sơn



18



Chuyên đề tốt nghiệp

56

Cơng nghiệp : 11%.

Dịch vụ thương mại : 30%.

* Tình hình sản xuất nơng nghiệp :

Huyện Chi lăng là một huyện miền núi chủ yếu là sản xuất nông

nghiệp trồng trọt chiếm hơn 70% trong tổng số giá trị ngành nông nghiệp và

ngành chăn nuôi chiếm khoảng 20%.

Trồng trọt chủ yếu là cây lương thực (Lúa, ngô), thực phẩm chiếm 51%

, cây công nghiệp ngắn ngày chiếm 8%, cây ăn quả chiếm 22,3%, cây cơng

nghiệp dài ngày chiếm 1,09%.

Diện tích cây cơng nghiệp hằng năm từ 9.696-10.000 ha, trong đó diện

tích đất trồng lúa 4.813 ha, diện tích còn lại trồng các loại cây khác như:

khoai, sắn … ( Số liệu thống kê năm 2006 của Phòng Thống kê- kế hoạch

huyện Chi lăng ).

Về cơ cấu nông nghiệp huyện đang giảm dần , tăng dần các ngành

thương mại dịch vụ và chăn ni . (Trích dự thảo quy hoạch tổng thể phát

triển kinh tế - xã hội huyện Chi lăng tỉnh Lạng sơn ).

* Tình hình phát triển cơng nghiệp :

Sản xuất công nghiệp trên địa bàn huyện Chi lăng nhìn chung kém phát

triển, mặc dù trong những năm qua tốc độ phát triển khá cao song chiếm tỷ

trọng rất nhỏ trong tổng sản phẩm quốc nội của huyện ( 8,93% GDP năm

2006 ). Các cơ sở sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn



Giáp thị Lan Anh- K 36 Ngân hàng Lạng Sơn



19



Chuyên đề tốt nghiệp

huyện Chi lăng có quy mơ nhỏ, sản phẩm chủ yếu phục vụ tiêu dùng trên địa

bàn : chủ yếu là sản xuất vật liệu xây dựng, khai thác đá, chế biến lương thực,

sản xuất đồ mộc …

Hiện nay trên địa bàn huyện có một Cơng ty cổ phần là xí nghiệp quốc

doanh Trung ương, ba cơng ty Trách nhiệm hữu hạn và một hợp tác xã khai

thác và kinh doanh đá phục vụ nhu cầu xây dựng trên địa bàn . Trong 5 năm

qua do nhu cầu đá của khách hàng không nhiều, mặt khác Công ty cổ phần đá

mới được thành lập nên được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định

của pháp luật . Nhưng doanh thu của đơn vị vẫn đạt thấp, không đạt chỉ tiêu

kế hoạch giao dẫn đến khơng hồn thành nghĩa vụ thuế với ngân sách nhà

nước (Trích dự thảo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Chi

lăng tỉnh Lạng sơn ).

* Hoạt động thương mại - du lịch và dịch vụ :

Các dịch vụ thương mại ngày càng phát triển và nâng cao chất lượng

phục vụ, bình qn hàng năm tăng 13,3% trong đó dịch vụ sửa chữa tăng

16,7%; kinh doanh khách sạn- nhà hàng tăng 11,88 %; dịch vụ vận tải kho bãi

tăng 11%, bưu điện tăng 35,7% …

Các hệ thống thương nghiệp đảm bảo cung ứng đầy đủ và kịp thời các

mặt hàng thiết yếu phục vụ. Song nhìn chung hoạt động của hệ thống thương

nghiệp chưa năng động chưa bắt nhịp kịp với sự nhạy cảm của thị trường,

nhiều mặt hàng còn đơn điệu chưa tạo thành cầu nối giữa sản xuất và tiêu

dùng .



