Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Biểu số 2.5 Sổ cái tài khoản 632

Biểu số 2.5 Sổ cái tài khoản 632

Tải bản đầy đủ - 0trang

Có TK 334 43.666.667

Nợ TK 6411 10.480.000

Nợ TK 334



4.585.000



Có TK 338 15.065.000



Sau đó, kế tốn căn cứ vào sổ nhật ký chung, ghi vào các sổ chi tiết và sổ cái TK

641 theo như đã trình bày ở phần Kế toán doanh thu bán hàng và dịch vụ.

b)Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh tại doanh nghiệp bao gồm: chi phí tiền

lương và các khoản trích theo lương cho nhân viên quản lý, chi phí đồ dùng văn

phòng, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngồi, chi phí điện nước sinh

hoạt và các chi phí bằng tiền khác.

-



Chứng từ kế tốn

Danh sách tham gia Bảo hiểm xa hội

Bảng trích khấu hao TSCĐ

Phiếu chi tiền mặt, hóa đơn mua hàng, hóa đơn GTGT, giấy báo nợ



-



Tài khoản sử dụng

TK 642 – chi phí QLDN và các tài khoản liên quan 111, 112,133,….

Trình tự hạch tốn và ghi sổ kế tốn



Ví dụ 3: Phiếu chi số 12214 ngày 30/12/2014 công ty thanh tốn tiền cước ADSL

tháng Viettel tháng 11/2014 theo hóa đơn số 639514 số tiền 230.000đ

Với các nghiệp vụ như trên xảy ra kế toán tiến hành ghi sổ kế toán như sau:

Căn cứ vào phiếu chi số 12214 kế toán tiến hành ghi sổ nhật ký chung theo

định khoản :

Nợ TK 6427: 230.000

Có TK 111: 230.000

Sau đó căn cứ số liệu trên Nhật ký chung, kế toán tiến hàng ghi sang sổ cái TK 642

- Chi phí quản lý doanh nghiệp. Cuối tháng, kế toán tiến hành tổng hợp số phát sinh

trên TK 642 để kết chuyển sang TK 911 - Xác định kết quả hoạt động kinh doanh.



Trích sổ nhật ký chung quý IV/2014 ( Biểu 2.6 Trích sổ nhật ký chung)



(Nguồn số liệu: Phòng kế tốn Cơng ty CP Cơng nghệ Y tế BMS)

Biểu số 2.6 Trích sổ nhật ký chung

2.2.5. Kế toán xác định kết quả kinh doanh

a) Chứng từ sử dụng: kế toán chỉ thực hiện bút tốn khóa sổ, bút tốn kết chuyển

mà khơng lập phiếu kết chuyển.

b) Tài khoản sử dụng

TK 911 – xác định kết quả kinh doanh

TK421 – lợi nhuận chưa phân phối

c) Trình tự hạch tốn và ghi sổ kế toán

Cuối kỳ kế toán tiến hành đối chiếu, tổng hợp số liệu trên sổ Nhật ký chung,

sổ cái, sổ chi tiết. Khi số liệu đã khớp đúng, kế toán tiến hành xác định kết quả bán

hàng bằng cách kết chuyển các khoản doanh thu thuần về bán hàng, giá vốn hàng

bán, chi phí quản lý kinh doanh sang tài khoản 911 – Xác định kết quả bán hàng

trên Sổ Nhật Ký Chung

Trước khi thực hiện các bút toán kết chuyển doanh thu, thu nhập, chi phí để

xác định kết quả kinh doanh, kế tốn tính chi phí thuế TNDN như sau:

Chi phí thuế TNDN = Lợi nhuận kế tốn trước thuế x thuế suất thuế TNDN

Lợi nhuận kế toán trước thuế = 804.994.751

Chi phí thuế TNDN =



Kế tốn ghi nhận chi phí thuế TNDN theo bút tốn

Nợ TK 821

Có TK 3334



(Nguồn số liệu: Phòng kế tốn Cơng ty CP Cơng nghệ Y tế BMS)

