Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Các biện pháp tự vệ trong thương mại quốc tế

Các biện pháp tự vệ trong thương mại quốc tế

Tải bản đầy đủ - 0trang

hơn mức thuế ma họ đã cam kết va không cho phép các thanh viên tự ý thay đổi

mức thuế nay.

Tuy nhiên, trong trường hợp nền sản xuất trong nước gặp khó khăn do

lượng nhập khẩu tăng đột biến la hệ quả của việc dỡ bỏ hang rao thuế quan, tự

do hóa thương mại, cùng với đó la có những thiệt hại hoặc đe dọa gây ra thiệt

hại cho nền sản xuất trong nước ma nước đó đã có tiến hanh điều tra theo luật

định thì nước nhập khẩu có quyền áp dụng biện pháp thuế quan như một biện

pháp tự vệ khi có đủ căn cứ áp dụng. Mức th́ tăng va phải tính toán trong mợt

thời gian hợp lý sau đó sẽ dỡ bỏ dần. Mục đích la để tạm thời hạn chế nhập

khẩu, tranh thủ thời gian phục hời sản x́t, khắc phục thiệt hại, thích nghi với

môi trường cạnh tranh để dần lấy lại thị trường chú khơng nhằm mục đích nao

khác ( đặc biệt khơng được nhằm mục đích chính trị, phân biệt đới xử…)

1.2. Biện pháp phi thuế quan (hạn chế định lượng)



Hạn chế định lượng la một trong những biện pháp để bảo vệ sản xuất

trong nước. Biện pháp hạn chế định lượng bao gồm các hình thức: hạn ngạch;

giấy phép; cấm xuất khẩu, nhập khẩu… do một nước thanh viên áp dụng nhằm

hạn chế lượng nhập khẩu từ nước thanh viên khác. Điều XI, Hiệp đinh GATT

1994 quy định: “Không một sự cấm hay hạn chế nào khác ngoại trừ thuế quan

và các khoản thu khác, dù mang hình thức hạn ngạch, giấy phép nhập khẩu hay

xuất khẩu hoặc các biện pháp khác sẽ được bất cứ một bên ký kết nào định ra

hay duy trì nhằm vào việc nhập khẩu từ lãnh thổ của bất kỳ bên ký kết nào hay

nhằm vào việc xuất khẩu hay bán hàng để xuất khẩu đến lãnh thổ của bất kỳ bên

ký kết nào.”

Về nguyên tắc, biện pháp hạn chế định lượng bị cấm trong WTO. Tuy

nhiên, ngoại lệ trong trường hợp khi nganh sản xuất trong nước bị thiệt hại khi

nhập khẩu ồ ạt thì có thể áp dụng biện pháp hạn chế định lượng la một biện pháp

tự vệ đế cứu vãn sản xuất trong nước. Trong những trường hợp khác, biện pháp

14



hạn chế định lượng cũng được WTO cho phép như một biện pháp trả đũa đối với

thanh viên không tuân thủ nghĩa vụ trong một chừng mực nhất định. Ngoai ra,

hạn chế định lượng cũng được cho phép sử dụng với mục đích bảo vệ cán cân

thanh toán của mợt q́c gia va một số ngoại lệ chung như: bảo vệ sức khỏe con

người, động vật, bảo vệ nguồn tai nguyên thiên nhiên.

Khoản 1, Điều 5, Hiệp định SG quy định: “Nếu một biện pháp hạn chế

định lượng được sử dụng, thì biện pháp này sẽ khơng làm giảm số lượng nhập

khẩu dưới mức nhập khẩu trung bình của 3 năm đại diện gần nhất có số liệu

thống kê, trừ khi có sự biện minh rõ ràng rằng cần có một mức khác để ngăn

ngừa hoặc khắc phục thiệt hại nghiêm trọng. Các Thành viên sẽ chọn biện pháp

thích hợp nhất để thực hiện được các mục tiêu này.”

Như vậy, khi áp dụng biện pháp hạn chế định lượng thì quốc gia áp dụng

phải đảm bảo rằng biện pháp nay không lam giảm số lượng nhập khẩu dưới mức

nhập khẩu trung bình của 3 năm đại diện gần nhất hay một mức khác khi có căn

cứ rằng mức nay có thể ngăn ngừa hoặc khắc phục thiệt hại nghiêm trọng. Ngoai

ra, trong trường hợp hạn ngạch được phân bổ giữa các nước xuất khẩu, khi áp

dụng biện pháp tự vệ thương mại, nước áp dụng có thể thỏa thuận với các nước

có hang hóa xuất khẩu về phân bổ hạn ngạch đối với từng nước nay. Trong

trường hợp không áp dụng được phương pháp trên, nước nhập khẩu sẽ phân bổ

cho các nước x́t khẩu thị phần, tính theo tởng giá trị hay số lượng sản phẩm

được nhập từ các nước đó trong một khoảng thời gian đại diện va có tính đến

mợt sớ ́u tớ khác.

