Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2:Kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang.

2:Kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang.

Tải bản đầy đủ - 0trang

D2 = {[(Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ + chi phí SXPS trong quý – giá trị

SPĐ cuối quý )] / (số lượng SP hoàn thành cuối quý + số lượng SPĐ cuối quý)]}

x SLSPDD cuối quý

DCK = D1 + D2

Trong đó:

D1 : Giá trị bơng ,xơ tồn cuối kỳ trên cung trải và ghép thô

D2 : giá trị sợi tồn cuối quý tính theo NVL chính.

DCK :Giá trị sản phẩm dở dang cuối quý.

VD : Trong quý III/2008 của nhà máy sợi I : bông ,xơ và sợi tồn trên dây chuyền

sản xuất cả về mặt số lượng và giá trị

Sau đây là toàn bộ số liệu quý III/2008 của nhà máy sợi I

- Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ : 4.448.256.420 đ

- Chi phí sản xuất phát sinh trong quý III : 29.765.911.200 đ

Cuối quý III/2008 :

- Số lượng bông tồn : 45.269,2 Kg

Giá bông xuất trong quý : 22.656 đ/Kg

- Số lượng xơ tồn:86.260,5 Kg

Giá xơ xuất dùng trong quý : 13.250 đ/kg

D1 = 45.269,2 + 22.656 + 86.260,5 x 13.250 = 2.168.570.620

Số lượng sợi tồn trên dây chuyền sản xuất cuối quý III là :

+Sợi con quy ống : 6.120,5 x 0,998 = 6.108,25 kg

+Sợi ống:



5.980,00 kg



+Sợi xe :



3.670,50 kg

15.758,75 kg



- Số lượng sợi nhập kho trong quý III : 2.050.344,00 kg

- Số lượng sợi tồn + nhập

D2 =



: 2.066.102,75 kg



4.448.256.420  29.765.911 .200  2.168.570.620

x15.758,75

2.066.102,75



= 244.420.831

50



DCK = D1 + D2 = 2.168.570.620 + 244.420.831 = 2.412.991.451

Như vậy , giá trị sản phẩm dở dang cuối quý III là : 2.412.991.451

BIÊN BẢN KIỂM KÊ THÁNG 9/2008



Công đoạn

I.Cung chải

II.Ghép thô



Ghép

Thô



Đ.V Số lượng

kg

2.080

2.010,9

4.090,9

Kg 19.806,5

63.035



III.Sợi con



Ne45 (65/35)CK

Ne45 (83/17)CT

Ne45 (83/17)CK

Ne30 (65/35)CK

Ne30 CK

Ne40 100% PE



Kg

-



IV.Sợi ống



Hạng mục

PE

CT



Ne45 (65/35)CK

Ne45 (83/17)CT

Ne45 (83/17)CK

Ne30 (65/35)CK

Ne30 CK

Ne40 100%PE



V.Sợi đậu

Ne45/2 65CK

VII.Sợi xe

Ne 45/265CK

VIII.Ống xe Ne 45/265CK



Kg

Kg

Kg

kg



3.140

415,7

214,5

506,8

1.437,5

406

6120,5

1.264,7

208,6

921,4

510

604,8

2.470,5

5.980

2.090,8

317

1.262,7

3.670,5



Qui PE

20964,5

20964,5

24.462,7

61.797,8

86.260,5

2.023,4

338,6

136,9

255,7

406

3.160,6

1.096

407,3

499,9

291,2

1.051,8

3.345,2

1263,9

261,9

337,9

1.864,7



Qui CT

15709,3

15709,3

9.765,0

35.504,2

45.269,2

466,6

78,2

79,2

149,2

1.092,8

1.866,7

252,8

94,9

291,5

169,8

406,8

1.215,8

736,9

152,1

200,7

1.089,7



Ngoài ra ,để xác định chi phí sản xuất chung (trừ khấu hao TSCĐ) tính

vào giá thành sản phẩm hồn thành trong q , kế tốn phải căn cứ vào chi phí

chế biến bước 1 tồn đầu quý ,chi phí chế biến bước 1 tồn cuối q và xác định

theo cơng thức.