Biểu 2.7 Sổ cái tài khoản 911

2.3. Đánh giá chung về thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh

doanh tại Công ty Cổ phần Công nghệ y tế BMS

2.3.1. Ưu điểm

Về tổ chức bộ máy kế tốn cơng ty

Cơng ty áp dụng mơ hình tập trung là hợp lý và phù hợp với đặc điểm tổ chức

kinh doanh của công ty, tạo điều kiện cho lãnh đạo công ty nắm bắt kịp thời tồn bộ

thơng tin về hoạt động kinh tế phát sinh, từ đó thực hiện việc kiểm tra, chỉ đạo sát

sao, kịp thời đối với hoạt động công ty. Các nhân viên kế tốn được phân cơng cơng



việc cụ thể, rõ ràng, ln hồn thành tốt nhiệm vụ được giao, có sự liên hệ hỗ trợ,

phối hợp với nhau cùng làm việc.

Về tổ chức cơng tác kế tốn

Cơng ty bắt đầu áp dụng chế độ kế toán theo QĐ số 15/2006/QĐ – BTC từ

năm 2014. Việc này là hoàn toàn phù hợp với quy mô ngày càng mở rộng của công

ty. Quá trình theo dõi, ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được đơn giản hóa,

các nghiệp vụ bán hàng được theo dõi thường xuyên, đầy đủ, công tác kế toán bán

hàng và xác định kết quả kinh doanh cũng đang dần được hoàn thiện. việc căn cứ

vào các chứng từ hợp lệ đã được kế toán kiểm tra, đối chiếu. Các chứng từ được sắp

xếp, phân loại và bảo quản lưu trữ theo đúng chế độ và quy định Nhà nước.

Về hình thức kế tốn

Cơng ty sử dụng hình thức kế tốn Nhật ký chung. Đây là hình thức đơn gian,

khối lượng công việc không nhiều, phù hợp với đặc điểm kinh doanh của công ty.

Các sổ kế tốn lập đúng mẫu theo hướng dẫn Bộ Tài chính, hệ thống sổ kế toán chi

tiết được tổ chức tương đối đầy đủ, thuận lợi cho việc cung cấp thông tin đáp ứng

yêu cầu quản lý.

Về phương pháp kế toán HTK và phương pháp tính giá hàng xuất kho

Kế tốn HTK theo phương pháp kê khai thường xuyên cho phép kế tốn theo

dõi tình hình biến động hàng ngày một cách liên tục, tính giá trị HTK tại bất cứ thời

điểm nào. Do đó, cơng ty áp dụng phương pháp này là hợp lý, bởi công ty kinh

doanh mặt hàng trang thiết bị y tế cần theo dõi sát sao về chất lượng, số lượng, giá

trị hàng hóa là cần thiết.

Trị giá hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền có ưu điểm là

đơn giản, dễ làm và chỉ phải tính một lần vào cuối kỳ

Về phương thức bán hàng

Công ty lựa chọn phương thức bán buôn qua kho là chủ yếu. Việc lựa chọn

hình thức bán hàng như vậy là hợp lý, giúp cho việc quản lý HTK, theo dõi sự tăng

giảm HTK được sát sao hơn. Bên cạnh đó sử dụng các kênh bán lẻ đa dạng giup

công ty mở rộng thị trường, mở rộng phạm vi tiêu thụ hàng hóa, nâng cao doanh số

bán hàng.