Giáp thị Lan Anh- K 36 Ngân hàng Lạng Sơn



20



Chuyên đề tốt nghiệp

Dịch vụ vận tải và bưu chính ngày càng phát triển và nâng cao chất

lượng phục vụ đắp ứng như cầu tăng trưởng kinh tế và phục vụ đời sống

người dân. Trong đó kinh doanh vận tải hành khách được 48.250 lượt người,

vận tải hàng hóa là 69,59 nghìn tấn ; Dịch vụ bưu chính : Tất cả các xã trong

huyện đều có điện thoại và có nhà bưu điện văn hoá và 100% xã báo đọc

trong ngày. Số điện thoại trên 100 dân cư từ 1,2 máy năm 2001 lên 5,2

máy/100 dân cư năm 2006 . (Số liệu thống kê năm 2006 của Phòng Thống kêkế hoạch huyện Chi lăng )

* Sự nghiệp phát triển y tế :

Các chương trình mục tiêu y tế chăm sóc sức khỏe nhân dân được tổ

chức triển khai theo đúng kế hoạch đề ra. Cơng tác chăm sóc sức khỏe tại

Trung tâm y tế có nhiều chuyển biến tích cực, khơng có dịch sốt rét xẩy ra, tỷ

lệ người bị bướu cổ giảm, 100 % trẻ em được tiêm phòng đủ 6 loại văcxin

phòng dịch, đã có 5/21 xã , thị trấn đạt chuẩn Quốc gia về y tế . Cơng tác dân

số - kế hoạch hóa gia đình được tổ chức triển khai có hiệu quả, tỷ lệ phát triển

dân số tự nhiên năm 2005 còn 0,89%, tỷ lệ sinh con thứ 3 giảm xuống qua các

năm. Công tác sức khỏe và chăm sóc trẻ em được chú ý quan tâm thường

xuyên, tỷ lệ trẻ em bị suy dinh dưỡng giảm từ 30% năm 2000 còn 25% năm

2006 . Cơ sở vật chất trang thiết bị y tế phục vụ khám chữa bệnh được nâng

cấp và bổ sung mới, tồn huyện có 15 phòng khám đa khoa khu vực và 37 bác

sỹ .

* Sự nghiệp văn hòa xã hội :

Phong trào xây dựng nếp sống văn hóa làng bản, khối phố và các hoạt

động văn hóa thơng tin, thể dục thể thao được duy trì phát triển. Các chính

sách pháp luật của Đảng, Nhà nước được tuyên truyền phổ biến đến hầu hết

các cơ sở bằng nhiều hình thức khác nhau . Việc giữ gìn và phát huy bản sắc



Giáp thị Lan Anh- K 36 Ngân hàng Lạng Sơn



21



Chuyên đề tốt nghiệp

văn hóa dân tộc được chú ý quan tâm và tạo điều kiện phát tri ển. Đến nay

toàn huyện có 80 khu dân cư tiên tiến làng bản văn hóa, 64 cơ quan có nếp

sống văn hóa,82.000 hộ gia đình được cơng nhận gia đình văn hóa .

- Thực hiện chính sách người có cơng : Làm tốt công tác vận dộng xây

dựng quỹ Đền ơn đáp nghĩa với số tiền quyên góp của cán bộ, nhân dân trong

huyện, tiền hỗ trợ của nhà nước và tiền quyên góp của các nhà hảo tấm đã xây

dựng được 18 nhà bia ghi tên liệt sĩ cho 18 xã (Số thống kê năm 2006 của

huyện Chi lăng ) và xây hỗ trợ được 22 nhà tình nghĩa .

- Cơng tác xóa đói giảm nghèo : chương trình mục tiêu xóa đói giảm

nghèo năm năm qua số hộ nghèo đã được vay vốn từ Ngân hàng nơng nghiệp

và Ngân hàng chính sách, Quỹ hỗ trợ quốc gia giải quyết việc làm để hỗ trợ

sản xuất,cùng với sự đầu tư lồng ghép các dự án, chương trình mục tiêu chính

sách hỗ trợ lãi suất tiền vay, chương trình 134 CP đã góp phần xóa đói giảm

nghèo giảm từ 9,27% năm 2000 so với năm 2005 là 2,42% và khơng còn hộ

đói .