Các hình thức hạn chế định lượng cụ thể:

Hạn ngạch hay quotas la quy định của nha nước về số lượng hay giá trị

hang hóa cao nhất được nhập khẩu trong một khoảng thời gian nhất định

(thường la một năm). Có nhiều loại hạn ngạch khác nhau như: hạn ngạch toan

cầu, hạn ngạch song phương, hạn ngạch theo mùa, hạn ngạch đối với sản phẩm

15



nhạy cảm, hạn ngạch xuất khẩu (liên quan đến giảm bớt sự khan hiếm lương

thực hay nguồn nguyên liệu nao đó…), hạn ngạch liên quan đến bán hang hoá

trong nội địa…

Giấy phép nhập khẩu được xác định như la các thủ tục hanh chính được

sử dụng để thực hiện chế đợ cấp phép nhập khẩu, đòi hỏi đệ trình đơn hay các

tai liệu khác (khơng liên quan tới mục đích hải quan) tới các cơ quan hanh chính

thích hợp la điều kiện tiên quyết để được phép nhập khẩu.

Cấm xuất khẩu, nhập khẩu la biện pháp bảo hộ cao nhất, gây ra hạn chế

lớn nhất đối với thương mại quốc tế. Trong thương mại quốc tế có nhiều trường

hợp cấm nhập khẩu như: cấm hoan toan, cấm theo mùa, cấm tạm thời, cấm vận,

cấm sản phẩm nhạy cảm, tạm dừng cấp phép nhập khẩu….

2. Trình tự, thủ tục áp dụng biện pháp tự vệ

2.1. Trình tự, thủ tục



Khác với trường hợp các vụ kiện chống bán phá giá hay chống trợ cấp,

WTO không có nhiều quy định chi tiết về trình tự, thủ tục kiện áp dụng biện

pháp tự vệ. Tuy nhiên, Hiệp định về Biện pháp tự vệ của WTO có đưa ra một số

các nguyên tắc cơ bản ma tất cả các thanh viên phải tuân thủ, ví dụ:

 Đảm bảo tính minh bạch: Quyết định khởi xướng vụ điều tra tự vệ



phải được thông báo công khai; Báo cáo kết luận điều tra phải được

công khai vao cuối cuộc điều tra…

 Đảm bảo quyền tố tụng của các bên: các bên liên quan phải được



đảm bảo cơ hội trình bay các chứng cứ, lập luận của mình va trả lời

các chứng cứ, lập luận của đối phương;



16



 Đảm bảo bí mật thơng tin: đới với thơng tin có bản chất la mật hoặc



được các bên trình với tính chất la thông tin mật không thể được

công khai nếu không có sự đồng ý của bên đã trình thông tin;

 Các điều kiện về biện pháp tạm thời phải la biện pháp tăng thuế, va



nếu kết luận cuối cùng của vụ việc la phủ định thì khoản chênh lệch

do tăng thuế phải được hoan trả lại cho bên đã nộp; không được kéo

dai quá 200 ngay…



Trên thực tế, một vụ điều tra áp dụng biện pháp tự vệ thường theo trình tự

sau đây:

Bước 1: Đơn yêu cầu áp dụng biện pháp tự vệ của nganh sản xuất nội địa

nước nhập khẩu.

Bước 2: Khởi xướng vụ điều tra

Bước 3: Điều tra va công bố kết quả điều tra về các yếu tố như: tình hình

nhập khẩu; tình hình thiệt hại; mối quan hệ giữa việc nhập khẩu va thiệt hại.

Bước 4: Ra quyết định áp dụng hoặc không áp dụng biện pháp tự vệ.

Mặc dù việc điều tra va áp dụng các biện pháp tự vệ có nhiều yếu tố giống

trình tự tố tụng tư pháp (một vụ kiện tại toa án), nhưng bản chất thực tế của nó

lại la mợt thủ tục hanh chính, do mợt cơ quan hanh chính nước nhập khẩu tiến

hanh để xử lý mợt tranh chấp thương mại giữa các nha xuất khẩu nước ngoai

(về nguyên tắc la từ tất cả các nước đang xuất khẩu hang hoá liên quan vao nước

nhập khẩu) va nganh sản xuất nội địa liên quan của nước nhập khẩu. Việc nay

được thực hiện trong khuôn khổ pháp luật nội địa các nước nhập khẩu va về

nguyên tắc không phải la cơng việc giữa các Chính phủ (Chính phủ các nước

xuất khẩu va chính phủ nước nhập khẩu).

17



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Các biện pháp tự vệ trong thương mại quốc tế

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×