Về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

Việc ghi nhận doanh thu được thực hiện đầy đủ và kịp thời, đúng với nguyên

tắc và chế độ kế tốn hiện hành. Cơng tác kế tốn xác định kết quả kinh doanh của



công ty được tiên hành dễ dàng do hoạt động chủ yếu của công ty là mua và bán

hàng hóa, các hoạt động tài chính chủ yếu là đi vay và tính lãi vay trả hàng năm, các

hoạt động khác xảy ra không thường xuyên và cũng khơng phức tạp. Do đó giúp

ban lãnh đạo cơng ty thấy được xu hướng kinh doanh trong thời gian tới để dầu tư

phát triển hoạt động bán hàng trên từng hoạt động thị trường

2.3.2.Những hạn chế còn tồn tại

Về hệ thống sổ sách chứng từ kế tốn

Cơng ty khơng sử dụng một số sổ nhật ký đặc biệt như sổ nhật ký thu tiền, chi

tiền, sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt, sổ nhật ký bán hàng. Điều này làm giảm hiệu

quả công tác quản lý, theo dõi các nghiệp vụ liên quan. Bên cạnh đó, việc khơng lập

chứng từ kết chuyển doanh thu, thu nhập chi phí vào cuối kỳ để làm căn cứ xác định

kết quả kinh doanh cũng là một hạn chế của công ty.

Về việc ứng dụng khoa học công nghệ và tin học vào kế tốn

Cơng ty chưa ứng dụng phần mềm kế tốn vào trong kế tốn. Tồn bộ hệ

thống kế tốn tại Công ty quản lý thông qua EXCEL nên vẫn chưa chuyên nghiệp

và thông tin xử lý chưa kịp thời. Như vậy sẽ rất dễ gay sai sót về số liệu và mất thời

gian vào việc hạch tốn thủ cơng.

Về chính sách bán hàng của công ty

Công ty chỉ áp dụng phương thức bán hàng trực tiếp là bán buôn, bán lẻ tại

kho, công ty chưa thực sự quan tâm, chú trọng đến chính sách bán hàng, chiến lực

nhằm thúc đẩy quá trình tiêu thụ, như việc quảng cáo, giới thiệu sản phẩm trên

phương tiện thông tin đại chúng hoặc đến trực tiếp người tiêu dung. Công tác

nghiên cứu thị trường cũng chưa được quan tâm đúng đắn.

Về phương pháp tính giá vốn hàng xuất kho

Công ty hiện đang sử dụng phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ.

Như vậy, mặc dù có ưu điểm là đơn giản, dễ làm nhưng độ chính xác lại khơng cao,

hơn nữa, cơng việc tính tốn dồn vào cuối tháng gây ảnh hưởng đến tiến độ của các

phần hành khác. Ngoài ra, phương pháp này chưa đáp ứng yêu cầu kịp thời của

thông tin kế toán ngay tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ.



CHƯƠNG 3:HỒN THIỆN CƠNG TÁC KẾ TỐN BÁN HÀNG VÀ XÁC

ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠNG NGHỆ Y

TẾ BMS

3.1. Định hướng phát triển của cơng ty trong tương lai

Trong thời kỳ hội nhập kinh tế tồn cầu hiện nay, ngày càng có nhiều cơ hội

mở ra cho các doanh nghiệp. Bên cạnh đó, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp

cũng ngày càng gay gắt không chỉ ở thị trường trong nước mà còn với các doanh



nghiệp nước ngồi. Vì vậy, Cơng ty cần xây dựng những phương hướng chiến lược

cụ thể làm kim chỉ nam cho mọi hoạt động của doanh nghiệp. Cụ thể:

- Phải tập trung hơn nữa vào việc duy trì và mở rộng thị trường tiêu thụ: Giữ

vững thị phần các sản phẩm đã đạt được, mở rộng mạng lưới kinh doanh trên phạm

vi cả nước, xây dựng thương hiệu công ty và sản phẩm có vị trí cao trên thương

trường quốc tế

- Đầu tư mở rộng quy mô công ty như: cải tiến cơ sở vật chất kỹ thuật, trang

thiết

bị, các loại máy móc hiện đại để khai thác cát, sỏi,.. hiệu quả hơn nữa.

- Phấn đấu hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao, nâng cao mức

lương

và đời sống cho tầng lớp cán bộ công nhân viên trong tồn cơng ty.