* Sự nghiệp giáo dục :

+ Giáo dục cũng đạt được những thành tựu nhất định. Tồn huyện có 11

trung tâm học tập cộng đồng; có 3 trường Tiểu học đạt chuẩn Quốc gia; huyện

có 19/21xã, thị trấn được cơng nhận đạt chuẩn phổ cập Giáo dục trung học cơ

sở. Huyện Chi Lăng đã được Bộ Giáo dục - Đào tạo công nhận đạt chuẩn

Quốc gia về phổ cập Giáo dục trung học cơ sở vào tháng 12 năm 2004. Đối

với các trường Mầm non, Trung học cơ sở ở vùng III học sinh đi học được

miễn học phí; học sinh Tiểu học và Trung học cơ sở được mượn sách giáo

khoa để học tập, riêng học sinh bậc Tiểu học được cấp vở viết.



Giáp thị Lan Anh- K 36 Ngân hàng Lạng Sơn



22



Chuyên đề tốt nghiệp

+ Văn hóa xã hội được quan tâm tồn huyện có 60 khu dân cư tiên tiến;

64 cơ quan được công nhận là cơ quan có nếp sống văn hóa; 82.000 hộ gia

đình được cơng nhận là gia đình văn hóa. Đồng thời thực hiện tốt chính sách

người có cơng với cách mạng; cơng tác xóa đói giảm nghèo ngày càng được

quan tâm.

Thực hiện "Chiến lược phát triển Giáo dục 2001- 2010" của Chính phủ

và nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX, kết luận hội nghị Trung

ương VI khóa IX, Nghị quyết số 40/2000/QH10 của Quốc hội về đổi mới

chương trình Giáo dục phổ thông, Nghị quyết số 41/2001/QH10 của Quốc hội

về thực hiện phổ cập Giáo dục trung học cơ sở, ngành Giáo dục huyện Chi

Lăng đã đạt được những kết quả quan trọng: mạng lưới trường lớp tiếp tục

phát triển và hoàn chỉnh dần; kết quả phổ cập Giáo dục Tiểu học- Xố mù chữ

được duy trì củng cố vững chắc; công tác phổ cập Giáo dục trung học cơ sở

được đẩy mạnh và triển khai đúng tiến độ; công tác quản lý Giáo dục tiếp tục

được đổi mới; công tác thanh tra kiểm tra được tăng cường hơn; việc thực

hiện đổi mới phương pháp dạy học, sử dụng và tự làm đồ dùng dạy học trong

các nhà trường đang trở thành nề nếp chuyên môn của đội ngũ giáo viên.

Chi Lăng là huyện miền núi nên Giáo dục cũng có những đặc thù riêng.

Huyện có 15 trường Trung học cơ sở (từ lớp 6 đến hết lớp 9); 6 trường phổ

thông cơ sở (gồm cả Mầm non, Tiểu học, Trung học cơ sở); 1 trường phổ

thông Dân tộc nội trú chuyên đào tạo học sinh người dân tộc thiểu số, những

học sinh học ở trường được Nhà nước bao cấp tồn bộ. Năm học 2004-2006

huyện có 216 lớp Trung học cơ sở với 7.747 học sinh, năm học 2005-2006 số

lớp giảm 6 lớp còn 210 lớp, số học sinh giảm 146 em. Số học sinh giảm là do



Giáp thị Lan Anh- K 36 Ngân hàng Lạng Sơn



23



Chuyên đề tốt nghiệp

chuyển một số học sinh lớn tuổi sang học các lớp bổ túc Trung học cơ sở để

thực hiện mục tiêu phổ cập Giáo dục Trung học cơ sở, thứ hai là một số em do

hồn cảnh gia đình q khó khăn đã khơng theo học được và một ngun

nhân nữa là do thực hiện tốt công tác dân số kế hoạch hóa gia đình.

Về xây dựng đội ngũ giáo viên Trung học cơ sở, Cán bộ quản lý.

