Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
3: Tính giá thành sản phẩm:

3: Tính giá thành sản phẩm:

Tải bản đầy đủ - 0trang

Từ đó kế tốn dựa vào bảng này và một số tài liệu liên quan để tính giá

thành thực tế của sản phẩm sợi theo khoản mục chi phí .

Vì cơng ty có nhiều sản phẩm sợi nhưng phương pháp tính giá thành cho

mỗi loại sản phẩm đề như nhau , nên em chỉ nêu trình tự tính giá thành sản phẩm

sợi Ne60(65/35)CK quý III/20088.

Ddk  C  DCK  PL



Tỷ lệ phân bổ chi phí NVLC =



n



Z



0i



xQ1i



i 1



Trong đó : Dđk = 4.448.256.420

DCK = 2.412.991.451

C = 16.794.200.720 (bảng phân bổ số 2)

PL = 731.298.600

n



Z



0i



xQ1i 26.099.595.970 (Bảng tính giá thành kế hoạch theo sản lượng



i 1



thực tế nhập kho)

T = 0,6934

Chi phí NVL chính phân bổ trong sản phẩm Ne 60(65/35)Ck

= 0,6934 x 20065 x86.372,50 = 1.201.706.725

Chi phí vật liệu phụ ,nhân cơng ,sản xuất chung.

T'



C'

n



 Z'



0i



xQ'1i



i 1



+ Chi phí vật liệu phụ : Căn cứ vào bảng phân bổ số 2 kế toán xác định

C’ = 347.204.720

n



 Z'



0i



xQ'1i 457.839.772,1 (bảng số 9)



i 1



T’ = 0,7584

Chi phí vật liệu phụ phân bổ cho sản phẩm Ne 60(65/35) CK

= 0,7584 x 405,9 x86.372,50 = 26.588.440

+ Chi phí nhân cơng : Tiền lương phải trả công nhân trực tiếp sản xuất :

53



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3: Tính giá thành sản phẩm:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×