- Tăng cường nâng cao cơng tác đào tạo kỹ năng nghiệp vụ cho kế tốn, trình

độ

quản lý cho cán bộ quản lý doanh nghiệp. Bổ sung thêm cán bộ có trình độ cao

- Tích cực cơng tác thu hồi, huy động vốn để tăng vòng quay, đảm bảo nhu cầu

vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh.

3.2. Hồn thiện kế tốn bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

3.2.1. Những yêu cầu đối với công tác hồn thiện kế tốn bán hàng và xác định

kết quả kinh doanh trong Công ty CP Công nghệ Y tế BMS

- Hồn thiện cơng tác kế tốn bán hàng và xác định kết quả kinh doanh phải

phù hợp với sự phát triển của công ty trong tương lai, đảm bảo tính khả thi, phù hợp

với đặc điểm tổ chức, quy trình cơng nghệ, trình độ và năng lực đội ngũ kế tốn, tơn

trọng các quy định về kế tốn mà Nhà nước ban hành.

- Hồn thiện cơng tác kế tốn bán hàng và xác định kết quả kinh doanh phải

đảm bảo cung cấp số liệu một cách kịp thời, chính xác và đầy đủ phục vụ cho công

tác quản lý và điều hành các hoạt động kinh tế tài chính của doanh nghiệp

- Hồn thiện cơng tác kế tốn bán hàng và xác định kết quả kinh doanh phải

làm cho bộ máy kế toán gọn nhẹ nhưng vẫn đảm bảo hiệu quả kinh tế cao cho

doanh nghiệp.



3.2.2. Cơ sở đề xuất các giải pháp hồn thiện kế tốn bán hàng và xác định kết

quả kinh doanh tại Công ty CP Cơng nghệ Y tế BMS

Để hồn thiện hơn cơng tác kế tốn nói chung, kế tốn doanh thu và xác định

kết quả kinh doanh nói riêng tại Cơng ty CP Công nghệ Y tế BMS, cần đề xuất một

số giải pháp dựa trên cơ sở:

-Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh được hệ thống

hóa

-Chế độ kế tốn, chuẩn mực kế tốn hiện hành và các văn bản hướng dẫn thực hiện

của Bộ tài chính

-Đánh giá chung về thực trạng kế tốn doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại

công ty

-Phương hướng hoạt động tại công ty trong thời gian tới

3.3.3. Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết

quả kinh doanh tại Công ty CP Công nghệ Y tế BMS

Tổ chức kế tốn trong doanh nghiệp có hiệu quả hay khơng phụ thuộc rất lớn

vào các chiến lược phát triển, vào cách tổ chức bộ máy kế tốn trong cơng ty. Do

vậy để hồn thiện cơng tác kế tốn nói chung, kế tốn bán hàng và xác định kết quả

kinh doanh nói riêng công ty cần thực hiện một số giải pháp sau:

Thứ nhất: Nâng cao trình độ chun mơn của nhân viên kế tốn

Khi có các chính sách, thơng tư, nghị định về kế toán mới được ban hành, kế

toán viên cần được tham gia các buổi tập huấn về cập nhật chính sách, để nắm rõ

được những thay đổi trong kế tốn, áp dụng kịp thời vào cơng tác kế tốn hiện hành

của cơng ty.

Ngồi ra, phải đào tạo, nâng cao kỹ thuật, nghiệp vụ cho cán bộ kế toán trong

việc sử dụng và xử lý các thao tác trong phần mềm kế tốn nếu cơng ty đưa phần

mềm kế tốn vào sử dụng trong năm tài chính tiếp theo.