Xây dựng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý có phẩm chất chính trị và

đạo đức, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, chuẩn hóa về trình độ đào tạo là

một trong những nhiệm vụ trọng tâm của ngành Giáo dục.

- Đội ngũ giáo viên Trung học cơ sở: năm học 2004- 2006 huyện có

418 giáo viên. Năm học 2005- 2006 tuyển mới 40 giáo viên, tiếp nhận chuyển

đến 08 giáo viên, giải quyết nghỉ hưu 10, chuyển đi 10 như vậy đội ngũ giáo

viên Trung học cơ sở năm học 2005-2006 tăng 28 người đưa tổng số giáo viên

Trung học cơ sở lên 446 người. Trình độ đào tạo của giáo viên ngày càng

được nâng cao. Năm học 2004-2005 tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn

(giáo viên Trung học cơ sở có trình độ cao đẳng sư phạm hiện nay là đạt

chuẩn) chiếm 76,8%; năm học 2005-2006 tỷ lệ này tăng lên 80,1%.

- Đội ngũ Cán bộ quản lý : năm học 2004-2005 huyện có 39 Cán bộ

quản lý trình độ đào tạo đạt chuẩn và trên chuẩn là 34 người chiếm 87,2%.

Bước sang năm học 2005-2006 là 43 người trình độ đào tạo đạt chuẩn và trên

chuẩn là 42 người chiếm 97,7% điều đó chứng tỏ công tác cán bộ rất được

quan tâm, chú ý.

Về cơ bản giáo viên, cán bộ quản lý đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ



Giáp thị Lan Anh- K 36 Ngân hàng Lạng Sơn



24



Chuyên đề tốt nghiệp

trong giai đoạn hiện nay. Hàng năm ngành cũng tạo điều kiện cho Giáo viên

và Cán bộ quản lý đi đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ nhằm đáp ứng yêu

cầu ngày càng cao của ngành và xã hội.

Xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học

Các cấp ủy đảng và chính quyền địa phương ngày càng quan tâm đến

cơ sở vật chất của nhà trường. Tuy nhiên kinh tế địa phương còn gặp nhiều

khó khăn việc dành kinh phí để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất còn hạn chế.

Kinh phí xây dựng cơ sở vật chất mấy năm qua chủ yếu từ nguồn vốn

chương trình mục tiêu quốc gia, vốn huy động công trái Giáo dục, vốn tài trợ

của các tổ chức, cá nhân trong nước cũng như nước ngồi, nguồn đóng góp

của nhân dân khơng đáng kể.

- Xây dựng trường lớp: từ năm 1997 huyện khơng còn tình trạng học ca

3, từ năm 1998 các phòng học tranh tre đã được xóa bỏ. Năm học 2004-2005

số phòng học từ cấp 4 trở lên là 203phòng trong đó có 80 phòng kiên cố, cao

tầng. Năm học 2005-2006 số phòng học từ cấp 4 trở lên là 272 phòng tăng 69

phòng so với năm học trước trong đó tăng 28 phòng kiên cố, cao tầng còn lại

là cấp 4 nâng tổng số phòng học kiên cố, cao tầng lên 108 phòng. Tuy nhiên

các phòng chức năng, thư viện, sân chơi ... vẫn còn thiếu điều đó làm ảnh

hưởng đến tiến độ xây dựng trường Trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia.

- Sách, đồ dùng dạy học: hàng năm Sở Giáo dục & Đào tạo ký hợp

đồng mua sách, thiết bị với Cơng ty cổ phần Sách- Văn hố và thiết bị trường

học tỉnh Lạng Sơn để cung cấp sách cho học sinh vùng III và cấp đồ dùng dạy

học cho tất cả các trường trực thuộc Phòng Giáo dục huyện bằng nguồn kinh



Giáp thị Lan Anh- K 36 Ngân hàng Lạng Sơn



25



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO GIÁO DỤC TRUNG HỌC CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CHI LĂNG TỈNH LẠNG SƠN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×