Chi phí sản xuất chung (trừ khấu hao TSCĐ) tính vào giá thành trong quý

= Chi phí để chế biến bước 1 tồn đầu + chi phí sản xuất chung phát sinh - chi

phí chế biến bước 1 tồn cuối.

Trong đó: Chi phí chế biến bước 1 cuối q được tính như sau :



51



Kế tốn căn cứ vào mức độ hoàn thành của sản phẩm dở dang ,khối

lượng sản phẩm dở dang và giá thành kế hoạch 1kg sản phẩm dở dang để tính:

Khối lượng sợi hoàn thành = KL sản phẩm i dở dang x Mức độ hoàn thành

kế hoạch của sản phẩm i.

Chi phí chế biến bước 1 tồn cuối quý = KLsợi hoàn thành tương x giá kế

hoạch 1kg

VD : Trong quý III/2008.

Chi phí chế biến bước 1 tồn đầu quý là : 624.735.489 đồng

Chi phí sản xuất chung (trừ khấu hao TSCĐ) phát sinh trong quý là :

7.311.688.251 – 672336350 = 6.639.351.901

(Số liệu trên bảng phân bổ số 2 và số 3)

Khối lượng sợi hoàn thành tương đương : 76.112,53 kg

Cung chải :



4.090,9 x 0,65 = 2.659,09



Cung ghép :



19.806,5 x 0,75 = 14.854,88



Cung ghép thô : 63.035 x 0,85 = 53.579,75

Sợi con :



6.120,5 x 0,82 = 5.018,81

76.112,53 kg



- Giá kế hoạch 1 kg sợi ống.

=> Chi phí sản xuất chung tính vào giá thành quý III:

624.735.489 + 6.639.351.901 – 527.612.058 = 6.736.475.332

Số liệu này được dùng để tính giá thành thực tế của từng sản phẩm theo

khoản mục chi phí.

1.3: Tính giá thành sản phẩm:

Đầu tiên kế toán căn cứ vào “bảng giá thành chi tiết kế hoạch sợi năm 2008

và báo sản lượng thực tế nhập kho do phòng kế tốn tài chính lập đầu năm để

tính ra giá thành của sản phẩm thực tế nhập kho theo giá thành kế hoạch đơn vị

sản phẩm . Kết quả của việc tính tốn này được trình bày ở “bảng giá thành kế

hoạch sản lượng thực tế nhập kho quý III/2008” .



52



Từ đó kế tốn dựa vào bảng này và một số tài liệu liên quan để tính giá

thành thực tế của sản phẩm sợi theo khoản mục chi phí .

Vì cơng ty có nhiều sản phẩm sợi nhưng phương pháp tính giá thành cho

mỗi loại sản phẩm đề như nhau , nên em chỉ nêu trình tự tính giá thành sản phẩm

sợi Ne60(65/35)CK quý III/20088.

Ddk  C  DCK  PL



Tỷ lệ phân bổ chi phí NVLC =



n



Z



0i



xQ1i



i 1



Trong đó : Dđk = 4.448.256.420

DCK = 2.412.991.451

C = 16.794.200.720 (bảng phân bổ số 2)

PL = 731.298.600

n



Z



0i



xQ1i 26.099.595.970 (Bảng tính giá thành kế hoạch theo sản lượng



i 1



thực tế nhập kho)

T = 0,6934

Chi phí NVL chính phân bổ trong sản phẩm Ne 60(65/35)Ck

= 0,6934 x 20065 x86.372,50 = 1.201.706.725

Chi phí vật liệu phụ ,nhân cơng ,sản xuất chung.

T'



C'

n



 Z'



0i



xQ'1i



i 1



+ Chi phí vật liệu phụ : Căn cứ vào bảng phân bổ số 2 kế toán xác định

C’ = 347.204.720

n



 Z'



0i



xQ'1i 457.839.772,1 (bảng số 9)



i 1



T’ = 0,7584

Chi phí vật liệu phụ phân bổ cho sản phẩm Ne 60(65/35) CK

= 0,7584 x 405,9 x86.372,50 = 26.588.440

+ Chi phí nhân cơng : Tiền lương phải trả công nhân trực tiếp sản xuất :

53



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2:Kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×