Phòng kế tốn của cơng ty khơng chỉ đảm nhiệm việc ghi chép, tính tốn, xử

lý các cơng việc kế tốn mà còn có nhiệm vụ tư vấn, dự báo cho Ban giám đốc về

cơng tác tài chính. Để thực hiện được điều này, công ty cần phải bồi dưỡng nâng

cao trình độ chun mơn cho kế tốn, giúp kế tốn có khả năng dự báo được tình

hình kinh tế, nhu cầu của thị trường, lãi suất, giá cả…từ đó cung cấp đầy đủ thông

tin cho các bộ phận liên quan trong quá trình kinh doanh và giúp ban giám đốc đưa

ra các quyết định đúng đắn trong việc tăng cường công tác bán hàng của công ty.

Thứ hai: Khai thác và sử dụng phần mềm kế tốn:



Như đã trình bày ở trên, công ty hiện nay xử lý các nghiệp vụ kế tốn hồn

tồn bằng thủ cơng và kết hợp với làm sổ sách trên Excel. Điều này có thể dẫn đến

sự sai lệch về số liệu, không đồng nhất về thời gian, do đó cơng ty nên nghiên cứu

và sử dụng kế toán máy vào tất cả các khâu và các phần hành kế toán. Như vậy sẽ

giảm bớt được công việc và thời gian cho nhanh cho nhân viên kế tốn, đồng thời

giảm thiểu được những sai sót nhầm lẫn có thể xảy ra trong khi làm kế tốn thủ

cơng.

Ví dụ, phần mềm kế tốn MISA hiện nay là một trong những phần mềm phổ

biến nhất với ưu điểm dễ sử dụng bởi giao diện trực quan và thân thiện với người

dùng, cho phép cập nhật dữ liệu như nhiều hóa đơn 1 phiếu chi một cách linh hoạt,

các mẫu giấy tờ chứng từ tuân theo quy định ban hành. Và điểm nổi trội nữa của

Misa là chức năng thao tác lưu và ghi sổ dữ liệu khá quan trọng. Cơng nghệ bảo mật

dữ liệu cao vì phần mềm Misa chạy trên cơ sở dữ liệu Sql và tính chính xác trong

việc xử lý số liệu tính tốn cũng rất cao.

Thứ ba: Thúc đẩy công tác thu hồi nợ, và trích lập dự phòng phải thu khó

đòi

Hiện nay các khoản phải thu của khách hàng với công ty là tương đối lớn, vì

vậy cơng ty cần áp dụng những chính sách nhằm đơn đốc thu hồi thanh tốn nợ

nhanh chóng, đúng hạn bằng cách đưa ra nhiều phương thức thanh toán trên hợp

đồng:

- Nếu khách hàng thanh toán nhanh và trước hạn tiền hàng thì sẽ được hưởng

chiết khấu thanh toán.

- Nếu khách hàng trả chậm quá hạn (Ví dụ như dưới 90 ngày) thì sẽ tính lãi

theo lãi suất ngân hàng.

Đồng thời cơng ty nên trích lập các khoản dự phòng phải thu khó đòi. Để tính

tốn mức dự phòng cơng ty cần phải đánh giá khả năng thanh toán của khách hàng

là bao nhiêu % trên cơ sở số nợ và tỷ lệ có khả năng khó đòi để tính ra dự phòng nợ

khó đòi.

Khi lập dự phòng phải thu khó đòi phải ghi rõ họ tên, địa chỉ, nội dung từng

khoản nợ, số tiền phải thu của đơn vị nợ hoặc người nợ trong đó ghi rõ số nợ phải

thu khó đòi. Phải có đầy đủ chứng từ gốc, giấy xác nhận của đơn vị nợ, người nợ về

số tiền nợ chưa thanh toán như là các hợp đồng kinh tế, các khế ước vay nợ, các

giấy cam kết nợ để có căn cứ lập các bảng kê phải thu khó đòi.

Thứ tư, Tổ chức tốt cơng tác tiêu thụ hàng hóa



Cơng ty nên chú trọng đến công tác khuyến mại trong tiêu thụ. Hiện nay đang có

một lượng khách hàng truyền thống. Những khách hàng này thường mua với số

lượng lớn, do vậy doanh nghiệp nên áp dụng một số biện pháp khuyến mại như

chiết khấu thương mại khi khách hàng mua với khối lượng lớn, áp dụng chiết khấu

thanh toán với những khách hàng thanh toán tiền nhanh nhằm giữ được khách hàng.

Với những khách hàng có tiềm năng về vốn, khuyến khích bán hàng thanh toán

ngay và áp dụng chiết khấu thanh toán cho khách hàng. Bằng biện pháp khuyến mại

này doanh nghiệp không chỉ giữ được nguồn khách hàng thân quen mà còn tăng

được khối lượng khách hàng trong tương lai vì có sự ưu đãi của doanh nghiệp trong

việc bán hàng và thanh tốn. Ngồi ra, Cơng ty cần đẩy mạnh các chính sách

Marketing, tiếp thị trên các phương tiện thơng tin đại chúng, đa dạng hóa các

phương thức bán hang như bán hàng qua đại lý, bán hàng trả góp.

Thứ năm, Quản lý và sử dụng có hiệu quả chi phí bán hàng và chi phí

quản lý doanh nghiệp, cải tiến các khâu của quá trình bán hàng nhằm tạo điều

kiện mua hàng thuận lợi cho khách hàng.

Phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cho từng mặt hàng

tiêu thụ để tính chính xác kết quả tiêu thụ của từng mặt hàng.

Hàng hố cơng ty kinh doanh gồm nhiều chủng loại, mỗi loại mang lại mức

lợi nhuận khác nhau. Một trong những biện pháp tăng lợi nhuận là phải chú trọng

nâng cao doanh thu của mặt hàng cho mức lãi cao. Vì vậy ta cần xác định được kết

quả tiêu thụ của từng mặt hàng từ đó xây dựng kế hoạch tiêu thụ sản phẩm mang lại

hiệu quả cao nhất. Để thực hiện được điều đó ta sử dụng tiêu thức phân bổ chi phí

bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cho từng mặt hàng tiêu thụ sau mỗi kỳ

báo cáo.

Một trong những vấn đề quan trọng nhất để tổ chức kế tốn chi phí bán hàng

và chi phí quản lý doanh nghiệp là việc lựa chọn tiêu thức phân bổ hợp lý, khoa

học. Bởi vì, mỗi mặt hàng có tính thương phẩm khác nhau, dung lượng chi phí quản

lý doanh nghiệp có tính chất khác nhau, cơng dụng đối với từng nhóm hàng cũng

khác nhau nên khơng thể sử dụng chung một tiêu thức phân bổ mà phải tuỳ thuộc

vào tính chất của từng khoản mục chi phí để lựa chọn tiêu thức phân bổ thích hợp.

Thứ sáu, Mở sổ chi tiết theo dõi từng mặt hàng

Công ty cần mở sổ chi tiết, lập báo cáo bán hàng và báo cáo kết quả kinh

doanh chi tiết theo từng mặt hàng, nhóm mặt hàng, nhóm khách hàng kinh doanh…



để cuối kỳ thuận tiện trong việc tính tốn giá thành, doang thu và chi phí.. Đồng

thời để có biện pháp hợp lý trong việc khai thác, thu mua loại nào nhiều hơn, đáp

ứng tốt nhu cầu của thị trường.

Cuối kỳ, kế toán nên lập bảng phân tích cơng nợ để đánh giá hiệu quả quá

trình bán hàng trả chậm.



KẾT LUẬN

Qua thời gian thực tập ở Công ty Cổ phần Công nghệ Y tế BMS, bước đầu em

đã tìm hiểu tổ chức bộ máy kế tốn cũng như phương pháp hạch tốn của Cơng ty.

Có thể nói rằng những thành tựu mà Cơng ty đã đạt được là khơng nhỏ. Cơng ty đã

có chỗ đứng trên thị trường. Tuy nhiên, sự phát triển về quy mô hoạt động cũng như



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Biểu số 2.5 Sổ cái tài khoản 632

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x